Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số: lớp 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 29) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 2. Năng lực - Năng lực chung: NL sử dụng ngôn ngữ toán học: kí hiệu, tưởng tượng. NL tư duy: logic, khả năng suy diễn, lập luận toán học. NL thực hiện các phép tính.NL hoạt động nhóm. NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ - Năng lực chuyên biệt: Biết minh hoạ hình học nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Sgk, Sgv, các dạng toán 2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS lắng nghe trả lời - Bước 1: Chuyển giao Tổng quát: câu hỏi của GV nhiệm vụ. ax by c (d) Hãy nêu cách xác định số ' ' ' ' nghiệm của hpt a x b y c (d ) - Bước 2: Thực hiện nhiệm (d) cắt (d’) hệ có 1 vụ: nghiệm duy nhất + HS: Trả lời các câu hỏi (d) trùng (d’) hệ có vô của GV số ngiệm + GV: Theo dõi, hướng dẫn, (d) cắt (d’) hệ vô ngiệm giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS báo cáo kết quả 2 + Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Hs nắm được kiến thức và làm bài tập vận dụng. Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm hiện HS quan - Bước 1: Bài 7: sát SGK Chuyển giao Lời giải để tìm nhiệm vụ: hiểu nội a) + Xét phương trình 2x + y = 4 (1) ⇔ y = -2x + Hãy làm các 4 dung kiến bài tập thức theo 7,8,9,10,11 – Vậy phương trình (1) có nghiệm tổng quát là (x ; yêu cầu Trang 12 của GV. -2x + 4) (x ∈ R). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Xét phương trình 3x + 2y = 5 (2) ⇔ + HS: Trả lời các câu hỏi của GV Vậy phương trình (2) có nghiệm tổng quát là : + GV: Theo dõi, hướng dẫn, (x ∈ R). giúp đỡ HS thực hiện b) Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nhiệm vụ phương trình (1) là đường thẳng (d) : y = -2x + 4. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Chọn x = 0 ⇒ y = 4 + HS báo cáo Chọn y = 0 ⇒ x = 2. kết quả + Các HS khác ⇒ (d) đi qua hai điểm (0; 4) và (2; 0). nhận xét, bổ sung cho nhau. Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương - Bước 4: Kết luận, nhận trình (2) là đường thẳng (d’) : định: Đánh giá 2 3 kết quả thực Chọn x = 0 ⇒ y = 2,5. hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại Chọn y = 0 ⇒ kiến thức ⇒ (d’) đi qua hai điểm (0; 2,5) và Hai đường thẳng cắt nhau tại A(3; -2). Vậy (3; -2) là nghiệm chung của hai phương trình (1) và (2). Bài 8: Lời giải Đường thẳng (d): x = 2 song song với trục tung. Đường thẳng (d’): 2x – y = 3 không song song với trục tung ⇒ (d) cắt (d’) ⇒ Hệ có nghiệm duy nhất. Vẽ (d): x = 2 là đường thẳng đi qua (2 ; 0) và 3 4 song song với trục tung. Vẽ (d’): 2x - y = 3 - Cho x = 0 ⇒ y = -3 được điểm (0; -3). - Cho y = 0 ⇒ x = 1,5 được điểm (1,5 ; 0). Ta thấy hai đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau tại A(2; 1). Vậy hệ phương trình có nghiệm (2; 1). Pause 00:00 00:06 00:30 Unmute Đường thẳng (d): x + 3y = 2 không song song với trục hoành Đường thẳng (d’): 2y = 4 hay y = 2 song song với trục hoành ⇒ (d) cắt (d’) ⇒ Hệ phương trình có nghiệm duy nhất. 4 5 Vẽ (d1): x + 3y = 2 - Cho y = 0 ⇒ x = 2 được điểm (2; 0). - Cho x = 0 ⇒ y = được điểm (0; ). Vẽ (d2): y = 2 là đường thẳng đi qua (0; 2) và song song với trục hoành. Ta thấy hai đường thẳng (d) và (d’) cắt nhau tại A(-4; 2). Vậy hệ phương trình có nghiệm (-4; 2). Bài 9: Lời giải a) (I): Xét (d): x + y = 2 hay (d): y = -x + 2 có a = -1; b = 2. (d’) 3x + 3y = 2 hay (d’): y = -x + có a’ = -1 ; b’ = Ta có: a = a’ ; b ≠ b’ ⇒ (d) // (d’) ⇒ Hệ (I) vô nghiệm. 5 6 b) (II): Xét: (d): 3x – 2y = 1 hay (d): (d’): -6x + 4y = 0 hay (d’): Ta có: a = a’ ; b ≠ b’ ⇒ (d) // (d’) ⇒ Hệ (II) vô nghiệm. Bài 10 Lời giải a) 6 7 Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. b) Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm * Bước 1: Chuyển Tổng quát: giao nhiệm vụ. ax by c (d) Hãy nêu cách xác định ' ' ' ' số nghiệm của hpt a x b y c (d ) - Bước 2: Thực hiện 7 8 nhiệm vụ (d) cắt (d’) hệ có 1 nghiệm duy + HS tiếp nhận, tiến nhất hành hoạt động nhóm (d) trùng (d’) hệ có vô số ngiệm + GV quan sát, hướng dẫn HS (d) cắt (d’) hệ vô ngiệm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận + HS trình bày kết quả + Hs nêu dự đoán + GV nhận xét. - Bước 4: Kết luận, nhận định + HS nhận xét + GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: Bài 3. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Môn học/Hoạt động giáo dục: Đại số: lớp 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 30) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Phát biểu được quy tắc thế, xác định được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. - Vận dụng được kiến thức để giải một số hệ phương trình bằng phương pháp thế. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường hợp. 8 9 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Hs biết nghiệm của hệ phương trình Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nêu vấn đề - Bước 1: Chuyển giao nhiệm HS dự đoán vụ GV: nêu câu hỏi H: Làm cách nào để có thể xác định đúng được nghiệm của một hệ phương trình cho trước mà không cần vẽ đồ thị của nó? *Bước2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV đặt vấn đề vào bài Gv: Để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ta có phương pháp giải nào? Ta nghiên 9 10 cứu bài học mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Quy tắc thế Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là quy tắc thế để giải hệ phương trình Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Quy tắc thế: - Bước 1: Chuyển 1. Quy tắc thế : giao nhiệm vụ Dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình khác tương đương Giới thiệu quy tắc thế . gồm hai bước thông *B1 (SGK) qua ví dụ 1 : Xét hệ *B2 phương trình : x 3y 2(1) Ví dụ 1 : Xét hệ phương trình (I) 2x 5y 1(2) GV. Từ phương trình - x 3y 2 x 3y 2 em hãy biểu diễn x 2x 5y 1 2(3y 2) 5y 1 theo y? (được (1’) x 3y 2 x 3y 2 x 1,3 GV. Lấy (1’) thay vào 6y 4 5y 1 y 5 y 5 x trong phương trình - ta có Pt nào? (được Vậy hệ phương trình đã cho có một (2’) nghiệm số duy nhất là (-1,3; -5) GV. Như vậy để giải hệ phương trình bằng phương pháp thế ở bước 1 : Từ một phương trình của hệ ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thay vào Pt còn lại để được một phương trình mới (có một ẩn ) GV. Dùng Pt (1’) thay chỗ Pt - của hệ và dùng Pt (2’) thay chỗ cho Pt - ta được hệ nào? GV. Hệ Pt này như thế nào với hệ (I)? GV quá trình làm trên chính là bước 2 của giải hệ Pt bằng phương pháp thế : Ta 10 11 đã dùng Pt mới để thay cho Pt thứ hai trong hệ (còn Pt thứ nhất được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1 ) GV. Yêu cầu HS đọc quy tắc thế SGK Lưu ý : ở bước 1 có thể biểu diễn y theo x *Bước2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chốt lại kiến thức 2.2 Áp dụng Mục tiêu: HS biết biến đổi tương đương hệ phương trình và tìm được nghiệm của hệ phương trình. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Áp dụng - Bước 1: Chuyển 2. Áp dụng : giao nhiệm vụ Ví dụ 2 : (sgk) GV. Yêu cầu HS ?1 nghiên cứu ví dụ 2 4x 5y 3 4x 5(3x 16) 3 SGK 3x y 16 y 3x 16 Sau 1’ gọi một HS 4x 15x 80 3 x 7 x 7 đứng tại chỗ trình y 3x 16 y 3.7 16 y 5 bày các bước giải. *Chú ý : (sgk) 11 12 GV. Yêu cầu HS Ví dụ 3 : làm?1 4x 2y 6 4x 2(2x 3) 6 HS lên bảng trình 2x y 3 y 2x 3 bày 4x 4x 6 6 0x 0(*) GV. Yêu cầu HS y 2x 3 y 2x 3 đọc chú ý SGK. GV ghi nhanh bài giải Pt (*) nghiệm đúng vơi mọi x R lên bảng .Vậy hệ Pt đã cho có vô số nghiệm x R Dạng nghiệm tổng quát y 2x 3 ?2 Trên mp toạ độ hai đường thẳng GV. Gọi HS lên 4x – 2y = - 6 và -2x + y = 3 trùng nhau bảng nên hệ Pt đã cho có vô số nghiệm vẽ hình minh hoạ và y giải thích hệ Pt có 3 y = 2x +3 vô 2 số nghiệm trong?2 1 -3/2 x -1 O 1 -1 ?3 4x y 2 y 4x 2 8x 2y 1 8x 2( 4x 2) 1 y 4x 2 y 4x 2 GV. Cho HS hoạt 8x 4 8x 1 0x 3(*) động Pt (*) vô nghiệm . Vậy hệ Pt đã cho vô nhóm làm ?3 nghiệm - Nửa lớp giải hệ Trên mp tạo độ hai đường thẳng 4x + bằng y =2 và 8x + 2y = 1 song song với nhau . minh hoạ hình học Vậy hệ Pt đã cho vô nghiệm - Nửa lớp giải hệ bằng phương pháp thế y Sau 3’ GV yêu cầu đại diện các nhóm 2 trình bày bài giải 1 y=-4x+1/2 1/2 x O 1/8 1 y = -4x +2 -1 12 13 ** Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế : (sgk) GV. Tóm tắt lại cách giải hệ Pt bằng phương pháp thế như SGK *Bước2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chốt lại kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng thành thạo quy tắc thế để giải hệ hai phương tình bậc nhất hai ẩn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập 12/ 15 sgk - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 12(SGK) *Bước2. Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân, nhóm. - GV lắng nghe 13 14 * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chốt lại kiến thức x y 3 x 3 y x 3 y x 3 y x 10 a) 3x 4y 2 3(3 y) 4y 2 3y 4y 2 9 y 7 y 7 11 x = 7x -3y = 5 7x -3(2-4x) = 5 19x -6 = 5 19 b) 4x + y = 2 y = 2-4x y = 2-4x 6 y = - 19 c) 25 x x 3 y 2 x 3 y 2 x 3 y 2 x 3 y 2 19 5 x 4 y 11 5 x 4 y 11 5( 3 y 2) 4 y 11 15 y 10 4 y 11 21 y 19 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. * Hướng dẫn tự học ở nhà + Về nhà xem lại lý thuyết, làm các bài tập SGK + Xem lại bài học, học thuộc khái niệm, nắm chắc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. + Làm bài tập ,13,14 , 15 sgk trang 15 chuẩn bị tiết sau : ôn tậ Ký duyệt (Tuần 15) Châu Thới, ngày 12 tháng 11 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh 14 15 Trương Thanh Ne 15
Tài liệu đính kèm: