Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: Bài 3. PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 49) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai, đặc biệt luôn nhớ rằng a 0 , biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt. Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát : ax2 + bx + c = 0 (a 0 ) về dạng: 2 b b2 4ac x 2 2a 4a - Vận dụng khái niệm phương trình bậc hai một ẩn, xác định thành thạo các hệ số a, b, c, đặc biệt là a 0 để làm các bài tập theo yêu cầu - Giải thạo các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b: ax2 + c = 0 và khuyết c: ax2 bx 0 . 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: NL biến đổi pt dạng tổng quát: ax2 + bx + c = 0 2 b b2 4ac (a 0) về dạng x 2 NL giải phương trình bậc hai trong một số 2a 4a trường hợp cụ thể. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 2 II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm -> Xuất phát từ tình *Bước 1: Chuyển giao huống có vấn đề nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - GV đưa ra 1 tình huống cho HS: Phương trình bậc nhất 1 ẩn là phương trình có dạng: ax b 0. Vậy phương trình bậc hai một ẩn có dạng như thế nào? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 3 ->GV: Dẫn dắt vào bài: : Ở lớp 8, chúng ta đã học phương trình bậc nhất 1 ẩn: ax + b = 0 (a 0) và đã biết cách giải. Ở lớp 9 ta sẽ học 1 loại pt nữa, đó là phương trình bậc hai 1 ẩn. GV ghi đầu bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1.Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai. Mục tiêu : HS biết giải một số phương trình bậc hai đơn giản Nội dung Tổ chức thực Sản phẩm hiện 3.Một số ví *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3.Một số ví dụ về giải phương dụ về giải Gv giới thiệu các dạng phương trình bậc hai. phương trình bậc hai một ẩn thường gặp trình bậc ? Có thể đưa pt này về dạng pt 1, Dang1: c=0 hai. tích được không Ví dụ 1: Giải phương trình Gv đưa bài tập lên bảng phụ 3x2 6x 0 3x x 2 0 2 a, 2x 5x 0 3x=0 hoặc x 2 0 b, 3x2 24x 0 x1 0 hoặc x2 2 c, 5x2 10x 0 Vậy phương trình có hai nghiệm d, 7x2 2x 0 là x1=0 và x2=2 2,Dạng 2: b 0 Y/c hs hoạt động nhóm làm ?4 Ví dụ 2: Giải phương trình Gv hướng dẫn hs biến đổi các pt x2 3 0 x2=3 về dạng ?4 x2 3 x 3 hoặc x 3 ?5,?6,?7 hs tự giải Vậy phương trình có hai nghiệm * Ví dụ 3: Giải phương trình 2x2 là: x 3, x 3 – 8x +1 = 0 1 2 Cho HS tự nghiên cứu, thảo luận Dạng 3: a 0;b 0 cách giải Sgk khoảng 2 phút rồi 2 7 7 ?4: x 2 x 2 gọi 1 HS lên bảng trình bày. 2 2 7 x 2 2 Vậy pt có 2 nghiệm: 4 *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4 14 4 14 x ; x - Học sinh hoạt động nhóm trả 1 2 2 2 7 7 lời câu hỏi ?5: x2 4x 4 (x-2)2= ... - Giáo viên quan sát hoạt động 2 2 1 7 của học sinh ?6: x 2 4x x2 4x 4 2 2 - Dự kiến sản phẩm 2 7 x 2 ... *Bước 3: Báo cáo kết quả 2 *Bước 4: Đánh giá kết quả ?7: - Học sinh nhận xét, bổ sung, 2 7 2x 8x 1 x2 4x 4 đánh giá 2 2 7 - Giáo viên nhận xét, đánh giá x 2 ... 2 * Ví dụ 3: Giải phương trình: 2x2 – 8x +1 = 0 2x2 – 8x = - 1 1 x2 – 4x = 2 1 x2 – 2.x.2 + 22 = + 22 2 (x – 2)2 = 7 2 14 x = 2 2 Vậy phương trình có 2 nghiệm x1 = 4 14 ; x2 = 4 14 2 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS biết chỉ rõ hệ số a,b,c và biết giải các phương trình bậc hai dạng đơn giản Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập: 13,14 trang *Bước 1: Chuyển giao 42-43 sgk nhiệm vụ GV:Hoạt động nhóm (bài 13,14) *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5 - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Bài tập 12: Giải các phương trình. b)5x2 20 0 d)2x2 2x 0 Bài tập 12 ( b,d) SGK tr42 b)5x2 20 0 5x2 20 x2 4 x 2 Vậy phương trình có hai nghiệm. x1 2, x2 2 d)2x2 2x 0 x 2x 2 0 x 0 hoặc 2x 2 0 2 x 0 hoặc x 2 Vậy phương trình có hai nghiệm. 2 x 0, x 1 2 2 Bài 13 (trang 43 SGK Toán 9 Tập 2): Cho các phương trình: Hãy cộng vào hai vế của mỗi phương trình cùng một số thích hợp để được một phương trình mà vế trái thành một bình phương. 6 Lời giải Bài 14 (trang 43 SGK Toán 9 Tập 2): Hãy giải phương trình : 2x2 + 5x + 2 = 0 theo các bước như ví dụ 3 trong bài học. Lời giải 2x2 + 5x + 2 = 0 ⇔ 2x2 + 5x = -2 (Chuyển 2 sang vế phải) Tách thành và thêm bớt để vế trái thành bình phương 7 Vậy phương trình có hai nghiệm 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng vào hoạt động luyện tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin - CN 8 Tên bài dạy: ÔN TẬP Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 50) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Ôn tập các kiến thức phương trình bậc nhất hai ẩn, giải được hệ phương trình, và vẽ đồ thị hàm số y ax2 a 0 2. Về năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt : Tính toán, vận dụng kiến thức chương III giải bài tập. 3. Về phẩm chất: 8 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ. Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1.Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm -> Xuất phát từ tình *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ huống có vấn đề Gv: cho hs làm bài tập Tìm nghiệm tổng quát của mỗi phương trình sau: a)3x y 2 b)4x 0y 2 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->GV: Dẫn dắt vào bài: Để giải hệ phương trình, giải bài toán bằng 9 cách lập hpt và vẽ đồ thị hàm số y ax2 a 0 thành thạo Hôm nay chúng ta ôn tập đề tiết sau kiểm tra. a)Ta có 3x y 2 y 3x 2 ,Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là: x R y 3x 2 y R b) Ta có 4x 0y 2 x 2 ,Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là: x 2 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Ôn lại phần kiến thức: a.Mục tiêu : HS củng cố phương pháp giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hpt và vẽ đồ thị hàm số y ax2 a 0 , phương trình bậc hai một ẩn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Ôn tập phần lý *Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. thuyết vụ 1 Tóm tắt cách giải hệ Gv: Yêu cầu hs thảo luận trả phương trình bằng phương lời câu hỏi. pháp thế 1. Nêu phương phải giải hệ Căn cứ vào quy tắc thế, để phương trình. giải hệ phương trình bậc nhất 2. Nêu các bước giải bài toán hai ẩn bằng phương pháp thế, bằng cách lập hệ phương ta làm như sau:Bước 1. Rút x trình. hoặc y từ một phương trình 3. Nêu các bước vẽ đồ thị hàm của hệ phương trình, thay vào số y ax2 a 0 phương trình còn lại, ta được phương trình mới chỉ còn một - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. ẩn. Bước 2. Giải phương trình *Bước 2: Thực hiện nhiệm một ẩn vừa có, rồi từ đó suy vụ ra nghiệm của hệ phương - Học sinh hoạt động nhóm trình đã cho. trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động 2. Tóm tắt cách giải hệ của học sinh phương trình bằng phương 10 - Dự kiến sản phẩm pháp cộng đại số *Bước 3: Báo cáo kết quả Bước 1: Nhân các vế của hai *Bước 4: Đánh giá kết quả phương trình với số thích hợp - Học sinh nhận xét, bổ sung, (nếu cần) sao cho các hệ số đánh giá của một ẩn nào đó trong hai - Giáo viên nhận xét, đánh giá phương trình của hệ bằng nhau hoặc đối nhau. Bước 2: Sử dụng quy tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 (tức là phương trình một ẩn). Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho. 2. Bước 1: Lập phương trình - Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận 3. Cách vẽ đồ thị Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số. Bước 2: Lập bảng giá trị (thường từ 5 đến 7 giá trị) 11 tương ứng giữa x và y. Bước 3: Vẽ đồ thị 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được lí thuyết bài cũ để làm bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản dung phẩm Bài tập *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I . Trắc nghiệm: (3đ) Lựa chọn đáp án đúng Câu 1: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? A. xy + x = 3 B. 2x – y = 0 C. x2 + 2y = 1 D. x + 3 = 0 Câu 2: Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình – x + y = 5 là A. y = x – 5 B. x = y – 5 C. y = x + 5 D. x = y + 5 Câu 3: Cặp số ( 1; - 2 ) là nghiệm của phương trình nào? A. 3x + 0y = 3 B. x – 2y = 7 C. 0x + 2y = 4 D. x – y = 0 Câu 4: Kết luận nào sau đây về tập nghiệm của hệ phương trình x 2y 5 là đúng ? x 2y 1 A. Hệ có một nghiệm duy nhất ( x ; y ) = ( 2 ; 1 ) B. Hệ vô nghiệm C. Hệ vô số nghiệm ( x R ; y = - x + 3 ) Câu 5: Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình x 2y 3 y 1 A. ( 2 ; 1 ) B. ( 2 ; -1 ) C. ( 1 ; - 1 ) D. ( 1 ; 1 ) ax y 1 Câu 6: Với giá trị nào của a thì hệ phương trình có x y a 12 vô số nghiệm ? A. a = 1 B. a = -1 C. a = 1 hoặc a = -1 D. a = 2 II. Tự luận: Bài 1: Giải các hệ phương trình 7x 3y 5 7x 4y 18 a) b) x y 3x 4y 2 2 2 3 2x 5y 8 c) 4x 5y 6 Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số y = x2 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ. *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh - Dự kiến sản phẩm *Bước 3: Báo cáo kết quả *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B C A B D A Bài 1: 7x 4y 18 10x 20 a) 3x 4y 2 3x 4y 2 x 2 x 2 x 2 6 4y 2 4y 4 y 1 Vậy hệ PT đó cho có nghiệm là ( x;y) = (2; 1) 7x 3y 5 7x 3y 5 14x 6y 10 b) x y 2 3x 2y 12 9x 6y 36 2 3 23x 46 x 2 x 2 3x 2y 12 2y 6 y 3 Vậy hệ PT đó cho có nghiệm là ( x;y)= (2; 3). 2x 5y 8 2x 2 x 1 c) 4x 5y 6 2x 5y 8 y 2 13 Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất là: (x;y) = (3;1) Bài 2: Vẽ đồ thị hàm số y = x2. - Vẽ đồ thị hàm số y = x2. x -3 -2 -1 0 1 2 3 y = 9 4 1 0 1 4 9 x2 4. Hoạt động 4: Vận dụng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng vào hoạt động luyện tập. * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Xem lại các dạng bài tập đã chữa. - Chuẩn bị tiết sau ôn tập kiểm tra giữa kì Ký duyệt (Tuần 25) Châu Thới, ngày 07 tháng 01 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ 14 HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thanh Minh
Tài liệu đính kèm: