Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 47) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức về hàm số y = ax2 (a 0) thông qua việc vẽ đồ thị của hàm số y = ax2(a 0). 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Biết cách tính giá trị hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số. Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về hàm số dạng y = ax2 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2 Kiểm tra bài cũ * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. GV: Nêu câu hỏi 1. Hãy nêu nhận xét đồ a) - Đồ thị h/s: y = ax2 (a 0) thị của hàm số y = ax2 là đường cong đi qua gốc toạ (a 0). dộ và nhận trục Oy làm trục 2.Làm bài tập 6 (a,b), đối xứng. tr38, SGK. - Nếu a > 0 thì đồ thị - Học sinh tiếp nhận nằm phía trên trục hoành, O là nhiệm vụ. điểm thấp nhất của đồ thị. *Bước 2: Thực hiện - Nếu a < 0 thì đồ thị nhiệm vụ nằm phía dưới trục hoành, O là - Học sinh hoạt động điểm cao nhất của đồ thị. nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá GV: giới thiệu bài học - Giáo viên nhận xét, tiếp theo đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: b) - Vẽ đồ thị hàm số y = x2. x -3 -2 -1 0 1 2 3 y = x2 9 4 1 0 1 4 9 b, y x2 f(-8) = 64 f(-0,75) = 9 16 f(-1,3) = 1,69 f(1,5) = 2,25 c, (0,5)2 = 0,25 (-1,5)2 = 2,25 (2,5)2 = 6,25 3 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Ôn tập các bước vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0). Mục tiêu : HS ôn lại các bước vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0). Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu hỏi: Nêu các bước vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a 0). - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm + Lập bảng tính các giá trị + Lập bảng tính các giá trị tương ứng của x và y. tương ứng của x và y. + Vẽ hệ trục tọa độ Oxy + Vẽ hệ trục tọa độ Oxy và biểu và biểu diễn các cặp số (x;y) diễn các cặp số (x;y) trên hệ trên hệ trục tọa độ Oxy. trục tọa độ Oxy. + Vẽ đồ thị hàm số y = + Vẽ đồ thị hàm số y = ax2.(a ax2 .(a 0). 0). *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 3. Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm các bài tập Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 4 Bài tập * Bước 1: Chuyển Bài tập 7 trang 38 (sgk) giao nhiệm vụ Gv: yêu cầu HS làm - Điểm M đồ thị hàm số y = ax2. bài tập 7,9 trang 38,39 Tìm hệ số a. sgk M(2; 1) đồ thị hàm số y = ax2 1 Bài tập 7 1 = a.22 a = 4 -Dựa vào đồ thị yêu 1 b, x = 4 y = .42 = 4. cầu hs xác định tọa độ 4 điểm M thuộc ( p ) từ A(4; 4) thuộc đồ thị hàm số. đó tìm hệ số a ? 1 - Hướng dẫn hs cách x = 2 y = .22 = 1. 4 xác định điểm thuộc ( B(2; 1) thuộc đồ thị hàm số. P ) và điểm không thuộc ( P ) 1 2 x = -4 y = . 4 = 4. 4 C(- 4; 4) thuộc đồ thị hàm số. 1 c, Vẽ đồ thị hàm số. y x2 (P) 4 Bài tập 9 1 4 d, x = -3 y = .(-3)2 = = 2,25 -Gọi 1 hs lên bảng 4 9 làm câu a 1 e, y = 6,25 .x2 = 6,25 -Cho hs nhận xét bài 4 làm của bạn x2 = 25 x = 5 - Dựa vào đồ thị hãy B(5; 6,25) và B'(-5; 6,25) là hai điểm chỉ ra tọa độ giao cần tìm. 5 điểm của (P ) và ( d ) ? f, Khi x tăng từ (-2) đến 4. *Bước 2: Thực hiện * GTNN của hàm số là y = 0 nhiệm vụ khi x = 0. - Học sinh hoạt động * GTLN của hàm số là y = 4 nhóm trả lời câu hỏi khi x = 4. - Giáo viên quan sát Bài tập 9 trang 39 (sgk) hoạt động của học a) Bảng giá trị : sinh x -3 -1 0 1 3 * y = - Dự kiến sản phẩm y = -x + 6 *Bước 3: Bước 3: 1 3 1 0 1 3 -Cho x2 Báo cáo kết quả 3 3 3 x= 3 - *Bước 4: Đánh giá > y kết quả =3 - Học sinh nhận xét, -Cho x =4 - > y=2 bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá b)Dựa vào đồ thị ta thấy ( P ) và ( d ) có hai điểm chung nên có hai tọa độ giao điểm đó là : ( 3 ; 3 ) và ( -6 ; 12 ) 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 6 Dạy học trên lớp, * Bước 1: Chuyển HS nêu. hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ học tập. hoạt động cá Nêu các bước vẽ đồ thị nhân. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV + Phát biểu nhận xét SGK - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Đại diện nhóm đứng tại chỗ trình bày, các nhóm khác tham gia nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại, ghi bảng * Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. - Làm bài tập: 8, 10/38,39-Sgk. - Ôn tâp về giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hpt và Đồ thị hàm số y ax2 a 0 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: Bài 3. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Môn học: Toán; lớp: 9A1,2 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 48+49) I. Mục tiêu 7 1. Về kiến thức: - Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai, đặc biệt luôn nhớ rằng a 0 , biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt. Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát : ax2 + bx + c = 0 (a 0 ) về dạng: 2 b b2 4ac x 2 2a 4a - Vận dụng khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, xác định thành thạo các hệ số a, b, c, đặc biệt là a 0 để làm các bài tập theo yêu cầu - Giải thạo các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b: ax2 + c = 0 và khuyết c: ax2 bx 0 . 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: NL biến đổi pt dạng tổng quát: ax2 + bx + c = 0 2 b b2 4ac (a 0) về dạng x 2 NL giải phương trình bậc hai trong một số 2a 4a trường hợp cụ thể. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. 8 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm -> Xuất phát từ tình *Bước 1: Chuyển giao huống có vấn đề nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - GV đưa ra 1 tình huống cho HS: Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng: ax b 0. Vậy phương trình bậc hai một ẩn có dạng như thế nào? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: : Ở lớp 8, chúng ta đã học phương trình bậc nhất 1 ẩn: ax + b = 0 (a 0) và đã biết cách giải. Ở lớp 9 ta sẽ học 1 loại pt nữa, đó là phương trình bậc hai 1 ẩn. 9 GV ghi đầu bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2. 1. Bài toán mở đầu Mục tiêu : Thông qua bài toán học sinh lập được phương trình dạng ax2 + bx + c =0. (a 0) Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 1. Bài toán mở *Bước 1: Chuyển giao 1. Bài toán mở đầu đầu nhiệm vụ Câu hỏi: Gv treo bảng phụ ghi sẵn bài toán ? Bài toán cho biết gì? mở đầu và hình vẽ sgk Yêu cầu gì? ? Đây là bài toán giải 32m bằng cách lập phương x trình. Em hãy chọn ẩn. x x ? Diện tích phần đất 24m còn lại có kích thước là bao nhiêu x ? Diện tích được tính như thế nào. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gọi bề rộng mặt đường là x (m) - Học sinh hoạt động 0 2x 24 nhóm trả lời câu hỏi Phần đất còn lại là hình chữ nhật có - Giáo viên quan sát chiều dài là 32 2x (m) hoạt động của học sinh Chiều rộng là 24 2x (m) - Dự kiến sản phẩm Do đó diện tích là: *Bước 3: Báo cáo kết 32 2x . 24 2x quả Ta có phương trình: *Bước 4: Đánh giá kết 32 2x . 24 2x 560 quả 2 - Học sinh nhận xét, bổ Hay x 28x 52 0 là phương trình sung, đánh giá bậc hai một ẩn. - Giáo viên nhận xét, đánh giá 2. 2 Định nghĩa 10 Mục tiêu : HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 2. Định nghĩa *Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Định nghĩa vụ Câu hỏi: Gv giới thiệu định nghĩa Gv đưa ra một số ví dụ yêu cầu hs xác định hệ số a; b; c Gv treo bảng phụ ghi bài ?1 và y/c hs xác định pt bậc hai 1 ẩn và giải thích vì sao đó là phương trình bậc hai một ẩn. ? Xác định hệ số a; b; c *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động Phương trình bậc hai của học sinh một ẩn là phương trình có dạng - Dự kiến sản phẩm ax2 bx c 0 (a; b; c là các hệ *Bước 3: Báo cáo kết quả số; a 0) *Bước 4: Đánh giá kết quả Ví dụ: - Học sinh nhận xét, bổ sung, x2 20x 14 0 là phương trình đánh giá bậc hai một ẩn có a 1 ; - Giáo viên nhận xét, đánh giá b 20; c 14 ?1 a, x2 – 4 = 0 (a = 1; b = 0; c = -4) c, 2x2 + 5x = 0 (a = 2; b = 5; c = 0) e, -3x2 = 0 (a = -3; b = 0; c = 0) 3. 3.Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai. Mục tiêu : HS biết giải một số phương trình bậc hai đơn giản Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm hiện 3.Một số ví *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3.Một số ví dụ về giải phương 11 dụ về giải Gv giới thiệu các dạng phương trình bậc hai. phương trình bậc hai một ẩn thường gặp trình bậc ? Có thể đưa pt này về dạng pt 1, Dang1: c=0 hai. tích được không Ví dụ 1: Giải phương trình Gv đưa bài tập lên bảng phụ 3x2 6x 0 3x x 2 0 2 a, 2x 5x 0 3x=0 hoặc x 2 0 b, 3x2 24x 0 x1 0 hoặc x2 2 c, 5x2 10x 0 Vậy phương trình có hai nghiệm d, 7x2 2x 0 là x1=0 và x2=2 2,Dạng 2: b 0 Y/c hs hoạt động nhóm làm ?4 Ví dụ 2: Giải phương trình Gv hướng dẫn hs biến đổi các pt x2 3 0 x2=3 về dạng ?4 x2 3 x 3 hoặc x 3 ?5,?6,?7 hs tự giải Vậy phương trình có hai nghiệm * Ví dụ 3: Giải phương trình 2x2 là: x 3, x 3 – 8x +1 = 0 1 2 Cho HS tự nghiên cứu, thảo luận Dạng 3: a 0;b 0 cách giải Sgk khoảng 2 phút rồi 2 7 7 ?4: x 2 x 2 gọi 1 HS lên bảng trình bày. 2 2 7 x 2 2 Vậy pt có 2 nghiệm: *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4 14 4 14 x ; x - Học sinh hoạt động nhóm trả 1 2 2 2 7 7 lời câu hỏi ?5: x2 4x 4 (x-2)2= ... - Giáo viên quan sát hoạt động 2 2 1 7 của học sinh ?6: x 2 4x x2 4x 4 2 2 - Dự kiến sản phẩm 2 7 x 2 ... *Bước 3: Báo cáo kết quả 2 *Bước 4: Đánh giá kết quả ?7: - Học sinh nhận xét, bổ sung, 2 7 2x 8x 1 x2 4x 4 đánh giá 2 2 7 - Giáo viên nhận xét, đánh giá x 2 ... 2 * Ví dụ 3: Giải phương trình: 2x2 – 8x +1 = 0 2x2 – 8x = - 1 1 x2 – 4x = 2 12 1 x2 – 2.x.2 + 22 = + 22 2 (x – 2)2 = 7 2 14 x = 2 2 Vậy phương trình có 2 nghiệm x1 = 4 14 ; x2 = 4 14 2 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS biết chỉ rõ hệ số a,b,c và biết giải các phương trình bậc hai dạng đơn giản Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập: 11,12,13,14 *Bước 1: Chuyển giao trang 42-43 sgk nhiệm vụ GV: Hoạt động cá nhân (bài 11); Hoạt động nhóm (bài 12,13,14) *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Bài tập: Phương trình nào là phương trình bậc hai? Hãy xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc hai ấy. a/ 5x2 - 4x - 2 = 0 b/ x2 + 2x3 + 0,3 = 0 c/ - 4x2 - 2 2 x = 0 13 d/ 3x - 4 + x2 = 0 e/ - 3x2 + 5 = 0 f/ 5x2 - 2x4 = 0 4 - Bài tập 11:Đưa các phương trình sau về dạng ax2 bx c 0 và chỉ ra các hệ số a,b,c. - Bài tập 12: Giải các phương trình. b)5x2 20 0 d)2x2 2x 0 c.Sản phẩm : - Bài tập: HS: Đứng tại chỗ trã lời. a, c, d, e. - Bài tập 11 SGK tr42 a/ 5x2 + 2x = 4 – x 5x2 + 3x – 4 = 0 a = 5; b = 3; c = - 4 3 1 b/ x 2 2x 7 3x 5 2 3 15 x 2 x 0 5 2 3 15 a = ; b = - 1 ; c = 5 2 c/ 2x2 + x - 3 = 3 x + 1 2x2 + (1 - 3 )x - 3 - 1 = 0 a = 2; b = 1 - 3 ; c = - 3 - 1 d/ 2x2 + m2 = 2(m -1)x, m là một hằng số. 2x2 - 2(m -1)x + m2 = 0 a = 2; b = - 2(m -1); c = m2 Bài tập 12 ( b,d) SGK tr42 b)5x2 20 0 5x2 20 x2 4 x 2 Vậy phương trình có hai nghiệm. x1 2, x2 2 d)2x2 2x 0 x 2x 2 0 x 0 hoặc 2x 2 0 2 x 0 hoặc x 2 14 Vậy phương trình có hai nghiệm. 2 x 0, x 1 2 2 Bài 13 (trang 43 SGK Toán 9 Tập 2): Cho các phương trình: Hãy cộng vào hai vế của mỗi phương trình cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái thành một bình phương. Lời giải Kiến thức áp dụng + Các hằng đẳng thức: (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 (a – b)2 = a2 – 2ab + b2. 15 Bài 14 (trang 43 SGK Toán 9 Tập 2): Hãy giải phương trình : 2x2 + 5x + 2 = 0 theo các bước như ví dụ 3 trong bài học. Lời giải (Lưu ý: Các phần giải thích các bạn có thể không trình bày vào bài làm) 2x2 + 5x + 2 = 0 ⇔ 2x2 + 5x = -2 (Chuyển 2 sang vế phải) Tách thành và thêm bớt để vế trái thành bình phương Vậy phương trình có hai nghiệm 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng vào hoạt động luyện tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. 16 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: ÔN TẬP Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 50) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Ôn tập các kiến thức phương trình bậc nhất hai ẩn, giải được hệ phương trình, và vẽ đồ thị hàm số y ax2 a 0 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt : Tính toán, vận dụng kiến thức chương III giải bài tập. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. 17 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm -> Xuất phát từ tình *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ huống có vấn đề Gv: cho hs làm bài tập Tìm nghiệm tổng quát của mỗi phương trình sau: a)3x y 2 b)4x 0y 2 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: Để giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hpt và vẽ đồ thị hàm số y ax2 a 0 thành thạo Hôm nay chúng ta ôn tập đề tiết sau kiểm tra. a)Ta có 3x y 2 y 3x 2 ,Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là: x R y 3x 2 y R b) Ta có 4x 0y 2 x 2 ,Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là: x 2 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Ôn lại phần kiến thức: a.Mục tiêu : HS củng cố phương pháp giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hpt và vẽ đồ thị hàm số y ax2 a 0 , phương trình bậc hai một ẩn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 18 Ôn tập phần lý *Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. thuyết vụ 1 Tóm tắt cách giải hệ Gv: Yêu cầu hs thảo luận trả phương trình bằng phương lời câu hỏi. pháp thế 1. Nêu phương phải giải hệ Căn cứ vào quy tắc thế, để phương trình. giải hệ phương trình bậc nhất 2. Nêu các bước giải bài toán hai ẩn bằng phương pháp thế, bằng cách lập hệ phương ta làm như sau:Bước 1. Rút x trình. hoặc y từ một phương trình 3. Nêu các bước vẽ đồ thị hàm của hệ phương trình, thay vào số y ax2 a 0 phương trình còn lại, ta được phương trình mới chỉ còn một - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. ẩn. Bước 2. Giải phương trình *Bước 2: Thực hiện nhiệm một ẩn vừa có, rồi từ đó suy vụ ra nghiệm của hệ phương - Học sinh hoạt động nhóm trình đã cho. trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động 2. Tóm tắt cách giải hệ của học sinh phương trình bằng phương - Dự kiến sản phẩm pháp cộng đại số *Bước 3: Báo cáo kết quả Bước 1: Nhân các vế của hai *Bước 4: Đánh giá kết quả phương trình với số thích hợp - Học sinh nhận xét, bổ sung, (nếu cần) sao cho các hệ số đánh giá của một ẩn nào đó trong hai - Giáo viên nhận xét, đánh giá phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau. Bước 2: Sử dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn). Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho. 2. Bước 1: Lập phương trình 19 - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận 3. Cách vẽ đồ thị Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số. Bước 2: Lập bảng giá trị (thường từ 5 đến 7 giá trị) tương ứng giữa x và y. Bước 3: Vẽ đồ thị 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được lí thuyết bài cũ để làm bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản dung phẩm Bài tập *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I . Trắc nghiệm: (3đ) Lựa chọn đáp án đúng Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? A. xy + x = 3 B. 2x – y = 0 C. x2 + 2y = 1 D. x + 3 = 0 Câu 2: Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình – x + y = 5 là A. y = x – 5 B. x = y – 5 C. y = x + 5 20 D. x = y + 5 Câu 3: Cặp số ( 1; - 2 ) là nghiệm của phương trình nào? A. 3x + 0y = 3 B. x – 2y = 7 C. 0x + 2y = 4 D. x – y = 0 Câu 4: Kết luận nào sau đây về tập nghiệm của hệ phương trình x 2y 5 là đúng ? x 2y 1 A. Hệ có một nghiệm duy nhất ( x ; y ) = ( 2 ; 1 ) B. Hệ vô nghiệm C. Hệ vô số nghiệm ( x R ; y = - x + 3 ) Câu 5: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình x 2y 3 y 1 A. ( 2 ; 1 ) B. ( 2 ; -1 ) C. ( 1 ; - 1 ) D. ( 1 ; 1 ) ax y 1 Câu 6: Với giá trị nào của a thì hệ phương trình có x y a vô số nghiệm ? A. a = 1 B. a = -1 C. a = 1 hoặc a = -1 D. a = 2 II. Tự luận: Bài 1: Giải các hệ phương trình 7x 3y 5 7x 4y 18 a) b) x y 3x 4y 2 2 2 3 2x 5y 8 c) 4x 5y 6 Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số y = x2 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
Tài liệu đính kèm: