Tuần: 6 Ngày soạn: 04/10/2020 Tiết: 11 Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức - Đặc điểm của NST giới tính. - Cơ chế xác định NST giới tính ở người. - Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân hoá giới tính. 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích kênh hình cho HS. 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: Giáo án, sgk, Tranh. * HS: soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật? - Giải thích vì sao bộ NSt đặc trưng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn định qua các thế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào? 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động GV: nêu vấn đề: Ở người, vì sao khi mẹ sinh ra con có khi là con trai, có khi là con gái? Yếu tố nào quyết định việc sinh con trai hay con gái. Bài học hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi bày. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính Mục đích: Biết được đặc điểm NST giới tính - GV yêu cầu HS quan sát H - Các nhóm HS quan I. Nhiễm sắc thể giới tính 8.2: bộ NST của ruồi giấm, sát kĩ hình và nêu trả - Trong các tế bào lưỡng bội hoạt động nhóm và trả lời lời câu hỏi: (2n): câu hỏi: + Các cặp NST thường kí hiệu -? Nêu điểm giống và khác - HS trả lời. (A). nhau ở bộ NST của ruồi đực + 1 cặp NST giới tính kí hiệu và ruồi cái? XX(tương đồng) và XY (không - Cho HS quan sát H 12.1 - Quan sát kĩ hình 12.1 tương đồng). *(Y): Cặp NST nào là cặp và nêu được cặp 23 là - Ở người và động vật có vú, NST giới tính? cặp NST giới tính. ruồi giấm .... XX ở giống cái, - NST giới tính có ở tế bào XY ở giống đực. nào? - HS trả lời và rút ra - Ở chim, ếch nhái, bò sát, - GV đưa ra VD: ở người: kết luận. bướm.... XX ở giống đực còn 44A + XX Nữ XY ở giống cái. 44A + XY Nam - HS trao đổi nhóm và *(K-G): HS phân biệt NST trả lời. thường và NST giới - NST giới tính mang gen quy tính?(NST thường mang gen định tính đực, cái và tính trạng qui định tt) liên quan tới giới tính. - GV đưa ra VD về tính trạng liên kết với giới tính. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 2: Cơ chế xác định giới tính Mục đích: Biết được Cơ chế xác định giới tính - Cho HS quan sát H 12.1: - HS quan sát và trả lời II. Cơ chế xác định giới tính - Giới tính được xác định khi câu hỏi: - Đa số các loài, giới tính được nào? - Rút ra kết luận. xác định trong thụ tinh. - GV lưu ý HS: một số loài - HS lắng nghe GV giới tính xác định trước khi giảng. thụ tinh VD: trứng ong - HS quan sát kĩ H 12.1 không được thụ tinh trở và trả lời, các HS khác thành ong đực, được thụ tinh nhận xét, bổ sung. trở thành ong cái (ong thợ, - 1 HS trình bày, các ong chúa)... HS khác nhận xét, - Sự phân li và tổ hợp cặp NST - Cơ chế nào của NST giới đánh giá. giới tính trong giảm phân và tính trong giảm phân và thụ thụ tinh là cơ chế xác định giới tinh dẫn tới sự hình thành tính ở sinh vật. đực cái? VD: cơ chế xác định giới tính *(Y-K): Gv giải thích cơ chế - HS tiếp thu kiến ở người. xác định giới tính và tỉ lệ thức. 1:1. - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu 1 HS lên bảng dựa vào H 12.2 để trả trình bày trên H 12.2. lời các câu hỏi. - Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm - Đại diện trả lời từng phân? câu, HS khác nhận xét, *(K-G): Sự thụ tinh giữa bổ sung. trứng và tinh trùng nào tạo thành hợp tử phát triển - Tỉ lệ nam/ nữ xấp xỉ 1:1 do số thành con trai, con gái? - HS trả lời lượng giao tử (tinh trùng X) và -? Vì sao tỉ lệ con trai và con ( tinh trùng Y) tương đương gái xấp xỉ 1:1? nhau, quá trình thụ tinh của 2 *(K-G): Sinh con trai hay - Nghe GV giảng và loại giao tử X,Y kết hợp với con gái do người mẹ đúng tiếp thu kiến thức. trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp hay sai? XX và XY ngang nhau. - GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam : nữ, liên hệ những thuận lợi và khó khăn. Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính Mục đích: Biết được Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính - GV giới thiệu: bên cạnh III. Các yếu tố ảnh hưởng tới NST giới tính có các yếu tố - HS nêu đựoc các yếu sự phân hoá giới tính môi trường ảnh hưởng đến tố: - Hoocmon sinh dục: sự phân hoá giới tính. + Hoocmon... Rối loạn tiết hoocmon sinh - Yêu cầu HS nghiên cứu + Nhiệt độ, cường độ dục sẽ làm biến đổi giới tính thông tin SGK. chiếu sáng.... tuy nhiên cặp NST giới tính - Nêu những yếu tố ảnh không đổi. hưởng đến sự phân hoá giới - HS bổ sung. VD SGK tính? - Nhiệt độ, ánh sáng ... cũng ? Cơ chế xác định giới tính làm biến đổi giới tính. VD và các yếu tố ảnh hưởng đến SGK. sự phân hoá giới tính có ý nghĩa gì trong sản xuất? - HS đưa ra ý kiến, nghe GV giới thiệu * Ý nghĩa: Giúp con người chủ thêm. động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất. 3.3 Hoạt động luyện tập Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. Cặp NST giới tính có đặc điểm gì? Trình bày cơ chế xác định giới tính? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở sinh vật? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính. NST giới tính NST thường 1. Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội 1. Thường tồn tại với số cặp >1 trong TB lưỡng bội 2. Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) 2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng. hoặc không tương đồng (XY) 3. Chủ yếu mang gen qui định giới 3. Mang gen quy định tính trạng thường của tính của cơ thể. cơ thể. Đọc mục “Em có biết”. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài và trả lời câu hỏi 3,4 SGK. - Đọc và chuẩn bị bài mới, bài 13 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tuần: 6 Ngày soạn: 4/10/2020 Tiết: 12 Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ 1.1. Kiến thức: - Thí nghiệm của Moocgan. Nhận xét kết quả TN. - Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết. 1.2. Kĩ năng: Phát triển tư duy thực nghiệm ,quy nạp. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Năng lực và phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS - Năng lực: tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác. - Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước, sống có trách nhiệm, bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị. * GV: Tranh phóng to hình 13.1 SGK, nếu có thêm H 13 SGV. * HS: soạn bài mới. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ. - Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NSt giới tính? - Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở người? Quan niệm cho rằng sinh con trai, gái do người mẹ quyết định có đúng không? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động Giới thiệu bài: Ở các thí nghiệm Menđen đã giải thích các nhân tố di truyền phân li độc lập với nhau trong sự hình thành giao tử. Nhưng trong thực tế còn có hiện tượng một số tính trạng không phân li độc lập mà di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm tính trạng bền vững. Chúng ta cùng tìm hiểu điều này qua thí nghiệm của Moocgan. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan Mục đích: Tìm hiểu về TN của Moocgan - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu 3 I. Thí nghiệm của Moocgan cứu thông tin SGK và trả dòng đầu của mục 1 1. Đối tượng thí nghiệm: ruồi lời: và trả lời câu hỏi. giấm. *(Y): Tại sao Moocgan - HS trả lời. lại chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm? - Yêu cầu HS nghiên cứu - 1 HS trình bày thí tiếp thông tin SGK và nghiệm. 2. Nội dung thí nghiệm: trình bày thí nghiệm của - HS quan sát hình, * P(TC): Thân xám, cánh dài x Moocgan. thảo luận, thống nhất Thân đen, cánh cụt - Yêu cầu HS quan sát H ý kiến và nêu được: F1: 100% thân xám, cánh dài 13, thảo luận nhóm và trả lời: ? Tại sao phép lai giữa + Vì đây là phép lai * Lai phân tích: ruồi đực F1 với ruồi cái giữa cá thể mang KH Con đực F1: Xám, dài x Con thân đen, cánh cụt được trội với cá thể mang cái: đen, cụt gọi là phép lai phân tích? KH lặn. FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt *(K-G): Moocgan tiến + Nhằm xác định kiểu hành phép lai phân tích gen của ruồi đực. nhằm mục đích gì? - Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu + Vì ruồi cái thân đen hình 1: 1, Moocgan cho cánh cụt chỉ cho 1 rằng các gen quy định tính loại giao tử, ruồi đực trạng màu sắc thân và hình phải cho 2 loại giao dạng cánh cùng nằm trên tử => Các gen nằm 1 NST? trên cùng 1 NST. -? Hiện tượng di truyền - HS trả lời. liên kết là gì? - Kết luận: Di truyền liên kết là - GV giới thiệu cách viết - HS ghi nhớ kiến hiện tượng một nhóm tính trạng sơ đồ lai trong trường hợp thức được di truyền cùng nhau, được di truyền liên kết. quy định bởi các gen nằm trên * Nếu lai nghịch mẹ F1 - HS suy nghĩ trả lời. cùng 1 NST, cùng phân li trong với bố đen, cụt thì kết quả quá trình phân bào. ntn? (hoàn toàn khác). *(K-G): Phân biệt DT - HS phân biệt. * Sơ đồ lai liên kết.(sgk) độc lập và DT liên kết. Hoạt động 2: ý nghĩa của di truyền liên kết Mục đích: Hiểu được ý nghĩa của di truyền liên kết - GV nêu tình huống: ở II. ý nghĩa của di truyền liên ruồi giấm 2n=8 nhưng tế kết bào có khoảng 4000 gen. - Trong tế bào, số lượng gen rất -? Sự phân bố các gen trên - HS nêu được: mỗi lớn, nên mỗi NST mang nhiều NST sẽ như thế nào? NST sẽ mang nhiều gen. gen. - DT liên kết không xuất hiện ? ý nghĩa của di truyền - Nếu F2 phân li độc biến dị tổ hợp. liên kết là gì? lập sẽ làm xuất hiện - Trong chọn giống người ta có biến dị tổ hợp, di thể chọn những nhóm tính trạng truyền liên kết thì tốt luôn di truyền cùng nhau. không. 3.3 Hoạt động luyện tập: Cho hs đọc kết luận cuối bài. Liên kết gen là gì? Vì sao liên kết gen lại phổ biến ? Liên kết gen có ý nghĩa gì ? Di truyền liên kết là gì ? Ddieuf kiện xảy ra DTLK? Hiện tượng DTLK đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: - Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do? (Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết. mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập). => Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3 SGK. - Làm bài tập. - Soan bài mới. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài. Gv nhận xét hoạt động học tập của cả lớp. V. Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................KÝ DUYỆT: T6 ..........................................................................................................................................Ngày 08/10/2020 ....................................................................................................................................... - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: