Giáo án Toán 9 (Hình học) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vũ Linh

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 9 (Hình học) - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Kiều Vũ Linh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
 Tổ: Toán – Tin – CN 8
 Tên bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG II
 Môn học: Toán; lớp: 9A1
 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 31+32)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
 - Củng cố lại các kiến thức cơ bản ở chương II.
 - Biết vẽ hình tương ứng với các vị trí tương đối. Nhận biết các vị trí tương đối 
của hai đường tròn thông qua một số tình huống trong thực tế. Vận dụng tính chất của 
hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau để giải một số bài tập. 
2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp 
tác.
 - Năng lực chuyên biệt: Biết phân tích tìm lời giải và trình bày lời giải, làm 
quen với dạng toán tìm vị trí một điểm để một đoạn thẳng có độ dài lớn nhất
3. Về phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải 
quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá 
khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành 
công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
 - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá 
và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi
 - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. 
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
GV: Đặt vấn đề GV: Đặt vấn đề :
 GV: Qua các tiết trước, 
 các em đã được tìm hiểu 
 các kiến thức cơ bản 
 của chương II. Để nắm 
 vững và khắc sâu hơn 
 nữa những kiến thức 
 1 này, hôm nay thầy trò ta 
 cùng nhau ôn tập 
 chương II.
 HS: Lắng nghe
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2. Ôn tập phần lý thuyết 
Mục tiêu: Cũng cố lại các kiến thức cơ bản trong chương II.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
A. Lý thuyết - Bước 1: Chuyển giao A. Lý thuyết
 nhiệm vụ
 1.
 GV: Đưa bảng phụ lên 1-b
 bảng và yêu cầu HS thực 2-f
 hiện. 3-d
 4-e
 *Bước2. Thực hiện 5-a
 nhiệm vụ 6-c
 - HS suy nghĩ trả lời câu 2.
 1) đường kính.
 hỏi
 2) a. trung điểm của dây ấy.
 - GV lắng nghe b. không qua tâm ; vuông góc 
 * Dự kiến sản phẩm: với dây ấy.
 * Bước 3. Báo cáo kết c. cách đều tâm.
 quả cách đều tâm.
 d. gần.
 - Hs trả lời gần, lớn.
 *Bước 4. Đánh giá kết 
 quả Vị trí tương đối giữa đường 
 - Học sinh nhận xét, bổ thẳng và đường tròn:
 sung, đánh giá - Đường thẳng và đường tròn 
 - Giáo viên nhận xét, đánh cắt nhau.
 - Đường thẳng và đường tròn 
 giá
 tiếp xúc nhau.
 - Đường thẳng và đường tròn 
 không giao nhau.
 Nếu một đường thẳng đi qua 
 một điểm của đường tròn và 
 vuông góc với bán kính đi qua 
 điểm đó thì đường thẳng ấy là 
 một tiếp tuyến của đường 
 2 tròn.
 Nếu hai tiếp tuyến của một 
 đường tròn cắt nhau tại một 
 điểm thì:
 + Điểm đó cách đều 2 tiếp 
 điểm.
 + Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm 
 là tia phân giác của góc tạo bởi 
 hai tiếp tuyến.
 + Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó 
 là tia phân giác của góc tạo bởi 
 hai bán kính đi qua các tiếp 
 điểm.
 3.
 R - r < d < R + r
 d = R + r
 d = R - r 
 d > R + r
 d < R - r 
 d = 0
 - Tiếp điểm của hai đường 
 tròn tiếp xúc với nhau thì nằm 
 trên đường nối tâm.
 - Các giao điểm của hai đường 
 tròn cắt nhau thì đối xứng với 
 nhau qua đường nối tâm.
GV: Đưa bảng phụ lên bảng và yêu cầu HS: nối mỗi ô ở cột trái với mỗi ô ở cột phải 
để được khẳng định đúng.
 1) Đường tròn ngoại tiếp một tam a) là giao điểm các đường phân giác trong 
 giác của tam giác.
 2) Đường tròn nội tiếp 1 tam giác. b) là đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam 
 3 giác.
 3) Tâm đối xứng của đường tròn. c) là giao điểm các đường trung trực.
 4) Trục đối xứng của đường tròn. d) chính là tâm của đường tròn.
 5) Tâm đường tròn nội tiếp e) là bất kì đường kính nào của đường 
 tròn.
 6) Tâm đường tròn ngoại tiếp. f) là đường tròn tiếp xúc với cả ba cạnh 
 của tam giác.
GV: Điền vào chỗ trống ( ) để được các định lí:
1) Trong các dây của đường tròn, dây lớn nhất là 
2) Trong một đường tròn:
a. Đường kính vuông góc với 1 dây thì qua 
b. Đường kính đi qua trung điểm của 1 dây thì 
c. Hai dây bằng nhau thì 
 Hai dây thì bằng nhau.
d. Dây lớn hơn thì tâm hơn.
 Dây tâm hơn thì hơn.
GV hỏi: Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
GV: Đưa bảng phụ vẽ sẵn 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lên bảng, 
yêu cầu HS viết hệ thức giữa d (k/c từ tâm đến đường thẳng) và R (bán kính của 
đường tròn) vào hình vẽ tương ứng.
GV: Phát biểu tính chất của tiếp tuyến và các tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau.
GV: Đưa bảng phụ có ghi sẵn các vị trí tương đối của 2 đường tròn (O;R) và (O’;r) 
với R>r. Hãy điền hệ thức giữa đoạn nối tâm d với các bán kính R và r vào chỗ ( ).
 Vị trí tương đối của 2 Hệ thức
 đ.tròn
 Hai đtr cắt nhau .
 Hai đtr tiếp xúc ngoài .
 Hai đtr tiếp xúc trong 
 Hai đtr ở ngoài nhau .
 Đtr lớn đựng đtr nhỏ .
 Hai đtr đồng tâm .
GV: Tiếp điểm của 2 đường tròn tiếp xúc nhau có vị trí như thế nào đối với đường 
nối tâm? Các giao điểm của 2 đường tròn cắt nhau có vị trí như thế nào đối với đường 
nối tâm?
GV: Nhận xét và uốn nắn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức về đường tròn vào chứng minh hình học.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập 41 (Sgk-128) - Bước 1: Chuyển giao B. Bài tập:
 nhiệm vụ
 - Cho HS làm bài tập 
 4 41 (Sgk-128).
 (Đề bài đưa lên bảng 
 phụ).
 GV: Hướng dẫn HS vẽ 
 hình.
 a) Hãy xác định vị trí 
 tương đối của các 
 đường tròn (I) và (O); 
 (K) và (O); (I) và (K).
 b)Tứ giác AEHF là 
 hình gì? Hãy chứng 
 minh.
 c)Chứng minh đẳng 
 thức: AE.AB = AF.AC
 d) Chứng minh EF là 
 tiếp tuyến chung của 2 
 đường tròn (I) và (K)
 e) Xác định vị trí của H 
 để EF có độ dài lớn 
 nhất.
 *Bước2. Thực hiện 
 nhiệm vụ
 - HS thực hiện cá nhân 
 cặp đôi.
 - GV lắng nghe 
 * Dự kiến sản phẩm: 
 * Bước 3. Báo cáo kết 
 quả
 - Hs trả lời
 *Bước 4. Đánh giá kết 
 quả
 - Học sinh nhận xét, bổ 
 sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, 
 đánh giá
Bài tập 41 (Sgk-128)
 5 A
 F
 G 1
 E 2
 1
 B 2 C
 I H O K
 D
a) ta có: BI + IO = BO
 IO = BO – BI
 (I) và (O) tiếp xúc trong.
Ta có: OK + KC = OC
 OK = OC – KC
 (K) và (O) tiếp xúc trong.
Ta có: IK = IH + HK.
 (I) và (K) tiếp xúc ngoài.
b) Tứ giác AEHF là hình chữ nhật. Thật vậy:
 ABC có cạnh BC là đường kính của đường tròn ngoại tiếp nên ABC vuông tại 
A. Tứ giác AEHF có µA Eµ Fµ 900 nên là hình chữ nhật.
c) AHB vuông tại H và HE  AB
 AH2 = AE.AB (1)
- Tam giác AHC vuông tại H và HF  AC
 AH2 = AF.AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AE.AB = AF.AC .
d)
Ta có: GE = GH (t/c của hình chữ nhật) 
 µ ¶
 GEH cân ở G E1 H1
IE = IH (bán kính của (I))
 ¶ ¶
 IEH cân ở I E2 H2
 µ ¶ ¶ ¶ 0
Do đó: E1 E2 H1 H2 90
Hay: EF  EI EF là tiếp tuyến của (I).
Tương tự: EF là tiếp tuyến của (K). Vậy EF là tiếp tuyến chung của (I) và (K).
e)
EF = AH (t/c hình chữ nhật)
mà: AH OA (OA có độ dài không đổi).
nên: EF có độ dài lớn nhất bằng OA 
 H  O
Vậy: khi H  O, tức là dây AD  BC tại O, EF có độ dài lớn nhất.
EF = AH = 1 AD.
 2
Do đó: EF lớn nhất AD lớn nhất.
 Dây AD là đường kính H  O
Vậy, khi AD  BC tại O thì EF có độ dài lớn nhất.
 6 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
 - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Lồng ghép vào hoạt động luyện tập
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
 - Ôn lại kiến thức đã học, xem lại các bài tập đã sữa.
 - BTVN: 42/ 128 (sgk).
 - Ôn lại các kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông.
 - Chuẩn bị tiết sau ôn tập HKI
 Ký duyệt (Tuần 16) Châu Thới, ngày 18 tháng 11 năm2023
 GVBM
 Tổ Trưởng
 Kiều Vủ Linh
 Trương Thanh Ne
 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_9_hinh_hoc_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_kieu_vu_li.doc