Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh
Tổ: Toán – Tin – CN 8
Tên bài dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình học: lớp 9A1
Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 35+36)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiếp tục ôn tập cho HS các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc
nhọn và một số tính chất của các tỉ số lượng giác.
- Ôn tập cho HS các hệ thức lượng trong tam giác vuông , kỹ năng tính đoạn thẳng ,
góc trong tam giác .
- Ôn tập , hệ thống hóa các kiến thức đã học về đường tròn ở chương II .
2. Năng lực
- Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư
duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL
hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ
- Năng lực chuyên biệt: Xác định được đâu là pt bậc nhất hai ẩn và biểu diễn tập
nghiệm của nó.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến
thức mới.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
1 HS lắng nghe trả lời câu GV: HS vận dụng kiến thức để trả
hỏi của GV
GV: Yêu cầu HS nhắc lời câu hỏi GV đưa ra.
lại:
Cách xác định đường
tròn?
Quan hệ vuông góc giữa
đường kính và dây?
Vị trí tương đối giữa
đường thẳng và đường
tròn?
Định nghĩa và tính chất
tiếp tuyến của đường
tròn?
HS: HS vận dụng kiến
thức để trả lời câu hỏi
GV đưa ra.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Ôn tập về tỉ số lượng giác
Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức cơ bản về tỉ số lượng giác
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
LÝ THUYẾT *Bước 1: Chuyển giao LÝ THUYẾT
nhiệm vụ
GV: Đưa ra bản phụ
ghi nội dung ôn tập.
HS: đọc thông tin
* Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận, tiến
hành hoạt động
+ GV quan sát, hướng
dẫn HS
* Bước 3: Báo cáo,
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV nhận xét.
2 * Bước 4: Kết luận,
nhận định
+ GV nhận xét, đánh
giá và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh nắm vững và vận dụng thành thạo các kiến thức về căn thức bậc
hai để làm bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập: - Bước 1: Chuyển giao Bài 1:
AB
nhiệm vụ: GT (O; ); M (O).
2
Bài 1: GV: Cho HS bài N đối xứng với A qua M
tập và gọi HS đọc đề: F đối xứng với E qua M
Cho đường tròn (O), BN (O) = {C}; BM AC =
AB là đường kính, {E}
điểm M thuộc đường KL a. NE AB
tròn. Vẽ điểm N đối b. FA là tiếp tuyến của(O)
xứng với A qua M, BN a) Xét AMB có AB = 2R
cắt đường tròn ở C. AMB vuông tại M
Gọi E là giao điểm của BM AN
AC và BM. Chứng Tương tự ta có : N
F M C
minh ACB vuông tại C
E
A B
a. NE AB BN AC. 0
b. FA là tiếp tuyến Xét ANB có BM NA
của(O) và AC NB (cmt) ; mặt khác BM AC
GV: Bài toán cho biết = {E}
gì? yêu cầu gì? E là trực tâm của ANB. NE
GV: Nêu cách vẽ hình? AB
GV: Hãy ghi GT - KL b, Xét tứ giác AFNE có:
của bài tập MN = AM (gt); EM = FM (gt)
GV: Chứng minh NE
3 vuông góc với AB ta và EF AN( chứng minh trên)
chứng minh như thế AFNE là là hình thoi. FA // NE
nào? mà NE AB ( chứng minh câu a)
GV gợi ý: chứng minh FA AB
NE đi qua giao điểm FA là tiếp tuyến của đường tròn (O).
của 3 đường cao. Bài 2: a) Theo t/ c của 2 tiếp tuyến cắt
GV: Chứng minh nhau ta có: CA = CM ; MD = BD nên
AC NB và BM NA CD = AC + BD = CM + MD
trong tam giác ANB? b) Theo t/c của 2 tiếp tuyến cắt nhau ta
GV: Để chứng minh FA có : OC là phân giác ·AOM ; OD là phân
là tiếp tuyến của (O) giác mà ·AOM kề bù B· OM nên C· OD
cần chứng minh điều = 900
gì? c) Gọi I là trung điểm CD. Ta có OI là
GV: Hãy chứng minh trung tuyến thuộc cạnh huyền CD và OI
FA AO?
= CD
Bài 2: Cho nửa đường 2
tròn đường kính AB, IO = IC = ID O thuộc đường
trên cùng một mặt tròn đường kính CD (1) . Mặt khác
phẳng bờ AB vẽ 2 tiếp AC//BD ( vì cùng vuông góc AB) nên
tuyến Ax, By. Gọi M là ABCD là hình thang vuông mà OI là
điểm bất kỳ thuộc nửa đường trung bình IO AB (2) . Từ
đường tròn (O) tiếp (1) và (2) suy ra AB là tiếp tuyến (I;
tuyến tại M cắt Ax tại CD )
2
C, cắt By tại D.
d) Chu vi hình thang ABCD luôn bằng
a) CMR: CD = AC +
AB + 2CD.
BD
Ta có AB không đổi nên chu vi ABCD
b) Tính góc COD
nhỏ nhất CD nhỏ nhất CD = AB
c) CMR: AB là tiếp
tuyến của đường tròn CD = AB OM AB . Khi OM
đường kính CD AB thì chu vi = 3 AB ( nhỏ nhất)
4 d) Tìm vị trí của M để
ABCD có chu vi nhỏ
nhất
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu
hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng
dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận
xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: Đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm
vu của HS
GV chốt lại kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
+ Nắm vững các kiến thức cơ bản về đường tròn và xem lại các bài tập đã sữa.
+ Làm BTVN:
Ký duyệt (Tuần 18) Châu Thới, ngày 18 tháng 11 năm2023
GVBM
5 Tổ Trưởng
Kiều Vủ Linh
Trương Thanh Ne
6Tài liệu đính kèm: