Ngày soạn: Tiết 15. Tuần 8 Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền. Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống. - KTNC: Viết sơ đồ lai (di truyền liên kết) * Kĩ năng: Phát triển tư duy thực nghiệm, quy nạp. * Thái độ: Rèn luyện khả năng tư duy logic, giải thích các vấn đề mang tính khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - NL quan sát, tìm mối quan hệ, đưa ra định nghĩa - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bảng phụ H13. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà, quy luật phân li độc lập của Menden. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ lớp: Kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: 1. Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường. 2. Tại sao cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1? 3. Viết sơ đồ lai: F1 : AaBb X aabb Trả lời: 1. Điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường: NST giới tính NST thường . Chỉ có một cặp . Có nhiều cặp . Tương đồng hoặc không tương đồng. . Tương đồng . Khác nhau ở cá thể đực và cái. . Giống nhau . Qui định tính đực cái . Qui định tính trạng thường. 2. Cấu trúc dân số tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1:1 vì ở người: - Qua giảm phân: Mẹ sinh ra một loại trứng 22A + X. - Bố sinh ra hai loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y. - Khi thụ tinh: Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22 A+X với trứng tạo tổ hợp 44A + XX → thành con gái. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng tạo tổ hợp 44A + XY→ thành con trai → Tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1. 3. Viết sơ đồ lai: F1: AaBb X aabb F1: AaBb X Aabb TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 1 G: AB, Ab, aB, ab Ab F2 AaBb, Aabb, aaBb, aabb Gọi HS trả lời, làm bài tập. GV nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Từ bài tập trên, GV nêu vấn đề: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, kết quả phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau. trong trường hợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ cho tỉ lệ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Kiến thức 1: Thí nghiệm của Moocgan (20’) Mục đích của HĐ: Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan. - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS tự thu nhận và xử lí I. Thí nghiệm của thông tin trình bày thí thông tin. Trình bày thí Moocgan nghiệm của Moocgan? nghiệm, lớp nhận xét bổ - Thí nghiệm: ruồi giấm sung. P: xám dài x đen cụt. - KTNC: Viết sơ đồ lai (di - Tự quy ước và viết sơ đồ F1: xám dài. truyền liên kết) lai. Lai phân tích. - Yêu cầu HS quan sát H13 - HS quan sát hình, thảo Xám dài x đen cụt. thảo luận : luận nhóm nêu được: FB: 1 xám dài : 1 đen cụt. ? Tại sao phép lai giữa ruồi + Đây là phép lai giữa cá - Giải thích kết quả: (bảng đực F1 với ruồi cái thân đen thể mang KH trội với cá SGK). cánh cụt được gọi là phép thể mang KH lặn. lai phân tích? - Kết luận: Di truyền liên ? Moogan tiến hành lai phân + Nhằm xác định KG của kết là trường hợp các gen tích nằm mục đích gì? ruồi đực F1. Kết quả lai quy định nhóm tính trạng ? Vì sao Moocgan cho rằng phân tích có 2 tổ hợp mà nằm trên 1 NST cùng phân các gen cùng nằm trên một ruồi thân đen cánh cụt cho li về giao tử và cùng tổ NST ? 1 loại giao tử (bv) hợp lại qua quá trình thụ - GV chốt lại đáp án đúng và Cá thể đực F1 cho 2 tinh. yêu cầu HS giải thích kết loại giao tử. quả phép lai. Các gen trên cùng nằm ? Hiện tượng di truyền liên trên 1 NST, cùng phân li kết là gì? về 1 giao tử. Kiến thức 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết (10’) Mục đích của HĐ: HS hiểu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong chọn giống - GV nêu tình huống: ở ruồi - HS nêu được mỗi NST II. Ý nghĩa của di truyền giấm 2n = 8 nhưng tế bào có sẽ mang nhiều gen. liên kết: khoảng 4 ngàn gen Sự Trong tế bào mỗi NST phân bố gen trên NST sẽ mang nhiều gen tạo thành NTN? nhóm gen liên kết. - Yêu cầu HS thảo luận: - Căn cứ vào kết quả F2 - Trong chọn giống người ? So sánh KH F2 trong của 2 trường hợp nêu ta có thể chọn những nhóm trường hợp phân li độc lập được: tính trạng tốt đi kèm với TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 2 và di truyền liên kết? F2 trong phân li độc lập nhau. xuất hiện biến dị tổ hợp. ? Ý nghĩa của di truyền liên F2: di truyền liên kết kết trong chọn giống? không xuất hiện biến dị tổ hợp. - GV chốt lại kiến thức. - Lắng nghe. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) Câu 1: Di truyền liên kết là gì? A. Là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào. B. Là sự di truyền của nhiều nhóm tính trạng được quy định bởi 1 gen trên 1 NST C. Là hiện tượng các tính trạng được di truyền cùng nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp D. Là hiện tượng nhiều nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi nhiểu gen trên nhiều NST, cùng phân li trong quá trình phân bào Câu 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết là: A. Di truyền liên kết được vận dụng để chọn những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau. B. Di truyền liên kết được vận dụng trong xây dựng luật hôn nhân. C. Di truyền liên kết được sử dụng để xác định kiểu gen của các cơ thể đem lai. D. Di truyền liên kết được vận dụng để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Câu 3: Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1 thân xám, cánh dài với ruồi cái thân đen cánh cụt trong thí nghiệm của Moocgan được gọi là lai phân tích? A. Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn tương ứng B. Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình trội khác trong kiểu gen C. Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình lặn cần xác định kiểu gen với cá thể mang kiểu hình trội D. Vì đây là phép lai giữa cá thể mang kiểu hình lặn với cá thể mang kiểu hình lặn khác trong kiểu gen. 2. Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do? (Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết. mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập). => Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập. HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) Trong trang trại gà của mình, bác Bình nhận thấy, những con gà lông hoa mơ thì thường có chân cao, còn những con lông màu trắng thì thường có chân thấp. Bác Bình đã tiến hành các thí nghiệm lai và có kết quả như sau: - Thí nghiệm 1: Lai gà trống hoa mơ, chân cao với gà mái trắng, chân thấp cho F1 gồm toàn gà lông hoa mơ, chân cao. Tiếp tục cho các con gà trống và gà mái F1 lai với nhau thì thu được F2 có tỉ lệ: 3 gà hoa mơ, chân cao : 1 gà trắng, chân thấp. - Thí nghiệm 2: Lai gà trống F1 ở thí nghiệm 1 với gà mái trắng, chân thấp cho thế hệ con có tỉ lệ: 1 gà hoa mơ, chân cao : 1 gà trắng, chân thấp. Từ kết quả các thí nghiệm trên, bác Bình khẳng định gà lông hoa mơ luôn có chân cao và gà lông trắng luôn có chân thấp nhưng không biết giải thích vì sao. Bằng kiến thức Di truyền học, em hãy giải thích hiện tượng này giúp bác. TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 3 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK. - Làm bài tập 3, 4. - Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân. IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) ? Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menden như thế nào? - Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm Di truyền độc lập Di truyền liên kết so sánh BV (Xám dài) x (Đen cụt) bv P (Vàng trơn) AaBb x (xanh nhăn) aabb a bv bv G 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab. Ab 1BV, 1bv bv 1AaBb, 1Aabb, 1aaBb, 1aabb Kiểu gen BV bv 1vàng trơn, 1vàng nhăn, 1xanh trơn, 1 ; 1 Kiểu hình 1xanh nhăn. bv bv Tỉ lệ: KG & KH 1 : 1 1 : 1 : 1 : 1. Biến dị Vàng nhăn, xanh trơn. Không có tổ hợp V. RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: Tiết 16. Tuần 8 Bài 14: THỰC HÀNH QUAN SÁT NST I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Nhận dạng hình thái NST ở các kì. - KTNC: Nhận dạng hình thái NST ở kì giữa, kì sau và giải thích * Kĩ năng: Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới KHV. Rèn luyện kĩ năng tư duy vẽ hình. * Thái độ: Rèn luyện thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học và giải thích các vấn đề mang tính khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - NL quan sát, tìm mối quan hệ, đưa ra định nghĩa - Xây dựng ý thực tự giác và thói quen học tập bộ môn. - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo II. CHUẨN BỊ: TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 4 1. Giáo viên: Tranh, hình ảnh các kì nguyên phân, máy chiếu. 2. Học sinh: Giấy, bút chì. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số. (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: 1. Thế nào là di truyền liên kết ? Ý nghĩa của di truyền liên kết ? 2. Cơ sỏ tế bào học của di truyền liên kết? Trả lời: 1. Di truyền liên kết Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào. * Ý nghĩa của di truyền liên kết - Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, tạo thành nhóm gen liên kết. - Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST đơn bội n của loài. - Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau. 2. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết: P: Thân xám, cánh dài x Thân đen, cánh cụt BV bv BV bv GP: BV bv BV (100% xám, dài) F : 1 bv ♂ F1 Thân xám, cánh dài x ♀ Thân đen, cánh cụt GF1 BV : bv bv 1 BV 1 bv F B bv bv 1 Thân xám, cánh dài : 1 Thân đen, cánh cụt Gọi HS trả lòi - nhận xét. GV nhận xét - Ghi điểm. 3. Bài mới: HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (1’) Đặt vấn đề: Để thấy rỏ hơn về hình thái NST ta tìm hiểu bài thực hành hôm nay. HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của GV HĐ sinh Kiến thức 1: Quan sát tiêu bản của NST. (25’) Mục đích của HĐ: Nhận dạng hình thái NST ở các kì. - Yêu cầu HS nêu - 1 HS trình bày các thao tác. I. MỤC TIÊU các bước tiến hành Nêu được: II. CHUẨN BỊ quan sát tiêu bản III. NỘI DUNG NST. + Đặt tiêu bản lên bàn kính: - Yêu cầu các nhóm quan sát ở vật kính nhỏ chuyển 1. Quan sát hình thái NST TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 5 thực hiện theo quy sang vật kính lớn nhận dạng qua các kì trình đã hướng dẫn. tế bào đang ở kì nào. Quan sát hình thái NST qua - Các nhóm tiến hành quan sát các kì: - Quan sát tiêu bản lần lượt các tiêu bản. Khi quan xác nhận kết quả sát cần lưu ý: Kì trung gian, kì đầu, kì của từng nhóm. + Kĩ năng sử dụng KHV. Mỗi giữa, kì sau, Kì cuối. - Cho hs quan sát tiêu bản gồm nhiều tế bào 2. Vẽ hình, nhận xét NST ở các kì trong cần tìm tế bào mang NST nhìn - Kì trung gian: NST nhân nguyên phân và rõ nhất. giảm phân. Nhận - Khi nhận dạng được hình thái đôi, dãn xoắn. dạng NST đang ở kì NST, các thành viên lần lượt - Kì đầu: NST bắt đầu co nào của quá trình quan sát vẽ hình đã quan sát xoắn. phân bào. được. - Kì giữa: NST có hình dạng - KTNC: Yêu cầu - Nhận dạng NST và giải thích. đặc trưng do các NST kép học sinh quan sát và nhận dạng NST, đóng xoắn cực đại. giải thích NST - Kì sau: NST đơn. Từng đang ở kì nào của NST kép chẻ dọc ở tâm động quá trình phân bào. thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào. - Kì cuối: Các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân mới. Kiến thức 2: Báo cáo thu hoạch. (5’) Mục đích của HĐ: HS phát huy được năng lực làm việc tập thể - GV cho học sinh - HS quan sát tranh, đối chiếu 3. Báo cáo: quan sát các kì với hình vẽ của nhóm nhận Các nhóm đại diện thành viên nguyên phân. Cung dạng NST đang ở kì nào của tế báo cáo kết quả cấp thêm thông tin. bào. + Kì trung gian: tế bào có nhân. - Từng thành viên và chú thích + Các kì khác căn các hình đã quan sát được vào cứ vào vị trí NST vở. trong tế bào. VD: Kì giữa NST tập trung ở giữa tế bào thành màng, có hình thái rõ rệt nhất. HĐ 3: HĐ luyện tập: (3’) - Nhận dạng hình thái NST ở các kì - Vẽ hình lại vào VBT và làm bài thu hoạch. HĐ 4: HĐ vận dụng, mở rộng: (3’) 1. Trong giờ thực hành, An quan sát bộ NST cảu một tế bào đang phân chia và thấy có 48 cánh NST co ngắn cực đại và 24 tâm động, các tâm động xếp thành 1hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. An cho rằng, tế bào này đang ở kì sa của quá trình nguyên phân. Theo em, An nhận định đúng hay sai ? Vì sao ? 2. Khi học sinh đang quan sát một đoạn video về nguyên phân của tế bào ở giai đoạn phân chia nhân, giáo viên hỏi : ‘‘Tại sao ở kì giữa của quá trình phân bào không có mặt của màng nhân và nhân con ? ’’ Một học sinh cho rằng : Màng nhân và nhân con đã tiêu TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 6 biến ở cuối kì đầu, tạo điều kiện cho sự phân chia NST. Đến kì cuối, chúng mới xuất hiện trở lại. Vì thế, ở kì giữa, ta không thấy màng nhân và nhân con. Ý kiến này đúng hay sai ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK vào VBT - Đọc trước bài 15 IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ: (3’) - GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm. - Đánh giá kết quả của nhóm qua bảng thu hoạch. V. RÚT KINH NGHIỆM: .................... Nhận xét Ngày...............tháng..............năm............... Kí duyệt ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ Nguyễn Tiến Cử ............................................................ ............................................................ TRƯỜNG: THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC Sinh học 9 GV: VÕ THỊ KIỀU LOAN Trang 7
Tài liệu đính kèm: