Tuần: 12 Ngày soạn: 6/11/2020 Tiết: 23 Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Một số dạng đột biến cấu trúc NST. - Nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST. 1.2. Kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình. 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Thầy: - Tranh phóng to hình 22 SGK. - Phiếu học tập: Các dạng cấu trúc NST STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến a b c 2. Trò: soạn bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen? - Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? 3. Nội dung bài mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì? - GV yêu cầu HS quan sát - Quan sát kĩ hình, lưu ý I. Đột biến cấu trúc H 22 và hoàn thành phiếu các đoạn có mũi tên ngắn. NST là gì? học tập. - Thảo luận nhóm, thống - Đột biến cấu trúc NST - Lưu ý HS: đoạn có mũi nhất ý kiến và điền vào là những biến đổi trong tên ngắn, màu thẫm dùng phiếu học tập. cấu trúc NST, gồm các để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến - 1 HS lên bảng điền, các dạng: mất đoạn, lặp đổi. Mũi tên dài chỉ quá nhóm khác theo dõi, nhận đoạn, đảo đoạn. trình biến đổi. xét, bổ sung. -Yc hs điền phiếu học tập: Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến Gồm các đoạn: Mất đoạn H Mất đoạn a ABCDEFGH b Gồm các đoạn: Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn ABCDEFGH Gồm các đoạn: Trình tự đoạn BCD đảo lại thành Đảo đoạn c ABCDEFGH DCB ? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm - 1 vài HS phát biểu ý kiến. những dạng nào? Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn - HS nghe và tiếp thu kiến thức. có dạng đột biến chuyển đoạn. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST - Có những nguyên nhân - HS tự nghiên cứu II. Nguyên nhân phát sinh nào gây đột biến cấu trúc thông tin SGk và nêu và tính chất của đột biến NST? được các nguyên nhân cấu trúc NST vật lí, hoá học làm phá - Tìm hiểu VD 1, 2 trong vỡ cấu trúc NST. SGK và cho biết có dạng - HS nghiên cứu VD và đột biến nào? có lợi hay nêu được VD1: mất có hại? đoạn, có hại cho con - Nguyên nhân đột biến cấu người trúc NST chủ yếu do tác - Hãy cho biết tính chất VD2: lặp đoạn, có lợi nhân lí học, hoá học trong (lợi, hại) của đột biến cấu cho sinh vật. ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST? -(Đột biến cấu trúc NST trúc NST hoặc gây ra sự sắp - GV bổ sung: một số thường có hại cho sinh xếp lại các đoạn của chúng, dạng đột biến có lợi (mất vật vì trải qua quá trình xuất hiện trong điều kiện tự đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra tiến hoá lâu dài, các gen nhiên hoặc do con người. sự đa dạng trong loài), với đã được sắp xếp hài hoà tiến hoá chúng tham gia trên NST. Biến đổi cấu cách li giữa các loài, trong trúc NST làm thay đổi - Đột biến cấu trúc NST chọn giống người ta làm số lượng và cách sắp thường có hại cho sinh vật mất đoạn để loại bỏ gen xếp các gen trên đó.) xấu ra khỏi NST và - Lắng nghe GV giảng - Một số đột biến có lợi, có chuyển gen mong muốn và tiếp thu kiến thức. ý nghĩa trong chọn giống và của loài này sang loài tiến hoá. khác. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Đọc trước bài 23. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến. - Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật? V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tuần: 12 Ngày soạn: 6/11/2020 Tiết: 24 Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1). - Hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 1.2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình . 1.3. Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Thầy: Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; 2. Trò: Soạn bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3 câu hỏi SGK. 3. Nội dung bài mới MB: GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST như SGK: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội - GV kiểm tra kiến thức cũ - 1 vài HS nhắc lại các I. Hiện tượng dị bội của HS về: khái niệm cũ. - Thể dị bội là cơ thể mà - Thế nào là cặp NST tương - HS quan sát hình vẽ và trong tế bào sinh dưỡng đồng? nêu được: có 1 hoặc một số cặp - Bộ NST lưỡng bội, đơn - HS quan sát hình 23.2 NST bị thay đổi về số bội? và nêu được: lượng. - Cho HS quan sát H 23.1 + Cà độc dược có 12 cặp - Các dạng: và nghiên cứu mục I để trả NST người ta phát hiện + Thêm 1 NST ở 1 cặp lời câu hỏi: được 12 thể dị bội ở cả (2n + 1). - Ở cà độc dược, cặp NST 12 cặp NST cho 12 dạng + Mất 1 NST ở 1 cặp (2n nào bị thay đổi và thay đổi quả khác nhau về hình -1) như thế nào? dạng, kích thước và số - Hậu quả: Thể đột biến - Quả của 12 kiểu cây dị lượng gai. (2n + 1) và (2n -1) có thể bội khác nhau về kích + Mất 1 cặp NST tương gây ra những biến đổi về thước, hình dạng và khác đồng (2n – 2).... hình thái (hình dạng, kích với quả của cây lưỡng bội thước, màu sắc) ở thực bình thường như thế nào? - HS tìm hiểu khái niệm. vật hoặc gây bệnh ở - Từ các VD trên, xây dựng - 1 HS trả lời, các HS người như bệnh Đao, cho HS khái niệm: khác nhận xét, bổ sung. bệnh Tơcnơ. - Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội thể? - Hậu quả của hiện tượng thể dị bội? Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội - GV cho HS quan sát H - Các nhóm quan sát kĩ hình, II. Sự phát sinh thể 23.2 thảo luận và nêu được: dị bội - Sự phân li NST trong quá + Một bên bố (mẹ) NST phân Cơ chế phát sinh thể trình giảm phân ở 2 trường li bình thường, mỗi giao tử có dị bội: hợp trên có gì khác nhau? 1 NST của mỗi cặp. - Trong giảm phân có + Một bên bố (mẹ) NST phân 1 NST tương đồng - Các giao tử nói trên tham li không bình thường, 1 giao tử không phân li tạo gia thụ tinh tạo thành hợp có 2 NST của 1 cặp, giao tử thành 1 giao tử mang tử có số lượng như thế kia không có NST nào. 2 NST và 1 giao tử nào? + Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 không mang NST - GV treo H 23.2 yêu cầu 1 NST trong cặp tương đồng. nào. HS lên bảng trình bày cơ -Sự thụ tinh của các giao tử bất chế phát sinh thể dị bội. thường này với các giao tử - GV chốt lại kiến thức. bình thường sẽ tạo ra các thể dị - Cho HS quan sát H 29.2 bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST - Hậu quả: Gây biến và thử giải thích trường - 1 HS lên bảng trình bày, các đổi hình thái (hình hợp hình thành bệnh HS khác nhận xét, bổ sung. dạng, kích thước,màu Tơcnơ (OX) có thể cho HS -HS quan sát hình và giải sắc) ở thực vật, hoặc viết sơ đồ lai minh hoạ. thích. gây bệnh NST. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Đọc trước bài 24. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................Ký duyệt: Tuần 12 .................................................................................................................................19/11/2020 ................................................................................................................................. ..................................................................................................
Tài liệu đính kèm: