Ngày soạn: Tiết 11. Tuần 6 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái. - Xác định thực chất của quá trình thụ tinh. Phân tích được ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. - KTNC: Mô tả quá trình tạo noãn và tạo tinh. * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, đồng thời phát triển tư duy. * Thái độ: Rèn luyện học sinh khả năng 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - NL quan sát, tìm mối quan hệ, đưa ra định nghĩa. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. Năng lực tự học, đọc hiểu II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh SGK. (Nếu có) 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: (1) Nêu các diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân. (2) Làm bài tập 4 SGK trang 33. Trả lời: (1) Diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân. Những diễn biến cơ bản của NST Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn NST co lại cho thấy số lương - Các NST kép trong cặp tương NST kép trong bộ đơn bội đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau ,sau đó lại tách rời nhau Các cặp NST tương đồng tập NST kép xếp thành một hàng ở Kì giữa trung và xếp song song thành hai mặt phẳng xích đạo của thoi hàng ở mặt phẳng xích đạo của phân bào thoi phân bào Kì sau Các cặp NST kép tương đồng Từng NST kép chẻ dọc ở tâm phân li độc lập với nhau về hai động thành hai NST đơn phân li cực của tế bào về hai cực của tế bào TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong hai Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số hai nhân mới được tạo thành với lượng là đơn bội (kép) số lượng là đơn bội (2) BT4. Đáp án C. Gọi HS lên bảng trả lời, làm bài tập. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Các tế bào được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử những có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và cái. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Tổ chức các HĐ dạy học Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Tìm hiểu sự phát sinh giao tử. (15’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được sự phát sinh giao tử - Yêu cầu HS quan sát H11, - HS quan sát hình, tự thu I. Sự phát sinh giao tử: nghiên cứu thông tin SGK nhận thông tin. trả lời câu hỏi: Qua giảm phân ở động vật KTNC: Hãy mô tả quá trình - HS trình bày trên tranh mỗi tinh bào bậc 1 cho ra 4 tạo noãn và tạo tinh dựa vào quá trình phát sinh giao tử tinh trùng, còn mỗi noãn hình vẽ. đực. bào bậc 1 chỉ cho ra một ? Trình bày quá trình phát - HS trình bày phát sinh trứng. sinh giao tử đực và cái? giao tử đực và giao tử cái. - GV chốt lại kiến thức. - Yêu cầu HS thảo luận: ? Nêu những điểm giống và - Dựa vào kênh hình, chữ khác nhau cơ bản của 2 quá xác định điểm giống và trình phát sinh giao tử đực khác giữa 2 quá trình. và cái? KTNC: Mở rộng giúp học sinh hiểu được sự phát triển của noãn ở thực vật. Kiến thức 2: Tìm hiểu quá trình thụ tinh. (10’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được thế nào là thụ tinh và bản chất của thụ tinh - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS sử dụng tư liệu SGK II. Thụ tinh: thông tin SGK trả lời câu để trả lời: hỏi: - Thụ tinh là sự kết hợp ? Nêu khái niệm thụ tinh? - HS phát biểu, lớp nhận ngẫu nhiên giữa 1 giao tử ? Bản chất của quá trình thụ xét bổ sung nếu cần. đực và 1 giao tử cái. tinh? - GV chốt lại kiến thức. - HS vận dụng kiến thức - Bản chất là sự kết hợp ? Tại sao sự kết hợp ngẫu nêu được: 4 tinh trùng của 2 bộ nhân đơn bội tạo nhiên giữa các giao tử đực chứa bộ NST đơn bội khác ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp và giao tử cái lại tạo được nhau về nguồn gốc hợp tử. các hợp tử chứa các tổ hợp tử có các tổ hợp NST khác NST khác nhau về nguồn nhau. gốc? Kiến thức 3: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình giảm phân thụ tinh. (5’) TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 Mục đích của HĐ: HS hiểu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh -Yêu cầu HS đọc thông tin - HS chỉ sử dụng tư liệu III. Ý nghĩa giảm phân SGK trả lời câu hỏi: SGK để trả lời câu hỏi: thụ tinh: ? Nêu ý nghĩa của giảm + Về mặt di truyền. - Duy trì ổn định bộ NST phân và thụ tinh về các mặt + Giảm phân: tạo bội NST đặc trưng qua các thế hệ di truyền, biến dị và thực đơn bội. cơ thể. tiễn. + Thụ tinh khôi phục bộ - Có ý nghĩa tạo nguồn NST lưỡng bội. - Tạo nguồn biến dị tổ hợp nguyên liệu cho chọn giống + Về mặt biến dị: tạo ra cho chọn giống và tiến và tiến hoá. các hợp tử mang những tổ hoá. hợp NST khác (biến dị tổ hợp) Quá trình phát sinh giao tử Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 cực thứ nhất có kích thước nhỏ và noãn tinh bào bậc 2. bào bậc 2 có kích thước lớn. - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 có kích thước bé và 1 tế bào 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trứng có kích thước lớn. trùng. - Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân - Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 thể cực và 1 tế bào trứng, trong đó cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh. tham gia vào thụ tinh. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) - Sử dụng câu hỏi SGK. Làm bài tập 3, 5 SGK. - Đọc kết luận ghi nhớ HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (2’) - Đọc mục “Em có biết” trang 37. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. Xem bài trước. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (4’) Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: a. 1 loại tinh trùng c. 4 loại tinh trùng b. 2 loại tinh trùng d. 8 loại tinh trùng(Đáp án b) Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng: a. 1 loại trứng c. 4 loại trứng b. 2 loại trứng d. 8 loại trứng (Đáp án a: 1 tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng và 3 thể cực, trứng đó là một trong những loại trứng sau: ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc). V. RÚT KINH NGHIỆM: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 Ngày soạn: Tiết 12. Tuần 6 Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính.Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người. - Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính. - KTNC: Giải thích được Cơ chế xác định giới tính * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, đồng thời phát triển tư duy. * Thái độ: Rèn luyện tư duy logic, giải thích các hiện tượng tư nhiên mang tính khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - NL quan sát, tìm mối quan hệ, đưa ra định nghĩa - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh SGK. (Nếu có) 2. Học sinh: xem bài trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: (1) Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật? (2) Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế bào của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử? Trả lời: (1) Quá trình phát sinh giao tử ở động vật: Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực * Giống nhau: - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần. - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo ra giao tử. * Khác nhau: - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho hai thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và tinh bào bậc 2. noãn bào bậc 2 (kích thước lớn). - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2 cho thể cực thứ hai (kích thước nhỏ) và một ra 2 tinh tử phát triển thành tinh trùng. tế bào trứng (kích thước to). - Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho ra TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 - Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm 4 tinh tử phát triển thành 4 tinh trùng, cả phân cho 3 thể cực và một tế bào trứng, 4 tinh trùng đều tham gia thụ tinh. chỉ có tế bào trứng tham gia thụ tinh. (2) Các tổ hợp NST trong giao tử: AB, Ab, aB, ab. Các tổ hợp NST trong hợp tử: AABB, AABb, AaBB, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb. Gọi HS trả lời, làm bài tâp. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể. Vậy cơ chế nào xác định giới tính SV. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm HĐ của HS Kết luận của GV Kiến thức 1: Nhiễm sắc thể giới tính (10’) Mục đích của HĐ: HS mô tả được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính - Yêu cầu HS quan sát H8.2 - Các nhóm quan sát kĩ I. Nhiễm sắc thể giới bộ NST ruồi giấm Nêu hình nêu được đặc điểm: tính: những điểm giống và khác - Giống: - Ở tế bào lưỡng bội: nhau ở bộ NST của ruồi đực + Số lượng: 8 NST. + Có các cặp NST và cái. + Hình dạng: 1 cặp hình thường (A). - Từ những điểm giống và hạt, 2 cặp chữ V. + 1 cặp NST giới tính khác nhau ở bộ NST của ruồi - Khác nhau: tương đồng XX, không giấm. GV phân tích những + Đực: 1 chiếc hình que + tương đồng XY. đặc điểm NST thường và 1 chiếc hình móc. - NST giới tính mang NST giới tính. + Cái: 1 cặp hình que. gen quy định: - Yêu cầu HS quan sát H12.1 - HS quan sát kĩ hình nêu +Tính đực cái. cặp NST nào là cặp NST được cặp NST số 23 khác +Tính trạng liên quan giới tính? nhau giữa nam và nữ. đến giới tính. -Ví dụ: ở người. *44A + XX Nữ. *44A + XY Nam. ? So sánh điểm khác nhau - Đại diện nhóm phát biểu: giữa NST thường và NST giới khác về hình dạng số lượng tính? và chức năng. Kiến thức 2: Tìm hiểu cơ chế NST giới tính (10’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được cơ chế NST xác định giới tính - KTNC: Dựa vào hình 12.2 - HS quan sát kĩ hình II. Cơ chế NST xác giải thích cơ chế xác định giới định giới tính: tính. Giới thiệu ví dụ cơ chế - Cơ chế NST xác định xác định giới tính ở người. giới tính ở người. - Yêu cầu quan sát H12.2 thảo - Thảo luận thống nhất ý P:(44A + XX) x (44A + luận: kiến: Qua giảm phân XY) ? Có mấy loại trứng và tính + Mẹ sinh ra 1 loại trứng Gp: 22A+X 22A +X trùng được tạo ra qua giảm 22A + X. 22A + phân? + Bố sinh ra 2 loại tinh Y TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 trùng 22A + X và 22A + Y. ? Sự thụ tinh giữa trứng và + Sự thụ tinh giữa trứng F1: 44A + XX (con gái) tinh trùng nào tạo ra hợp tử với: 44A + XY (con phát triển thành con trai và Tinh trùng X XX(con trai) con gái? gái). Tinh trùng Y XY(con - Sự phân li của cặp NST trai) giới tính trong quá trình - Gọi HS lên trình bày trên - HS lên trình bày, lớp theo phát sinh giao tử và tổ tranh cơ chế NST xác định dõi bổ sung. hợp lại trong thụ tinh là giới tính ở người. cơ chế xác định giới - GV phân tích các khái niệm tính. đồng giao tử, dị giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo lứa tuổi. ? Vì sao tỉ lệ con trai và con - HS nêu được: gái sinh ra = 1 : 1? Tỉ lệ này + 2 loại tinh trùng tạo ra đúng trong điều kiện nào? với tỉ lệ ngang nhau. + Các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau. + Số lượng thống kê phải đủ lớn. ? Sinh con trai hay con gái do - Suy nghĩ trả lời. người mẹ đúng hay không? Kiến thức 3: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính. (10’) Mục đích của HĐ: Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giới tính. - Giới thiệu: bên cạnh NST - HS nêu được các yếu tố: III. Các yếu tố ảnh giới tính có các yếu tố môi + Hoocmôn. hưởng đến sự phân hoá trường ảnh hưởng đến sự + Nhiệt độ, cường độ ánh giới tính: phân hóa giới tính. sáng - Ảnh hưởng của môi - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS phát biểu lớp nhận xét trường trong do rối loạn thông tin SGK nêu những bổ sung. tiết hoocmon sinh dục yếu tố ảnh hưởng đến sự phân - HS lấy ví dụ minh hoạ. biến đổi giới tính. hóa giới tính? - Ảnh hưởng của môi ? Sự hiểu biết về cơ chế xác - Suy nghĩ trả lời. trường ngoài như nhiệt định giới tính có ý nghĩa như độ, nồng độ CO2, ánh thế nào trong sản xuất và đời sáng sống? - Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho phù hợp với mục đích sản xuất. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) Câu 1: Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính trong đời cá thể? A. Các nhân tố của môi trường trong ( hooc môn sinh dục) và ngoài (nhiệt độ, ánh sáng) tác động vào những giai đoạn sớm trực tiếp hay gián tiếp lên sự phát triển của cá thể. B. Sự kết hợp các NST trong hình thành giao tử và hợp tử lúc cơ thể đang hình thành. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6 C. Sự chăm sóc, nuôi dưỡng của bố mẹ vào những giai đoạn sớm lên sự phát triển của cá thể. D.Chất nhân của giao tử khi hình thành cá thể Câu 2: Cơ chế xác định giới tính ở cá thể sinh vật là: A. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh. B. Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh. C. Sự tự nhân đôi của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh. D. Các hooc moân sinh dục tác động vào cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh. Câu 3: Ở người, có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân? A. 1 loại trứng 22A + X và 1 loại tinh trùng 22A + X B. 1 loại trứng 22A + X và 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +Y C. 2 loại trứng 22A + X và 22A +Y và 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A +Y D. 2 loại trứng 22A + X và 22A +Y và 1 loại tinh trùng và 22A + X Câu 4: Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con gái? A. Sự thụ tinh giữa TT 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY Câ u 5: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực: cái ở vật nuôi, điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? A. Do hiểu được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính, có ý nghĩa phù hợp với mục đích sản xuất. B. Do biết được số loại giao tử của từng loài sinh vật có ý nghĩa tạo giống có năng suất cao . C. Do hiểu được đặc điểm di truyền của từng loài sinh vật, có ý nghĩa tạo giống không thuần chủng. D. Do biết được xác suất thụ tinh của các loại giao tử đực và cái, có ý nghĩa tạo giống thuần chủng . câu hỏi SGK. Đọc kết luận ghi nhớ. HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) - Đọc mục “Em có biết”. - Ở hầu hết các loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1. Tuy nhiên, trong 1 trang trại nuôi gà để đẻ trứng, tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 5. Hãy giải thích hiện tượng chênh lệch đực cái ở trang trại này? - Trong nuôi trồng thủy sản, cá rô phi đực có năng suất cao hơn cá rô phi cái nên các nhà thủy sản đã tạo ra cá rô phi đơn tính đực bằng cách bổ sung thêm hoocmon sinh dục đực testosterone vào thức ăn của cá con (giai đoạn cá bột). Hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp này. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. Ôn lại di truyền độc lập của Menden. Làm bài tập SGK. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 7 NST thường NST giới tính 1. Tồn tại 1 cặp trong tế bào sinh dưỡng. 1. ........................................................ 2. ........................................................ 2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng. 3.......................................................... 3. Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể. Bài 2: Tìm câu phát biểu sai: a. ở các loài giao phối, trên số lượng lớn tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1:1 b. ở đa số loài, giới tính được xác định từ khi là hợp tử. c. ở người, việc sinh con trai hay con gái nhủ yếu do người mẹ. d. Hoocmon sinh dục có ảnh hưởng nhiều đến sự phân hoá giới tính. V. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................. Nhận xét Ngày...............tháng..............năm............... Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 8
Tài liệu đính kèm: