Tuần 15 Ngày soạn: 9/12/2020 Tiết 34 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức đã học: Bài 11,12,15,16, 21, 25 1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa cho hs. 1.3. Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm II. Chuẩn bị - Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, nội dung chính cần ôn tập, theo hướng dẫn khung ma trận của PGD. - Học sinh: Xem lại các bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KỲ I MÔN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2020 -2021 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH (Tự luận) I. Sự phát sinh giao tử 1. Phát sinh giao tử đực - Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiều tinh nguyên bào.- Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1. - Tinh bào bậc 1 giảm phân: Lần phân bào I tạo ra hai tinh bào bậc 2. - Lần phân bào II tạo ra 4 tế bào con, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng. 2.Phát sinh giao tử cái. - Noàn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ nhất (kích thước nhỏ ) và noãn bào bậc 2 (kích thước lớn ). - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ ) và một tế bào trứng ( kích thước lớn ). - Kết quả : Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng . II. Thụ tinh . - Thụ tinh là sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. Bản chất là sự kết hợp của hai bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2nNST) ở hợp tử. III. ý nghiã của giảm phân và thụ tinh. - Giúp duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể. - Tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa. Bài 16 : ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN (Tự luận) I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán bảo toàn). - Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit tự do liên kết bổ sung với mạch ADN gốc (A liên kết với T, G liên kết với X). - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi phân tử ADN con, có 1 mạch là của ADN mẹ, còn 1 mạch mới tổng hợp. Vì vậy 2 ADN con được tạo thành qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ. *Quá trình tự nhân đôi của phân tử ADN: - Hai mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc. - Các nuclêôtit trên mạch đơn sau khi được tách ra lần lượt liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS (A- T; G -X và ngược lại). + Hai mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau. + Kết quả: Từ một ADN mẹ qua quá trình tự nhân đôi hình thành hai ADN con giống nhau và giống ADN mẹ. II. Bản chất của gen - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. - Bản chất hoá học của gen là ADN. - Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin. III.Chức năng của ADN - ADN là nơi lưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin). - ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể. Bài 25: THƯỜNG BIẾN (Tự Luận) I. Sự biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường. - Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. - Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. - Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. - Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của môi trường. III. Mức phản ứng. - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một kiểu gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau. - Mức phản ứng do kiểu gen quy định. IV. Phân biệt thường biến với đột biến: Thường biến Đột biến - Là biến dị kiểu hình nên không di truyền - Là những biến đổi trong cơ sở vật được. chất của tính di truyền (NST, ADN) nên di truyền được - Phát sinh đồng loạt theo một hướng, tương - Xuất hiện với tần số thấp một cách ứng với điều kiện môi trường, có nghĩa ngẫu nhiên và thường có hại cho bản thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. thân sinh vật. V. Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào? Vận dụng những hiểu biết do ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng: - Tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt kiểu hình tối đa (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng ). - Hạn chế những ảnh hưởng xấu làm giảm năng suất. - Áp dụng các kĩ thuật trồng trọt hiện đại, thích hợp với từng loại giống. - Thay thế các giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn, phù hợp với từng điều kiện môi trường khác nhau. BÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. Nhiễm sắc thể giới tính . - Trong các tế bào lưỡng bội (2n): + Có các cặp NST thường. + 1 cặp NST giới tính kí hiệu XX (tương đồng) và XY (không tương đồng). - Ở người và động vật có vú, ruồi giấm .... XX ở giống cái, XY ở giống đực. - Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm.... XX ở giống đực còn XY ở giống cái. II. Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính . - Đa số các loài, giới tính được xác định trong thụ tinh. - Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người. - Xét trên phương diện nhiễm sắc thể xác định giới tính, ở người việc sinh con trai hay gái là do người bố quyết định. - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau. + Tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY. (Con trai) + Tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX. (Con gái) III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính Hoocmôn sinh dục: - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi. VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái=> cá vàng đực. Tác động vào trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt). Bài 15 : ADN I.Cấu tạo hoá học của phân tử ADN - ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. - ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X). - Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN. - Tính đặc thù của mỗi loại ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN quy định. II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN - Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải. - Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron. - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theo nguyên tắc bổ sung. - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: + Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia. + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T; G = X A+ G = T + X (A+ G): (T + X) = 1. * Một đoạn ADN có 10 chu kỳ xoắn. Tổng số nuclêôtit của đoạn ADN đó là bao nhiêu? TL: 200. * Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN: -A-T-G-X-T-A-G-T-X- Hãy xác định đoạn mạch đơn bổ sung? TL: -T-A-X-G-A-T-X-A-G- Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN I. Đột biến gen là gì? - Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. - Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, hay thay thế 1 cặp nuclêôtit. II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen. - Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể. - Con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học. III. Vai trò của đột biến gen. - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật. - Đột biến gen đôi khi cũng có lợi cho con người có ý nghĩa trong chăn nuôi và sản xuất. ---Hết--- Câu 1: Đột biến là những biến đổi xảy ra ở: A. . Nhiễm sắc thể và ADN. B. Nhân tế bào C. Tế bào chất. D. Phân tử ARN Câu 2: Biến dị làm thay đổi cấu trúc của gen được gọi là: A. Đột biến nhiễm sắc thể. B. Đột biến gen C. Đột biến số lượng AND. D. Tất cả đều đúng. Câu 3: Mức độ đột biến gen có thể xảy ra ở: A. Một cặp nuclêôtit. B. Một hay một số cặp nuclêôtit C. Hai cặp nuclêôtit. D. Toàn bộ cả phân tử ADN Câu 4: Nguyên nhân của đột biến gen là: A. Hàm lượng chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào B. Tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể C. Sự tăng cường trao đổi chất trong tế bào D. Cả 3 nguyên nhân nói trên HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Xem lại các bài : Bài 9,10,12, 15, 19, 21, 25 - Học bài theo hướng dẫn ôn tập và kiểm tra học kì I theo lịch IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút) - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm Tuần 15 Ngày soạn: 9/12/2020 Tiết 35 Bài 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức các chương đã nghiên cứu (chương I, II, III, IV, V) - Giúp hs nắm vững và khắc sâu hơn kiến thức và vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề, họat động nhóm 3. Thái độ: - Cẩn thận, trả lời chính xác các câu hỏi. - Yêu thích môn học, học tập nghiêm túc. II. Chuẩn bị: -Thầy: Ôn theo bài, khung ma trận. -Trò: chuẩn bị câu hỏi ở nhà. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Nội dung bài mới: I. Hệ thống hóa kiến thức 1. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.1 Bảng 40.1. Tóm tắt các quy luật di truyền Tên quy Nội dung Giải thích ý nghĩa luật Trong quá trình phát sinh - Các nhân tố di - Xác định tính giao tử, mỗi nhân tố di truyền không hoà trội (thường là truyền phân li về một giao trộn vào nhau. tính trạng tốt). Phân li tử và giữ nguyên bản chất - Phân li và tổ hợp như ở cơ thể thuần chủng của cặp gen tương của P. ứng. Các cặp nhân tố di truyền F2 có tỉ lệ mỗi kiểu Tạo biến dị tổ Phân li độc phân li độc lập trong quá hình bằng tích tỉ lệ hợp. lập trình phát sinh giao tử. của các tính trạng hợp thành nó. Các tính trạng do nhóm Các gen liên kết Tạo sự di truyền Di truyền nhóm gen liên kết quy định cùng phân li với ổn định của cả liên kết được di truyền cùng nhau. NST trong phân nhóm tính trạng bào. có lợi. Di truyền ở các loài giao phối tỉ lệ Phân li và tổ hợp Điều khiển tỉ lệ liên kết với đực; cái xấp xỉ 1:1 của cặp NST giới đực: cái. giới tính tính. 2. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.2 Bảng 40.2. Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II NST kép co ngắn, NST kép co ngắn, đóng NST kép co ngắn lại thấy đóng xoắn và đính xoắn. Cặp NST kép rõ số lượng NST kép Kì đầu vào sợi thoi phân bào tương đồng tiếp hợp (đơn bội). ở tâm động. theo chiều dọc và bắt chéo. Các NST kép co ngắn Từng cặp NST kép xếp Các NST kép xếp thành 1 cực đại và xếp thành 1 thành 2 hàng ở mặt hàng ở mặt phẳng xích Kì giữa hàng ở mặt phẳng phẳng xích đạo của thoi đạo của thoi phân bào. xích đạo của thoi phân phân bào. bào. Từng NST kép chẻ Các NST kép tương Từng NST kép chẻ dọc ở dọc ở tâm động thành đồng phân li độc lập về tâm động thành 2 NST Kì sau 2 NST đơn phân li về 2 cực tế bào. đơn phân li về 2 cực tế 2 cực tế bào. bào. Các NST đơn nằm Các NST kép nằm gọn Các NST đơn nằm gọn gọn trong nhân với số trong nhân với số lượng trong nhân với số lượng Kì cuối lượng bằng 2n như ở n (kép) bằng 1 nửa ở tế bằng n (NST đơn). tế bào mẹ. bào mẹ. 3. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.3 Bảng 40.3. Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh Các quá trình Bản chất Ý nghĩa Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 Duy trì ổn định bộ NST trong sự Nguyên phân tế bào con được tạo ra có 2n lớn lên của cơ thể và ở loài sinh NST giống như mẹ. sản vô tính. Làm giảm số lượng NST đi 1 Góp phần duy trì ổn định bộ NST nửa, nghĩa là các tế bào con qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu Giảm phân được tạo ra có số lượng NST tính và tạo ra nguồn biến dị tổ (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ. hợp. Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) Góp phần duy trì ổn định bộ NST thành bộ nhân lưỡng bội (2n). qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu Thụ tinh tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. 4. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.4 Bảng 40.4. Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin Đại phân tử Cấu trúc Chức năng - Chuỗi xoắn kép - Lưu giữ thông tin di truyền ADN - 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X - Truyền đạt thông tin di truyền. - Chuỗi xoắn đơn - Truyền đạt thông tin di truyền ARN - 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X - Vận chuyển axit amin - Tham gia cấu trúc ribôxôm. Prôtêin - Một hay nhiều chuỗi đơn - Cấu trúc các bộ phận tế bào. - 20 loại aa. - enzim xúc tác quá trình trao đổi chất. - hoocmon điều hoà hoạt động của các tuyến, vận chuyển, cung cấp năng lượng. 5. Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng 40.5 Bảng 40.5. Các dạng đột biến Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến Những biến đổi trong cấu trúc Mất, thêm, thay thé, đảo vị trí 1 Đột biến gen cấu ADN thường tại 1 điểm cặp nuclêôtit. nào đó Đột biến cấu trúc Những biến đổi trong cấu trúc Mất, lặp, đảo đoạn. NST NST. Đột biến số lượng Những biến đổi về số lượng Dị bội thể và đa bội thể. NST NST. 4. Củng cố: Trả lời các câu hỏi SGK 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Học bài chu đáo chuẩn bị thi HKI IV. Rút kinh nghiệm: .. Ký duyệt: Tuần 15 10/12/2020 Nguyễn Hữu Nghĩa
Tài liệu đính kèm: