Tuần: 4 Ngày soạn: 17/9/2020 Tiết: 7 Chương II- NHIỄM SẮC THỂ Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu. 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: + Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. + Cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân. + chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. * Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1, Giáo viên: tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK.Máy tính 2, Học sinh: soạn bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Chọn câu trả lời đúng: 1. ở người, mắt nâu là trội (A) so với mắt xanh (a). Bố mẹ đều mắt nâu con có người mắt nâu, có người mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ phải như thế nào? a. AA x Aa b. Aa x Aa c. Aa x aa d. AA x aa 2. Phép lai nào dưới đây sẽ cho kiểu gen và kiểu hình ít nhất? a. AABB x AaBb b. AAbb x Aabb c. AABB x AABb d. Aabb x aabb 3. Nội dung bài mới VB: ? Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Cách thức tổ chức các hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể - GV đưa ra khái niệm về NST. - HS nghiên cứu phần đầu I. Tính đặc trưng - Yêu cầu HS đọc mục I, quan mục I, quan sát hình vẽ của bộ nhiễm sắc sát H 8.1 để trả lời câu hỏi: nêu: thể - NST tồn tại như thế nào trong tế - Trong tế bào sinh bào sinh dưỡng và trong giao tử? dưỡng, NST tồn tại - (y-k)Thế nào là cặp NST tương thành từng cặp tương đồng? + Trong tế bào sinh dưỡng đồng. Bộ NST là bộ - Phân biệt bộ NST lưỡng bội, NST tồn tại từng cặp lưỡng bội kí hiệu là đơn bội? tương đồng. 2n. - GV nhấn mạnh: trong cặp NST + Trong giao tử NST chỉ - Trong tế bào sinh tương đồng, 1 có nguồn gốc từ có một NST của mỗi cặp dục (giao tử) chỉ chứa bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. tương đồng. 1 NST trong mỗi cặp + 2 NST giống nhau về tương đồng Số - Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ hình dạng, kích thước. NST giảm đi một NST của ruồi giấm, đọc thông tin + Bộ NST chứa cặp NST nửa, bộ NST là bộ cuối mục I và trả lời câu hỏi: tương đồng Số NST là đơn bội kí hiệu là n. - Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số chẵn kí hiệu 2n (bộ số lượng và hình dạng ở con đực lưỡng bội). và con cái? + Bộ NST chỉ chứa 1 NST - Ở những loài đơn - GV phân tích thêm: cặp NST của mỗi cặp tương đồng tính có sự khác nhau giới tính có thể tương đồng (XX) Số NST giảm đi một nửa n giữa con đực và con hay không tơng đồng tuỳ thuộc kí hiệu là n (bộ đơn bội). cái ở 1 cặp NST giới vào loại, giới tính. Có loài NST - HS trao đổi nhóm nêu tính kí hiệu là XX, giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, được: có 4 cặp NST gồm: XY. châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa + 1 đôi hình hạt co ngắn cực đại, có hình dạng đặc + 2 đôi hình chữ V trưng có thể là hình que, hình hạt, + 1 đôi khác nhau ở con hình chữ V. đực và con cái. - Cho HS quan sát H 8.3 - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả - HS trao đôi nhóm, nêu lời câu hỏi: được: - Nhận xét về số lượng NST trong + Số lượng NST ở các loài bộ lưỡng bội ở các loài? khác nhau. - Số lượng NST có phản ánh trình + Số lượng NST không - Mỗi loài sinh vật có độ tiến hoá của loài không? Vì phản ánh trình độ tiến hoá bộ NST đặc trưng về sao? của loài. số lượng và hình - Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của => rút ra kết luận. dạng. bộ NST ở mỗi loài sinh vật? Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể - Mô tả hình dạng, kích - HS quan sát và mô II.Cấu trúc của nhiễm sắc thể thước của NST ở kì giữa? tả. - Cấu trúc điển hình của NST - Yêu cầu HS quan sát H được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. 8.5 cho biết: các số 1 và 2 - HS điền chú thích + Hình dạng: hình hạt, hình que, chỉ những thành phần cấu 1- 2 crômatit hình chữ V. trúc nào của NST? 2- Tâm động + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường - Mô tả cấu trúc NST ở kì kính 0,2 – 2 micromet. giữa của quá trình phân + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 bào? - Lắng nghe GV giới cromatit gắn với nhau ở tâm động. - GV giới thiệu H 8.4 thiệu. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Cách thức tổ chức các Sản phẩm của HS Kết luận của GV hoạt động Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể - Yêu cầu HS đọc thông - HS đọc thông tin III. Chức năng của nhiễm sắc thể tin mục III SGK, trao đổi mục III SGK, trao - NST là cấu trúc mang gen, trên đó nhóm và trả lời câu hỏi: đổi nhóm và trả lời mỗi gen ở một vị trí xác định. Những ? (K - G)NST có đặc câu hỏi. biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều điểm gì liên quan đến di - Rút ra kết luận. dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền. truyền? - NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 10 – Nguyên phân. IV. Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2,3 SGK. V.Rút kinh nghiệm Tuần: 5 Ngày soạn:17/9/2020 Tiết: 9 Bài 9: NGUYÊN PHÂN I. Mục tiêu. 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: + Sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) trong chu kì tế bào. + Những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. + Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể. * Kĩ năng: - Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. *Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên:Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK.Máy tính 2. Học sinh: Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? - Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? 3. Nội dung bài mới VB: Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định. Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào, bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sự biến đổi của NST diễn ra như thế nào? Cách thức tổ chức các hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của GV động Hoạt động 1: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân - GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và - HS quan sát hình vẽ và II. Những biến đổi cơ 9.3 để trả lời câu hỏi: nêu được. bản của NST trong - Mô tả hình thái NST ở kì trung - HS rút ra kết luận. quá trình nguyên gian? phân - Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì? - HS trao đổi nhóm thống - Yêu cầu HS mô tả diễn biến của nhất trong nhóm và ghi NST ở các kì trung gian, kì đầu, kì lại những diễn biến cơ giữa, kì sau, kì cuối trên tranh vẽ. bản của NST ở các kì - Kì trung gian NST - Cho HS hoàn thành bảng 9.2. nguyên phân. tháo xoắn cực đại - GV nói qua về sự xuất hiện của - Đại diện nhóm trình thành sợi mảnh, mỗi màng nhân, thoi phân bào và sự bày, các nhóm khác nhận NST tự nhân đôi thành biến mất của chúng trong phân xét, bổ sung. 1 NST kép. bào. - Biến đổi cơ bản của - ở kì sau có sự phân chia tế bào - HS lắng nghe GV giảng NST . (Bảng bên chất và các bào quan. và ghi nhớ kiến thức. dưới) - Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa động vật và - HS trả lời: Kết quả từ 1 thực vật. tế bào mẹ ban đầu cho 2 - Nêu kết quả của quá trình phân tế bào con có bộ NST bào? giống hệt mẹ. - Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân. Các kì Những biến đổi cơ bản của NST Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. - Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại. - Các NST kép xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì sau - Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Kì cuối - Các NST đơn duỗi xoắn dài ra,ở dạng sợi mảnh dần thành NS chất - Kết quả: từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ. Hoạt động 2: ý nghĩa của nguyên phân - Yêu cầu HS nghiên cứu - HS thảo luận nhóm, III. Ý nghĩa của nguyên phân thông tin mục III, thảo luận nêu kết quả, nhận xét - Nguyên phân là hình thức nhóm và trả lời câu hỏi: và kết luận. sinh sản của tế bào và sự lớn - (y-k)Nguyên phân có vai trò -Khi cơ thể đã lớn tới lên của cơ thể. như thế nào đối với quá trình một giới hạn thì - Nguyên phân duy trì ổn định sinh trưởng, sinh sản và di nguyên phân vẫn tiếp bộ NST đặc trưng của loài qua truyền của sinh vật? tục giúp tạo ra tế bào các thế hệ tế bào. - Cơ chế nào trong nguyên mới thay cho tế bào - Nguyên phân là cơ sở của sự phân giúp đảm bảo bộ NST già chết đi. sinh sản vô tính. trong tế bào con giống tế bào + Sự tự nhân đôi mẹ? NST ở kì trung gian, - GV nêu ý nghĩa thực tiễn của phân li đồng đều nguyên phân như giâm, chiết, NST về 2 cực của tế ghép cành, nuôi cấy mô. bào ở kì sau. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở. - Làm bài tâp4,5 SGK, trả lời câu hỏi 3. IV. Kiểm tra đánh giá: Yêu cầu HS làm câu 4 trang 30 SGK. V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 4 Ngày .tháng 9 năm 2020 -ND: -PP : Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: