Ngày soạn: Tiết 9. Tuần 5 chủ đề: NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN Bài 9: NGUYÊN PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng duỗi xoắn) trong chu kỳ tế bào. - Trình bày được sự biến đổi diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của nguyên phân. - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể. - KTNC: Làm bài tập 5 * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng tư duy và phân tích kênh hình. * Thái độ: Rèn luyện cho học sinh có thể giải thích các vấn đề mang tính khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - NL sử dụng CNTT và truyền thông, NL sử dụng ngôn ngữ - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn, yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Dùng tranh phóng to hình SGK. Bảng phụ nguyên phân. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà, kẻ sẵn bảng nguyên phân. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số.(1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: (1) Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật? Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? (2) Cấu trúc điển hình của bộ NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Nêu rõ vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng. Trả lời (1) Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng. VD: Người (2n=46), ruồi giấm (2n=8), tinh tinh (2n=48). Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n). Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn bội (n). (2) Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit dính nhau ở tâm động. NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST. Nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào cơ thể. Gọi HS trả lời. HS khác nhận xét. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định. Tuy nhiên hình thái NST lại biến đổi qua các kỳ của tế bào. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân (25’) Mục đích của HĐ: HS biết được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân -Yêu cầu HS quan sát H9.2 - HS quan sát hình, nêu II. Những diễn biến cơ và 9.3 và trả lời câu hỏi: được: bản của NST trong quá ? Hình thái NST ở kỳ trung + NST có dạng sợi mảnh. trình nguyên phân: gian? 1. Kì trung gian: ? Cuối kỳ trung gian NST có + NST tự nhân đôi. - NST dài mảnh, duỗi đặc điểm gì? xoắn. - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS trao đổi thống nhất - NST nhân đôi thành thông tin SGK quan sát các trong nhóm, ghi lại những NST kép. hình ở bảng 9.2 ; thảo luận, diễn biến cơ bản của NST - Trung tử nhân đôi thành điền nội dung thích hợp vào ở các kì. Đại diện nhóm 2 trung tử. bảng 9.2. phát biểu, lớp nhận xét. - GV chốt lại kiến thức qua - Các nhóm tự hoàn thiện 2. Nguyên phân: từng kì. kiến thức. - Kết quả: từ 1 tế bào ban GV nhấn mạnh: - HS ghi nhớ thông tin. đầu tạo ra 2 tế bào con có + Ở kì sau có sự phân chia tế - HS nêu được: tạo ra hai tế bộ NST giống nhau và bào chất và các bào quan. bào con mới. giống tế bào mẹ. + Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào thực vật. ? Nêu kết quả của quá trình - Trả lời. nguyên phân? Mở rộng: NST đóng xoắn - Suy nghĩ trả lời. cực đại ở kỳ giữa nhằm mục đích gì? Kiến thức 2: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình nguyên phân (5’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được ý nghĩa của nguyên phân - GV cho HS thảo luận: - HS thảo luận nêu được: III. Ý nghĩa của nguyên ? Do đâu mà số lượng NST + Do NST nhân đôi 1 lần phân: của tế bào con giống mẹ? và chia đôi 1 lần. - Nguyên phân là hình ? Trong nguyên phân số Bộ NST của loài được ổn thức sinh sản của tế bào lượng tế bào tăng mà bộ NST định. và sự lớn lên của cơ thể. không thay đổi điều đó có ý - Nguyên phân duy trì ổn nghĩa gì? định bộ NST đặc trưng - GV nêu ý nghĩa nguyên của loài qua các thế hệ tế phân trong thực tiễn như bào. giâm, chiết, ghép PHIẾU HỌC TẬP Các kì Những diễn biến cơ bản của NST - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. Kì đầu - Các NSt kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 - Màng nhân và nhân con tiêu biến - Các NST kép đóng xoắn cực đại. Kì giữa - Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của Kì sau tế bào. - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc Kì cuối chất. - Xuất hiện màng nhân và nhân con HĐ 3: HĐ luyện tập: (4’) - Chọn câu trả lời đúng: Câu 1 : Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào? A. Kì đầu. C. Kì trung gian. B. Kì giữa. D. Kì sau và kì cuối. Câu 2: Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì? A. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. B. Sự sao chép nguyên vẹn bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ cho hai tế bào con. C. Sự phân li đông đều của các crômatit về hai tế bào con. D. Sự phân li đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho hai tế bào con. Câu 3: Nguyên phân xảy ra ở các loại tế bào nào? A. Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục. B. Tế bào sinh dục sơ khai (tế bào mầm), tế bào sinh dưỡng. C. Tế bào sinh dục. D. Tế bào sinh dưỡng Câu 4: Trong nguyên phân ở kì nào các nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn ? A. Kì sau C. Kì đầu B. Kì giữa D. Kì cuối Câu 5: Ở kì nào của quá trình nguyên phân nhiễm sắc thể có hình dạng và cấu trúc đặc trưng dễ quan sát? A. Kì đầu C. Kì sau B. Kì cuối D. Kì giữa HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (2’) KTNC: - Làm bài tập 5 kết hợp với giải thích đáp án. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. - GV hướng dẫn làm bài tập 4 và 5 SGK trang 30. - Xem bài mới, kẻ sẵn bảng 10.1 - Vẽ hình NST qua các kì nguyên phân vào bảng. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) ? Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? ? Ý nghĩa của nguyên phân. Cho HS đọc kết luận ghi nhớ SGK. V. RÚT KINH NGHIỆM: .... TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 Ngày soạn: Tiết 10. Tuần 5 chủ đề: NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN Bài 10: GIẢM PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và II. - Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng. - KTNC: Làm bài tập 4 sgk. Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, đồng thời phát triển tư duy. * Thái độ: Rèn luyện cho HS khả năng giải thích vấn đề mang tính khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - NL quan sát, tìm mối quan hệ, đưa ra định nghĩa - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ. (Nếu có) 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà, kẻ sẵn bảng giảm phân. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: Nêu những diễn biến cơ bản trong quá trình nguyên phân. Trả lời: Các kì Những diễn biến cơ bản của NST - NST bắt đầu dóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. Kì đầu - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. Các NST kép đóng xoắn cực đại, xếp thành một hàng ở mạt phẳng xích đạo Kì giữa của thoi phân bào. Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của Kì sau tế bào. Kì cuối Các NST dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc. HS trả lời. HS khác nhận xét. GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ Kết luận của GV của HS Kiến thức 1: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân (30’) Mục đích của HĐ: HS biết được những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS quan sát H10 I. Những diễn biến và thảo luận nhóm. cơ bản của NST * Vòng 1: - Thảo luận nhóm trong giảm phân: + N1: Tìm hiểu diễn biến NST ở kì đầu lần vòng 1 phân bào I. (Nội dung bảng 10) + N2: Tìm hiểu diễn biến NST ở kì giữa lần phân bào I + N3: Tìm hiểu diễn NST ở kì sau lần phân bào I có hình thái như thế nào + N4: Tìm hiểu diễn biến NST kì cuối lần phân bào I. + N5: Tìm hiểu diễn biến kì đầu và kì giữa lần phân bào II. + N6: Tìm hiểu diễn biến kì sau lần phân bào II + N7: Tìm hiểu diễn biến kì cuối lần phân bào II. * Vòng 2: - Di chuyển đến Yêu cầu HS di chuyển đến nhóm mới và nhóm mới và thảo thảo luận nhóm với những nội dung: luận nhóm với nội + Các nhóm điền đầy đủ thông tin những dung vòng 2. diễn biến của NST ở các kì của giảm phân. - Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - Nhận xét kết quả của các nhóm ? Phân biệt kì giữa lần phân bào I và lần phân bào II. Yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - Đại diện các - GV chốt lại kiến thức cho hoàn chỉnh. nhóm trình bày. Mở rộng: ? Vì sao giảm phân các tế bào - Trả lời. con lại có bộ NST giảm đi một nữa? ? Phân biệt kì cuối của nguyên phân và - Suy nghĩ trả lời. giảm phân? ? Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân - Suy nghĩ trả lời. và giảm phân? Bảng 10. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân Những diễn biến cơ bản của NST Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng - Các NST kép trong cặp tương đồng NST kép trong bộ đơn bội. Kì đầu tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau. Kì giữa - Các cặp NST kép tương đồng tập - NST kép xếp thành một hàng ở TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm Kì sau độc lập và tái tổ hợp tự do với nhau về động thành 2 NST đơn phân li về 2 2 cực của tế bào. cực của tế bào. - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong Kì cuối mới được tạo thành với số lượng là bộ nhân mới được tạo thành với số đơn bội (kép) lượng là bộ đơn bội. Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ ( 2nNST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (nNST). HĐ 3: HĐ luyện tập: (5’) Câu 1: Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào dưới đây? A. Tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào mầm. C. Tế bào sinh dục ở thời kì chín. D. Giao tử. Câu 2: Trong giảm phân nhiễm sắc thể được nhân đôi ở thời điểm nào? A. Kì trung gian trước giảm phân I. B. Kì đầu của giảm phân I. C. Kì trung gian của giảm phân II. D. Kì đầu của giảm phân II. Câu 3: Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của các nhiễm sắc thể trong giảm phân I là đúng? A. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở kì trung gian. B. Các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp nhau dọc theo chiều dài của chúng ở kì đầu. C. 2n nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. D. Mỗi tế bào con có bộ 2n nhiễm sắc thể đơn. Câu 4: Phát biểu nào dưới đây về hoạt động của các nhiễm sắc thể trong giảm phân II là đúng? A. Các nhiễm sắc thể co lại cho thấy số lượng nhiễm sắc thể kép trong bộ đơn bội ở kì đầu. B. Các cặp nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. C. Thoi phân bào tiêu biến ở kì sau. D. Màng nhân hình thành ở kì sau. Câu 5: Trong giảm phân, 2 crômatit trong từng nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động vào kì nào? A. Kì sau IB. Kì sau II C. Kì giữa I D. Kì giữa II HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (5’) - Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II? - Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh. So sánh nguyên phân và giảm phân - Làm bài tập 3,4 vào tập. Đọc bài trước số 11. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (4’) TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6 Hoàn thành bảng sau: Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. - ......................................................... - ...................................................... - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp. - Tạo ra ............ tế bào con có bộ NST - Tạo ra ....... tế bào con có bộ NST .......... như ở tế bào mẹ. V. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................................. Nhận xét Ngày...............tháng..............năm............... Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 7
Tài liệu đính kèm: