Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm Chủ Đê: CHƯƠNG 4: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu. - HS biết và hiểu được các cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên 2. Kỹ năng: + Rèn kỹ năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức + Kỹ năng khái quát hoá kiến thức 3. Thái độ + Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý 4. Năng lực: - Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận. - Năng lực thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh hình 58.2 SGK trang 175 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: A. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Em hãy kể các dạng tài nguyên thiên nhiên mà em biết: - Than đá, quặng, dầu mỏ ... - Theo em tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao. B. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu MĐCĐ: HS biết được các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung B1: GV nhận xét chung và - Đại diện nhóm trình bày- Nội dung như bảng 58.1. đưa ra đáp án chuẩn nhóm khác nhận xét, bổ - Các dạng tài nguyên thiên B2:GV tiếp tục đặt câu hỏi: sung nhiên chủ yếu gồm: + Nêu tên các đạng tài - Bằng kiến thức thực tế, + Tài nguyên không tái sinh: là nguyên không có khả năng HS trình bày được: dạng tài nguyên sau một thời tái sinh ở nước ta? + Dầu mỏ, than đá, quặng gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt. + Tài nguyên năng lượng sắt ... + Tài nguyên tái sinh là dạng 1 vĩnh cửu như nắng, gió, + Rừng là dạng tài nguyên tài nguyên khi sử dụng hợp lý thuỷ triều ... tái sinh sẽ có điều kiện phát triển, phục hồi Hoạt động 2: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên MĐCĐ: HS biết và hiểu được các cách sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung B1: GV yêu cầu HS nghiên - Các nhóm thảo luận, hoàn 1. Sử dụng hợp lí tài nguyên cứu thông tin SGK, thảo thành bảng 58.2 đất. luận nhóm hoàn thành bảng - Đại diện nhóm trình bày, Sử dụng hợp lí tài nguyên 58.2 nhóm khác nhận xét, bổ sung đất là làm cho đất không bị B2: GV nhận xét chung và - HS hoàn thiện kiến thức thoái hoá. đưa ra kiến thức chuẩn - Đại diện học sinh trình bày. - Hãy giải thích vì sao trên Lớp nhận xét bổ sung 2. Sử dụng hợp lí tài nguyên vùng đất dốc. Những nơi có - Các nhóm thảo luận hoàn nước. TV bao phủ và làm ruộng thành bảng 58.3 - Nước là nhu cầu không thể bậc thang, lại góp phần - Đại diện nhóm trình bày thiếu của mọi sinh vật trên chống xói mòn đất? nhóm khác nhận xét bổ sung. trái đất. B3:GV yêu cầu học sinh - HS hoàn thành bảng 58.3 - Sử dụng hợp lí tài nguyên nghiên cứu thông tin kết vào vở. nước là không làm ô nhiễm hợp quan sát tranh H58.2 - Sinh vật trên trái đất sẽ và cạn kiệt nguồn nước. thảo luận nhóm trả lời câu không tồn tại được hỏi. - ảnh hưởng sấu đến sự sinh - Hoàn thành bảng 58.3 GV trưởng và phát triển của sinh nhận xét chung. vật + Nếu thiếu nước sẽ có - Có. Rừng giữ nước những tác hại gì? - HS đọc và nghiên cứu + Nêu hậu quả của việc sử thông tin mục 3 SGK trả lời. 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên dụng nguồn nước bị ô - Rừng là nơi sống của động rừng. nhiễm. vật, thực vật. Rừng giữ - Rừng là ngôi nhà chung + Trồng rừng có tác dụng nước, cung cấp nguyên liệu cho các loài động vật và vi trong việc sử dụng tài cho con người, trong sạch sinh vật, Góp phần quan nguyên đất không?vì sao? môi trường. trọng trong việc cân bằng B4:GV yêu cầu học sinh - Rừng U Minh, rừng Cúc sinh thái của trái đất. đọc thông tin 3 SGK. Trả Phương - Sử dụng hợp lí tài nguyên lời câu hỏi. - Không phá rừng, tuyên rừng là kết quả giữa khai - Rừng có vai trò gì đối với truyền cho mọi người về vai thác có mức độ và bảo vệ, các sinh vật khác và con trò của rừng và tác hại nếu trồng rừng, thành lập các khu người? như rừng bị chặt phá. bảo tồn thiên nhiên, các - Nêu hậu quả của việc chặt HS đọc kết luận cuối bài vườn quốc gia. phá và đốt rừng. 3. Củng cố: - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. Kết luận chung. 4.Vận dụng, mở rộng: 2 Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. -Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Em hãy kể tên một số khu rừng của nước ta hiện nay đang được bảo vệ tốt. - Theo em, chúng ta phải làm gì để bảo vệ các khu rừng đó? 5. Dặn dò - Học bài cũ, trả lời và làm bài tập các câu hỏi trong SGK - Kẻ bảng 59 vào phiếu học tập và vào vở - Đọc trước bài 59 SGK * Rút kinh nghiệm bài học: Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GÌN GIỮ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã. - HS hiểu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tư duy logic, khả năng tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực: -Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề -Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận. -Năng lực thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân. 5. Dự kiến phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi.Trực quan, thảo luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - HS : Tranh ảnh có nội dung : Trồng rừng, khu bảo tồn thiên nhiên - GV: Tư liệu công việc bảo tồn gen động vật. Tranh ảnh: Bảo vệ rừng,trồng cây gây rừng III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên, cho ví dụ - Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí tài nguyên thiên nhiên? 2. Vào bài mới: A. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Thế nào là động vật hoang giã? - Hs thảo luận và đua ra câu trả lời. B. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: 3 Ý NGHĨA CỦA VIỆC KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GIỮ GÌN THIÊN NHIÊN HOANG DÃ MĐCĐ: HS hiểu và giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung GV yêu cầu học sinh - HS nghiên cứu SGK kết - Môi trường sống hiện nay nghiên cứu thông tin SGK hợp với kiến thức bài đang bị suy thoái trả lời câu hỏi. trước trả lời câu hỏi. - Giữ gìn thiên nhiên hoang dã - Vì sao cần khôi phục môi - HS khác nhận xét bổ là bảo vệ sinh vật và môi trường và giữ gìn thiên sung. trường sống của chúng tránh lũ nhiên hoang dã? lụt, ô nhiễm, hạn hán Hoạt động 2: CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung B1:GTV yêu cầu học sinh - HS quan sát H59 nghiên 1. Bảo vệ tài nguyên sinh vật nghiên cứu thông tin SGK. cứu thông tin trả lời câu hỏi - Bảo vệ các khu rừng đầu Quan sát H59 trả lời câu - Đại diện 1 hoặc 2 HS trả nguồn, rừng già . hỏi. lời, lớp nhận xét bổ sung - Xây dựng các khu bảo tồn, - Nêu các biện pháp bảo vệ các vườn quốc gia để bảo vệ tài nguyên sinh vật. Hãy lấy các sinh vật hoang dã. ví dụ minh hoạ cho các - Không săn bắn động vật biện pháp ấy HS hoàn thiện kiến thức hoang dã và khai thác quá B2: GV chốt lại đáp án - HS ghi nhớ nội dung các mức các loài sinh vật hoang đúng biện pháp dã - Em hãy cho biết các công - Trao đổi nhóm thống nhất - Ứng dụng công nghệ sinh việc chúng ta đã làm được ý kiến về hiệu quả của các học để bảo tồn nguồn gen để bảo vệ tài nguyên sinh biện pháp. quý hiếm. vật? - Đại diện nhóm trình bày - Trồng cây gây rừng, tạo nhóm khác nhận xét, bổ sung môi trường sống cho nhiều - HS hoàn thiện kiến thức loài sinh vật. B3: GV yêu cầu HS thảo vào vở 2. Cải tạo các hệ sinh thái bị luận nhóm hoàn thành bảng thoái hoá. 59 - Kết luận Bảng 59. Các biện pháp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá Các biện pháp Hiệu quả - Với vùng đất trống đồi núi trọc thì trồng - Hạn chế xói mòn đất, hạn hán lũ lụt, cải tạo cây gây rừng. khí hậu, tạo môi trường sống cho sinh vật. - Điều hoà lượng nước, mở rộng diện tích - Tăng cường thuỷ lợi, tưới tiêu hợp lí trồng trọt - Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh - Tăng độ mầu cho đất, không mang mầm bệnh. - Thay đổi cây trồng hợp lí - Luôn canh, xen canh. Đất không bị cạn nguồn dinh dưỡng - Chọn giống thích hợp - Cho năng suất cao, lợi ích kinh tế, tăng vốn 4 đầu tư cho cải tạo đất Hoạt động 3: VAI TRÒ CỦA HỌC SINH TRONG VIỆC BẢO VỆ THIÊN NHIÊN HOANG DÃ MĐCĐ: HS hiểu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung GV? Có nhiều biện pháp bảo vệ - Tham gia tuyên truyền giá - GV đánh giá nội dung của thiên nhiên nhưng phải nâng trị của thiên nhiên và mục các nhóm thống nhất một cao ý thức trách nhiệm của đích bảo vệ thiên nhiên cho số công việc mà học sinh mỗi học sinh về vấn đề này. bạn bè và cộng đồng. phải làm 3. củng cố: - Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. - Hãy nêu những biện pháp chủ yếu để bảo vệ thiên nhiên hoang dã 4. Vận dụng, mở rộng: Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã là gì? - HS thảo luận: nêu được: + Trồng cây, bảo vệ cây + Không xả rác bừa bãi + Tuyên truyền cho mọi người về vai trò của rừng - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung Kí duyệt tuần 28 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ 5 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm Chủ Đê: Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái chủ yếu + HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái. Từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương 2. Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm + Kỹ năng khái quát kiến thức 3. Thái độ: + Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Tranh ảnh về hệ sinh thái -Tư liệu về môi trường và hệ sinh thái III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã 2. Vào bài mới: A. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. - Quan sát tranh về các hệ sinh thái đã sưu tầm. + Cho ví dụ về hệ sinh thái? B. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động 1: SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC HỆ SINH THÁI MĐCĐ: HS đưa ra được ví dụ minh hoạ các kiểu hệ sinh thái chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung B1: GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu bảng 60.1 - Có ba hệ sinh thái chủ yếu: cứu thông tin SGK, trả lời ghi nhớ kiến thức + Hệ sinh thái trên cạn: câu hỏi: - Một vài HS trình bày, HS Rừng, sa van ... + Trình bày đặc điểm các khác nhận xét, bổ sung. + Hệ sinh thái nước mặn: hệ sinh thái trên can, nước Rừng ngập mặn ... mặn và nước ngọt? + Hệ sinh thái nước ngọt: B2: GV đánh giá phần trình Ao, hồ, sông ... bày của HS. 6 B3: GV đưa ra kết luận chung Hoạt động 2: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI MĐCĐ: HS trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái. Từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung -? Tại sao phải bảo vệ hệ + Cá nhân HS nghiên cứu 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng: sinh thái rừng? nội dung SGK, ghi nhớ - Xây dựng kế hoạch để khai + Các biện pháp bảo vệ hệ kiến thức thác nguồn tài nguyên rừng ở sinh thái rừng mang lại + Thảo luận, hoàn thành mức độ phù hợp hiệu quả như thế nào? bảng 60.2 - Xây dựng các khu bảo tồn, B1: GV nhận xét chung và - Đại diện nhóm trình bày, vườn thiên nhiên quốc gia. đưa ra đáp án đúng. nhóm khác nhận xét, bổ - Trồng rừng, khôi phục hệ - GV yêu cầu HS nghiên sung sinh thái chống xói mòn cứu thông tin SGK trả lời - HS khái quát nội dung - Vận động định cư để bảo vệ câu hỏi: - HS nghiên cứu thông tin rừng đầu nguồn. + Tại sao phảỉ bảo vệ hệ SGK và bảng 60.3-thảo - Phát triển dân số hợp lý để sinh thái biển? luận tìm ra biện pháp phù giảm áp lực tài nguyên + Có biện pháp nào bảo vệ hợp với tình huống - Tuyên truyền bảo vệ rừng để hệ sinh thái biển? - Một vài nhóm trình bày, toàn dân tham gia bảo vệ rừng B2: GV nhận xét, đánh giá nhóm khác nhận xét, bổ 2. Bảo vệ hệ sinh thái biển: kết quả và công bố đáp án sung - Bảo vệ bãi cát và vận động đúng toàn dân không săn bắt rùa tự B3: GV yêu cầu HS - HS nghiên cứu SGK, do nghiên cứu thông tin SGK bảng 60.4 thảo luận trả lời - Tích cực bảo vệ rừng ngập trả lời câu hỏi: câu hỏi mặn hiện có và trồng lại rừng - Tại sao phải bảo vệ hệ - Đại diện nhóm trình bày, đã bị chặt sinh thái nông nghiệp? nhóm khác nhận xét, bổ - Sử lý các nguồn chất thải - Có những biện pháp nào sung trước khi đổ ra sông, biển để bảo vệ hệ sinh thái - HS khái quát kiến thức - Làm sạch bãi biển nông nghiệp? + HS trao đổi và trả lời câu 3. Bảo vệ các hệ sinh thái nông B4:GV nhận xét chung hỏi nghiệp: + Sự phát triển bền vững HS đọc kết luận cuối bài - HST nông nghiệp cung cấp liên quan đến bảo vệ đa lương thực và thực phẩm cho dạng sinh thái như thế cuộc sống con người. nào? - Bảo vệ HST nông nghiệp: + Duy trì HST nông nghiệp chủ yếu như: lúa nước, cây công nghiệp, lâm nghiệp + Cải tạo HST, đưa giống mới để có năng suất cao 3.củng cố: Kết luận chung. 4.Vận dụng, mở rộng: 7 Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. - Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. Vì sao phải bảo vệ HST? Nêu biện pháp bảo vệ hệ sinh thái? 5.Dặn dò - Học bài trả lời câu hỏi trong SGK - Tìm hiểu luật bảo vệ môi trường - Đọc và chuẩn bị trước bài 61: Luật bảo vệ môi trường ÔN TẬP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh phải nắm được sự cần thiết phải có luật bảo vệ môi trường. - Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường. - Trách nhiệm của mỗi HS nói riêng, mỗi người dân nói chung trong việc chấp hành luật. 2. Kĩ năng: Phân tích, thảo luận nhóm 3. Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ môi trường II. CHUẨN BỊ. 1. GV: Cuốn “Luật bảo vệ môi trường và nghị định hướng dẫn thi hành” 2. HS: Tìm đọc cuốn “Luật bảo vệ MT”. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Kiểm tra kiến thức cũ - Kiểm tra theo câu hỏi SGK trang 183 SGK. 2. Giảng kiến thức mới Hoạt động 1: Sự cần thiết ban hành luật Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời được: - Vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi trường? + Lí do ban hành luật là do môi - Nếu không có luật bảo vệ môi trường thì hậu quả trường bị suy thoái và ô nhiễm sẽ như thế nào? nặng. - Cho HS làm bài tập bảng 61. - GV cho các nhóm lên bảng ghi ý kiến vào cột 3 - HS trao đổi nhóm hoàn thành nội bảng 61. dung cột 3 bảng 61 SGK. - GV cho trao đổi giữa các nhóm về hậu quả của việc - Đại diện nhóm trình bày, các không có luật bảo vệ môi trường và rút KL. nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận: 8 - Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người và hitên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước. Hoạt động 2: Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu sơ lược về nội dung luật bảo vệ môi trường gồm 7 chương, nhưng phạm vi bài học chỉ nghiên cứu chương II và III. - Yêu cầu 1 HS đọc to : + GV lưu ý HS: sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của -HS đọc nội dung. con người hoặc do biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng. - Em đã thấy có sự cố môi trường chưa và em đã + Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, sập hầm, làm gì? sóng thần... Kết luận: 1. Phòng chống suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương II) 2. Khắc phục suy thoái; ô nhiễm và sự cố môi trường (chương III) - Kết luận SGK. Hoạt động 3: Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS: - Cá nhân suy nghĩ hoặc trao đổi nhóm và - Trả lời 2 câu hỏi mục SGK trang nêu được: 185. + Tìm hiểu luật + Việc cần thiết phải chấp hành luật - GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS rút + Tuyên truyền dưới nhiều hình thức ra kết luận. + Vứt rác bừa bãi là vi phạm luật. - GV liên hệ ở các nước phát triển, mỗi - HS có thể kể các việc làm thể hiện chấp người dân đều rất hiểu luật và thực hiện hành luật bảo vệ môi trường ở 1 số nước tốt môi trường được bảo vệ và bền VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường vững. bị phạt 5 USD và tăng ở lần sau. Kết luận: - Mỗi người dân phải hiểu và nắm vững luật bảo vệ môi trường. - Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường. 3. Củng cố bài giảng 9 - Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì? - Bản thân em đã chấp hành luật như thế nào? 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước và chuẩn bị bài thực hành. Kí duyệt tuần 29 Ngày 31/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ 10
Tài liệu đính kèm: