Giáo án Sinh học 9 - Tuần 34 - La Thị Thu Thanh

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 9 - Tuần 34 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 63: ÔN TẬP PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về phần sinh vật và môi trường.
 - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
 - Hoàn thành các biểu bảng, trả lời một số câu hỏi.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ 
vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ 
các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
 - Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ. 
 - Máy chiếu. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV hỏi: Nêu các kiến thức - HS trả lời:
cơ bản về sinh vật và môi + Sinh vật và môi trường: Môi 
trường. trường và các nhân tố sinh thái; 
 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh 
 thái lên đời sống sinh vật. 
 + Hệ sinh thái: Quần thể sinh vật; Quần thể người; Quần xã sinh vật; 
 Hệ sinh thái.
 + Con người. dân số và môi trường: 
 Tác động của con người đối với 
 môi trường; Ô nhiễm môi trường.
 + Bảo vệ môi trường: Sử dụng hợp 
 lí tài nguyên thiên nhiên; Khôi 
 phục môi trường và giữ gìn thiên 
 nhiên hoang dã; Bảo vệ đa dạng các 
 hệ sinh thái; Luật bảo vệ môi 
 trường.
- GV tổng hợp, vào bài. - HS lắng nghe, ghi tên bài. Bài 63: Ôn tập phần 
 SV và môi trường
 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Vận dụng
 Hoạt động 2.1: Hệ thống hoá kiến thức
 * Mục tiêu: HS hệ thống hoá kiến thức đã học về sinh vật và môi trường.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Hệ thống hoá kiến 
- GV có thể tiến hành như sau: - HS tiến hành theo hướng thức:
- GV chia 2 HS cùng bàn làm thành dẫn.
1 nhóm, phát phiếu có nội dung các - Các nhóm nhận phiếu để Nội dung kiến thức ở 
bảng như SGK (GV phát bất kì hoàn thành nội dung. Lưu ý các bảng 63.1, 63.2, 
phiếu có nội dung nào) tìm VD để minh hoạ. 63.3, 63.4, 63.5, 63.6.
- Yêu cầu HS hoàn thành.
 - GV chữa bài như sau:
 + Gọi bất kì nhóm nào, nếu nhóm - HS hoàn thành.
có phiếu ở phim trong thì GV chiếu - Các nhóm thực hiện theo 
lên máy, còn nếu nhóm có phiếu yêu cầu của GV. Các nhóm 
trên giấy thì HS trình bày. bổ sung ý kiến nếu cần và 
 + GV chữa lần lượt các nội dung và có thể hỏi thêm câu hỏi 
giúp HS hoàn thiện kiến thức nếu khác trong nội dung của 
cần. nhóm đó.
- GV thông báo đáp án trên máy - HS theo dõi và sửa chữa 
chiếu để cả lớp theo dõi. nếu cần.
 Bảng 63.1. Môi trường và các nhân tố sinh thái
 Nhân tố sinh thái 
 Môi trường Ví dụ minh hoạ
 (NTST)
 Môi trường nước NTST vô sinh - Ánh sáng
 NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV
 Môi trường trong đất NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ
 NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV
 Môi trường trên mặt đất NTST vô sinh - Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ
 NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV, con người
 Môi trường sinh vật NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng
 NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, con người Bảng 63.2. Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái
 Nhân tố sinh thái Nhóm thực vật Nhóm động vật
Ánh sáng - Nhóm cây ưa sáng - Động vật ưa sáng
 - Nhóm cây ưa bóng - Động vật ưa tối
Nhiệt độ - Thực vật biến nhiệt - Động vật hằng nhiệt 
 - Động vật biến nhiệt
Độ ẩm - Thực vật ưa ẩm - Động vật ưa ẩm
 - Thực vật chịu hạn - Động vật ưa khô.
 Bảng 63.3. Quan hệ cùng loài và khác loài
 Quan hệ Cùng loài Khác loài
 - Quần tụ cá thể - Cộng sinh
Hỗ trợ
 - Cách li cá thể - Hội sinh
Cạnh tranh - Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở - Cạnh tranh
(hay đối - Cạnh tranh trong mùa sinh sản - Kí sinh, nửa kí sinh
địch) - Ăn thịt nhau - Sinh vật này ăn sinh vật khác
 Bảng 63.4. Hệ thống hoá các khái niệm
Khái niệm Định nghĩa Ví dụ minh hoạ
 Là tập hợp những các thể cùng loài, sống trong 1 không Quần thể thông Đà 
 Quần thể gian nhất định, ở một thời điểm nhất định, có khả năng Lạt, cọ Phú Thọ, 
 sinh sản. voi Châu Phi.
 Là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng Quần xã ao, quần 
 sống trong 1 không gian xác định, có mối quan hệ gắn xã rừng Cúc 
 Quần xã bó như một thể thống nhất nên có cấu trúc tương đối ổn Phương
 định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi 
 trường sống.
 Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cá thể mỗi Thực vật phát triển 
 Cân bằng quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng  sâu tăng  chim 
 sinh học nhờ khống chế sinh học. sâu tăng  sâu 
 giảm.
 Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống Hệ sinh thái rừng 
 của quần xã, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhiệt đới, rừng 
Hệ sinh thái nhau và tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi ngập mặn, biển, 
 trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối thảo nguyên
 ổn định.
 - Chuỗi thức ăn: là một dãy nhiều loài sinh vật có mối Rau  Sâu  
 quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích, Chim ăn sâu  Đại 
Chuỗi thức 
 vừa là mắt xích tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt bàng  VSV.
 ăn; Lưới 
 xích phía sau tiêu thụ.
 thức ăn
 - Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích 
 chung.
 Bảng 63.5. Các đặc trưng của quần thể
Các đặc 
 Nội dung cơ bản Ý nghĩa sinh thái
 trưng
Tỉ lệ đực/ Phần lớn các quần thể có tỉ lệ Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể cái đực: cái là 1:1
 Gồm các nhóm tuổi:
 Thành - Nhóm tuổi trước sinh sản - Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần 
 phần - Nhóm tuổi sinh sản thể
 nhóm - Nhóm sau sinh sản - Quyết định mức sinh sản của quần thể
 tuổi - Không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần 
 thể
 Mật độ Là số lượng sinh vật trong 1 Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và 
 quần thể đơn vị diện tích/ thể tích ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần 
 thể
 Bảng 63.6. Các dấu hiệu điển hình của quần xã
 Các dấu hiệu Các chỉ số Thể hiện
 Độ đa dạng Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần thể
 Số lượng các 
 Độ nhiều Mật độ các thể từng loài của quần thể
 loài trong 
 Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp 1 loài trong tổng số 
 quần xã Độ thường gặp
 địa điểm quan sát
 Thành phần Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
 loài trong Loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các 
 Loài đặc trưng
 quần xã loài khăc
 Hoạt động 2.2: Câu hỏi ôn tập
 * Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn
 II. Câu hỏi ôn tập:
- GV treo bảng phụ gợi ý - HS vận dụng kiến thức đã 
một số câu hỏi ôn tập: học, trả lời được:
1. Môi trường là gì? →1. Môi trường sống là nơi →1. Môi trường sống là nơi 
Phân loại môi trường? sinh sống của sinh vật, bao sinh sống của sinh vật, bao gồm 
Giới hạn sinh thái là gì? gồm tất cả những gì bao quanh tất cả những gì bao quanh có 
 có tác động trực tiếp hoặc gián tác động trực tiếp hoặc gián tiếp 
 tiếp lên sự sống, phát triển, lên sự sống, phát triển, sinh sản 
 sinh sản của sinh vật. của sinh vật.
 Có 4 loại môi trường chủ yếu: Có 4 loại môi trường chủ yếu: 
 + Môi trường nước. VD: cá, + Môi trường nước. VD: cá, 
 tôm, cua, động vật thủy tôm, cua, động vật thủy sinh, 
 sinh, + Môi trường trên mặt đất - 
 + Môi trường trên mặt đất - không khí. VD: chó, mèo, tre, 
 không khí. VD: chó, mèo, tre, xoài, con người 
 xoài, con người + Môi trường trong đất. VD: 
 + Môi trường trong đất. VD: chuột chù, giun đất, vi sinh 
 chuột chù, giun đất, vi sinh vật, 
 vật, + Môi trường sinh vật. VD: bọ 
 + Môi trường sinh vật. VD: chét, dây tơ hồng, tầm gửi, cái 
 bọ chét, dây tơ hồng, tầm gửi, ghẻ 
 cái ghẻ + Giới hạn sinh thái: là giới 
 + Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh 
 hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái 
 vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định. nhất định. 
2. Sự khác nhau giữa →2. Sự khác nhau giữa quần →2. Sự khác nhau giữa quần 
quần thể người và quần thể người và quần thể sinh vật thể người và quần thể sinh vật 
thể sinh vật khác. khác: khác:
 + Quần thể người có những + Quần thể người có những 
 đặc điểm sinh học giống quần đặc điểm sinh học giống quần 
 thể các sinh vật khác: mật độ, thể các sinh vật khác: mật độ, tỉ 
 tỉ lệ nhóm tuổi, sinh sản, tử lệ nhóm tuổi, sinh sản, tử 
 vong,... vong,...
 + Quần thể người có những + Quần thể người có những 
 đặc trưng khác với quần thể đặc trưng khác với quần thể 
 sinh vật khác: kinh tế, văn sinh vật khác: kinh tế, văn hoá, 
 hoá, pháp luật, chính trị, y tế, pháp luật, chính trị, y tế, giáo 
 giáo dục, dục, 
 => Con người có lao động và => Con người có lao động và tư 
 tư duy có khả năng điều chỉnh duy có khả năng điều chỉnh đặc 
 đặc điểm sinh thái trong quần điểm sinh thái trong quần thể.
 thể.
3. Các tác nhân chủ yếu →3. Các tác nhân chủ yếu gây →3. Các tác nhân chủ yếu gây 
gây ô nhiễm môi trường? ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường:
 + Ô nhiễm do các chất khí + Ô nhiễm do các chất khí thải 
 thải ra từ hoạt động công ra từ hoạt động công nghiệp và 
 nghiệp và sinh hoạt sinh hoạt 
 + Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ + Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ 
 thực vật và chất độc hoá học. thực vật và chất độc hoá học. 
 + Ô nhiễm do các chất phóng + Ô nhiễm do các chất phóng 
 xạ. xạ.
 + Ô nhiễm do các chất thải + Ô nhiễm do các chất thải rắn.
 rắn. + Ô nhiễm do sinh vật gây 
 + Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh.
 bệnh.
4. Nêu các biện pháp hạn →4. Xử lí chất thải công →4. Xử lí chất thải công 
chế ô nhiễm môi trường. nghiệp và chất thải sinh hoạt, nghiệp và chất thải sinh hoạt, 
 cải tiến công nghệ để có thể cải tiến công nghệ để có thể sản 
 sản xuất ít gây ô nhiễm, xử xuất ít gây ô nhiễm, xử dụng 
 dụng nhiều loại năng lượng nhiều loại năng lượng không 
 không gây ô nhiễm như năng gây ô nhiễm như năng lựơng 
 lựơng gió, năng lượng mặt gió, năng lượng mặt trời xây 
 trời xây dựng nhiểu khu dựng nhiểu khu công viên, 
 công viên, trồng cây xanh để trồng cây xanh để hạn chế bụi 
 hạn chế bụi và điều hòa khí và điều hòa khí hậu Cần tăng 
 hậu Cần tăng cường công cường công tác tuyên truyền và 
 tác tuyên truyền và giáo dục giáo dục để nâng cao ý thức, 
 để nâng cao ý thức, hiểu biết hiểu biết của con người về 
 của con người về phòng chống phòng chống ô nhiễm môi 
 ô nhiễm môi trường. trường.
5. Ngày nay con người →5. Để bảo vệ và cải tạo môi →5. Để bảo vệ và cải tạo môi cần phải làm gì để bảo vệ trường tự nhiên: trường tự nhiên:
và cải tạo môi trường tự + Hạn chế phát triển dân số + Hạn chế phát triển dân số 
nhiên? quá nhanh. quá nhanh.
 + Khai thác sử dụng có hiệu 
 + Khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên 
 quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
 nhiên. + Bảo vệ các loài sinh vật đặc 
 + Bảo vệ các loài sinh vật đặc biệt là các sinh vật quý hiếm có 
 biệt là các sinh vật quý hiếm nguy cơ bị tuyệt chủng. 
 có nguy cơ bị tuyệt chủng. + Giảm tối đa các nguồn chất 
 + Giảm tối đa các nguồn chất thãi gây ô nhiễm.
 thãi gây ô nhiễm. + Ứng dụng kiến thức khoa 
 + Ứng dụng kiến thức khoa học vào lĩnh vực trồng trọt, 
 học vào lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi tạo nhiều giống cây 
 chăn nuôi tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có năng 
 trồng, vật nuôi mới có năng suất cao. 
 suất cao. + Giáo dục ý thức tự giác cho 
 + Giáo dục ý thức tự giác cho mọi người dân để mọi người 
 mọi người dân để mọi người đều có trách nhiệm trong việc 
 đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của 
 bảo vệ môi trường sống của mình. 
 mình.
- GV nhận xét, bổ sung. - HS theo dõi, ghi nhận.
- GV yêu cầu HS về nhà - HS lắng nghe, thực hiện.
hoàn thành tất cả các 
bảng, xem trước bài 64 
và ôn lại các kiến thức có 
liên quan. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 64: TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP
 Môn học: Sinh học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Hệ thống hoá các kiến thức sinh học cơ bản của chương trình toàn cấp THCS.
 - Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
 - Hoàn thành bảng 64.1 – 64. 6 sgk.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ 
vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ 
các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
 - Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ. 
 - Máy chiếu. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Những loài SV - HS lắng nghe.
được phân nhóm như thế nào? Dựa 
vào đặc điểm nào để phân nhóm? 
Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu 
bài 64.
- GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài. Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp
 2. Hoạt động 2: Luyện tập - Vận dụng
 Hoạt động 2.1: Đa dạng sinh học
 * Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức về đặc điểm các nhóm ĐV, TV.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Đa dạng sinh học:
- GV hướng dẫn HS thảo luận - HS thảo luận nhóm hoàn 1. Các nhóm sinh vật
nhóm hoàn thành các bảng từ thành các bảng từ 64.1- Bảng 64.1
64.1- 64.6 sgk/191,192, 193. 64.6 sgk/191,192, 193 theo 2. Các nhóm thực vật
 sự hướng dẫn của GV Bảng 64.2
- GV gọi đại diện nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày 3. Phân loại hạt kín
bày. kết quả trên bảng phụ, Bảng 64.3
 nhóm khác nhận xét. 4. Các nhóm động vật
- GV nhận xét chốt lại đáp án - HS hoàn thành các bảng. Bảng 64.4
trên bảng phụ. 5. Các lớp động vật có 
 xương sống
 Bảng 64.5
 Bảng 64.1: Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật
 Các nhóm SV Đặc điểm chung Vai trò
 Virut - Kích thước rất nhỏ (12-50 phần Khi ký sinh, thường gây bệnh.
 triệu mm).
 - Chưa có cấu tạo tế bào, chưa phải là 
 dạng cơ thể điển hình, ký sinh bắt 
 buộc.
 Vi khuẩn - Kích thước nhỏ bé (1 đến vài phần - Trong thiên nhiên và đời sống con 
 nghìn mm). người: phân huỷ chất hữu cơ, được 
 - Có cấu trúc tế bào nhưng chưa có ứng dụng trong công nghiệ, nông 
 nhân hoàn chỉnh. nghiệp.
 - Sống hoại sinh hoặc ký sinh trừ 1 - Gây bệnh cho sinh vật khác và ô 
 số ít tự dưỡng). nhiễm môi trường.
 Nấm - Cơ thể gồm những sợi không màu, - Phân huỷ chất hữu cơ thành chất 
 1 số ít là đơn bào (nấm men), có cơ vô cơ, dùng làm thuốc, thức ăn hay 
 quan sinh sản là mũ nấm, sinh sản chế biến thực phẩm.
 chủ yếu bằng bào tử. - Gây bệnh hay độc hại cho SV 
 - Sống dị dưỡng (ký sinh hoặc hoại khác.
 sinh).
 Thực vật - Cơ thể gồm cơ quan sinh dưỡng - Cân bằng khí oxi và khí cacbonic, 
 (thân, rễ, lá) và sinh sản (hoa, quả, điều hoà khí hậu.
 hạt). - Cung cấp nguồn dinh dưỡng, khí 
 - Sống tự dưỡng (tự tổng hợp chất thở, chỗ ở...và bảo vệ môi trường 
 hữu cơ). sống cho các SV khác.
 - Phần lớn không có khả năng dị 
 dưỡng.
 - Phản ứng chậm với các kích thích 
 từ bên ngoài.
 Động vật - Cơ thể bao gồm nhiều hệ cơ quan - Cung cấp nguồn dinh dưỡng, 
 và cơ quan: vận động, tuần hoàn, hô nguyên liệu và được dùng vào việc hấp, tiêu hoá, sinh sản,... nghiên cứu và hỗ trợ cho người.
 - Có khả năng di chuyển. - Gây bệnh hay truyền bệnh cho 
 - Phản ứng nhanh với kích thích từ người.
 bên ngoài.
 Bảng 64.2: Đặc điểm của các nhóm thực vật
 Các nhóm TV Đặc điểm
 Tảo - Là TV bậc thấp, gồm thể đơn bào và đa bào, tế bào có diệp lục, chưa 
 có rễ, thân, là thật sự.
 - Sinh sản sinh dưỡng và hữu tính, hầu hết sống ở nước.
 Rêu - Là TV bậc cao, có thân, lá cấu tạo đơn giản, chưa có rễ chính thức, 
 chưa có hoa.
 - Sinh sản bằng bào tử, là TV sống ở cạn đầu tiên nhưng được phát triển 
 ở môi trường ẩm ướt.
 Quyết - Điển hình là dương xỉ, có rễ, thân, lá thật và có mạch dẫn.
 - Sinh sản bằng bào tử.
 Hạt trần - Điển hình là cây thông, có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn.
 - Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở, chưa có hoa và quả.
 Hạt kín - Cơ quan sinh dưỡng có nhiều dạng rễ, thân, lá, có mạch dẫn phát triển.
 - Có nhiều dạng hoa, quả (chứa nhiều hạt).
 Bảng 64.3: Đặc điểm của câu Một lá mầm và Hai lá mầm
 Đặc điểm Cây Một lá mầm Cây Hai lá mầm
- Số lá mầm - Một - Hai
- Kiểu rễ - Rễ chùm - Rễ cọc
- Kiểu gân lá - Hình cung hoặc song song - Hình mạng
- Số cánh hoa - 3 hoặc 6 - 4 hoặc 5
- Kiểu thân - Thân cỏ (chủ yếu) - Thân gỗ, thân cỏ, thân leo,...
 Bảng 64.4: Đặc điểm của các ngành động vật
 Ngành Đặc điểm
ĐV nguyên sinh - Là thể đơn bào, phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông 
 hay roi bơi.
 - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi, sống tự do hoặc ký sinh.
Ruột khoang Đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có hai lớp tế 
 bào, có tế bào gai để tự vệ và tấn công, có nhiều dạng sống ở biển 
 nhiệt đới.
Giun dẹp Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên và phân biệt đầu đuôi, lưng bụng, ruột 
 phân nhiều nhánh, chưa có ruột sau và hậu môn. Sống tự do hoặc ký 
 sinh.
Giun tròn Cơ thể hình trụ thường thuôn 2 đầu, có khoang cơ thể chưa chính 
 thức. Cơ quan tiêu hoá dài từ miệng đến hậu môn. Phần lớn sống ký 
 sinh, một số ít sống tự do.
Giun đốt Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hoá phân hoá; bắt đầu có hệ 
 tuần hoàn; di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ; hô hấp qua da hay 
 mang.
Thân mềm Thân mềm, không phân đốt, có vỏ đá vôi, có khoang áo, hệ tiêu hoá 
 phân hoá và cơ quan di chuyển thường đơn giản.
Chân khớp Có số loài lớn, chiếm tới 2/3 số loài động vật, có 3 lớp lớn: giáp xác, 
 hình nhện, sâu bọ. Các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau, có bộ xương ngoài bằng kitin.
ĐV có xương sống Có các lớp chủ yếu: cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú, có bộ xương 
 rtong, trong đó có cột sống (chứa tuỷ sống), các hệ cơ quan phân hoá 
 và phát triển, đặc biệt là hệ thần kinh.
 Bảng 64.5: Đặc điểm của các lớp Động vật có xương sống
 Lớp Đặc điểm
Cá Sống hoàn toàn dưới nước, bơi bằng vây, hô hấp bằng mang, có 1 vòng tuần 
 hoàn, tim 2 ngăn chứa máu đỏ thẫm, thụ tinh ngoài, là ĐV biến nhiệt.
Lưỡng cư Sống ở nước và cạn, da trần và ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng 
 phổi và da, có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha, thụ tinh 
 ngoài, sinh sản trong nước, nòng nọc phát triển qua biến thái, là ĐV biến nhiệt
Bò sát Chủ yếu sống ở cạn, da và vảy sừng khô, cổ dài, phổi có nhiều vách ngăn, tim 
 có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu) máu nuôi cơ thể là máu pha, có cơ quan 
 giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc có đá vôi bao bọc, giàu noãn 
 hoàng, là ĐV biến nhiệt.
Chim Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến thành cánh; phổi có mạng ống khí, có 
 túi tham gia vào hô hấp; tim có 4 ngăn, máu tươi nuôi cơ thể; trứng lớn có đá 
 vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ; là ĐV hằng nhiệt.
Thú Mình có lông mao bao phủ; răng phân hoá thành răng nanh, răng cửa, răng 
 hàm; tim 4 ngăn; bộ não phát triển, đặc biệt ở bán cầu não và tiểu não, có hiện 
 tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ; là ĐV hằng nhiệt.
 Hoạt động 2.2: Hệ thống kiến thức về tiến hóa của thực vật và động vật
 * Mục tiêu: HS chỉ ra được sự tiến hóa của giới ĐV và sự tiến hóa của giới TV.
- GV hướng dẫn HS điền các số - HS điền các số tương ứng II. Tiến hóa của thực 
tương ứng với các nhóm thực với các nhóm thực vật vào vị vật và động vật:
vật vào vị trí của cây phát sinh trí của cây phát sinh ở H64.1 1. Phát sinh và phát 
ở H 64.1 3→7→1→5→8→4→2→9→6 triển của thực vật:
 - Các cơ thể sống đầu 
 tiên.
 - Tảo nguyên thủy.
 - Tảo.
 - Các thực vật cạn đầu 
 tiên.
 - Rêu.
 - Dương xỉ cổ.
 - Dương xỉ.
 - Hạt trần.
 - HS khác nhận xét. - Hạt kín.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS (lớp 9B) - HS ghép các chữ cái a, b, c, 2. Sự tiến hóa của giới 
 d, e, g, h, i với các số 1, 2, 3, 4, Động vật:
 5, 6, 7, 8 theo trật tự tiến hóa - Động vật nguyên 
 của giới Động vật theo sự sinh.
 hướng dẫn - Ruột khoang.
- Ghép các chữ cái a, b, c, d, e, →Đáp án: - Giun dẹp.
g, h, i với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1- d; 2- b; 3- a; 4- e; 5- c; 6- i; - Giun tròn.
7, 8 theo trật tự tiến hóa của 7- g; 8- h - Giun đốt. giới Động vật. - Thân mềm.
 - Chân khớp.
 - Động vật có xương 
 - HS khác nhận xét. sống.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn - HS lắng nghe, thực hiện.
thành tất cả các bảng, xem 
trước bài 65 và ôn lại các kiến 
thức có liên quan.
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_34_la_thi_thu_thanh.doc