Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán – Tin – CN 8 Kiều Vủ Linh
Tên bài dạy: LUYỆN TẬP
Môn học: Toán; lớp: 9A1
Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 59)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức về giải các dạng phương trình trùng
phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, phương trình tích
- Rèn kỹ năng biến đổi các dạng phương trình về phương trình bậc hai
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp,
hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các
trừờng hợp a + b + c = 0; a- b + c = 0 để giải phương trình trùng phương.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực
tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho.
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi,
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
-> Xuất phát từ tình *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2
huống có vấn đề -> Xuất phát từ tình huống có
vấn đề
Gv yêu câu hs thực hiện bài tập
- Giải pt: 2x4 – 3x2 – 2 = 0
12 8
- Giải pt: 1
x 1 x 1
- Giải pt: (x – 1)(x2 + 3x + 3)
= 0
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân,
nhóm trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát hoạt động của
học sinh
- Dự kiến sản phẩm Kết quả như
trên
*Bước 3: Báo cáo kết quả
*Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->GV: Dẫn dắt vào bài:: Ở tiết
trước chung ta đã biết cách giải
phương trình trung phương,
phương trình chứa ẩn ở mẫu,
phương trình tích. Trong bài hôm
nay ta vận dụng các cách giải đó để
giải làm các bài tập sau:
GV ghi đầu bài.
- Giải pt: 2x4 – 3x2 – 2 = 0 (x1 = 2 ; x2 = - 2 )
12 8
- Giải pt: 1 (x1 = 7 ; x2 = - 3)
x 1 x 1
- Giải pt: (x – 1)(x2 + 3x + 3) = 0 (x = 1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Ôn lại kiên thức 3
Mục tiêu : Củng cố lại phương pháp nhâm nghiệm của phương trình bậc hai ở
hai trường hợp đặt biệt.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Ôn lại kiến thức *ước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Ôn lại kiến thức
GV: yêu cầu hs trả lời câu hỏi.
1/ Nêu cách giải pt trùng phương
2/ Khi giải pt có chứa ẩn ở mẫu cần lưu ý
các bước nào
3/Ta có thể giải một số pt bậc cao bằng
cách nào.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm trả
lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát hoạt động của học
sinh
- Dự kiến sản phẩm Kết quả như trên
*Bước 3: Báo cáo kết quả
*Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Cách giải phương trình trung phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình
tích.
1. Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc hai
2. Xác định đk và kết luận nghiệm.
3. Đưa về pt tích hoặc đặt ẩn phụ
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: HS Vận dụng được kiến thức đã học trả lời các câu hỏi và làm bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập
GV yêu câu hs làm các bài tập sau:
Bài 35,37,40/56,57 -Sgk
GV: yêu câu hs Hoạt động cá nhân 26.hoạt
động nhóm làm bài tập 27.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4
- Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm trả lời
câu hỏi
- Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
- Dự kiến sản phẩm Kết quả như trên
*Bước 3: Báo cáo kết quả
*Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài tập 35/56 (sgk
x 2 6
b/ 3 (x 5, x 2)
x 5 2 x
4x2 – 15x – 4 = 0
= 225 + 64 = 289 17
1
x1 = 4 (nhận); x2 = (nhận)
4
1
Vậy pt đã cho có 2 nghiệm:x1 = 4; x2 =
4
4 x2 x 2
c/ (x 1, x 2)
x 1 (x 1)(x 2)
4(x + 2) = -x2 – x + 2
x2 + 5x + 6 = 0
Vì (-3) + (-2) = -5 và (-3).(-2) = 6
nên x1 = -3 (nhận); x2 = -2 (loại)
Vậy pt đã cho có một nghiệm: x = -3.
Bài 37/56-Sgk
c, 0,3x4 + 1,8x2 + 1,5 = 0
Đặt x2 = t 0 ta được pt:
0,3t2 + 1,8t + 1,5 = 0
Có a – b + c = 0,3 – 1,8 + 1,5 = 0
c
t1 = - 1 (loại); t2 = = - 5 (loại)
a
Vậy pt đã cho vô nghiệm.
1
d, 2x2 + 1 = - 4 (Đk: x 0)
x2
2x4 + 5x2 - 1 = 0
Đặt x2 = t 0 ta đợc pt:
2t2 + 5t – 1 = 0
= 25 + 8 = 33 5
t1 = 5 33 (TMĐK)
4
t2 = 5 33 < 0 (loại)
4
5 33 5 33
Với t1 = x2 =
4 4
5 33 5 33
x1 = ; x2 =
2 2
Bài tập 40/57 sgk
a) 3(x2 + x)2− 2(x2 + x) − 1= 0
Đặt x2 + x = t khi đó phương trình trở thành:
3t2 − 2t − 1 = 0
Ta có: a = 3; b = -2; c = -1
Nhận thấy a + b + c = 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1
t1 = 1 và t
2 3
+) Với t = 1 ⇒ x2 + x =1
⇔x2 + x −1= 0
Ta có: a = 1; b = 1; c = -1
Δ =b2 − 4ac =12 − 4.1.(−1)= 5
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
1 5 1 5
x ; x
1 2 2 2
1
+ Với t ⇒x2 + x=−1/3
2 3
1
⇔ x2 x 0
3
Ta có: a = 1; b = 1; c = 1/3
Δ=12 − 4.1.1/3 = −13 < 0 ⇒ vô nghiệm
1 5 1 5
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm : S { ; }
2 2
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. 6
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Lồng vào hoạt động luyện tập.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
+ Học cách giải các phương trình quy về phương trình bậc hai
+ Bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập còn lại.
+ Xem trước bài “Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên:
Tổ Toán – Tin – CN 8 Kiều Vủ Linh
Tên bài dạy: Bải 8. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG
TRÌNH
Môn học: Toán; lớp: 9A1
Thời gian thực hiện: 01 tiết (Tiết 60)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Hiểu được cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. Biết chọn ẩn,
đặt điều kiện cho ẩn.
- Biết cách tìm mối liên hệ giữa các dữ kiện trong bài toán để lập phương
trình
.Biết cách trình bày bài giải của một bài toán bậc hai
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp,
hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt : Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
3. Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc
giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực
tế.
- Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh
giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn
thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 7
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi,
khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, thước, phấn màu, bảng phụ.
Học sinh: Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
-> Xuất phát từ tình *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
huống có vấn đề -> Xuất phát từ tình huống có
vấn đề
Gv yêu câu hs trả lời câu hỏi
Em hãy nêu các bước giải
bài toán bằng cách lập phương
trình.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân,
nhóm trả lời câu hỏi
- Giáo viên quan sát hoạt động của
học sinh
- Dự kiến sản phẩm Kết quả như
trên
*Bước 3: Báo cáo kết quả
*Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->GV: Dẫn dắt vào bài: Chúng ta
đã biết giải bài toán bằng cách lập
phương trình bậc nhất và lập hệ
phương trình.Vậy để giải bài toán
bằng cách lập pt bậc hai ta làm ntn
? Chúng ta nghiên cứu bài mới 8
GV ghi đầu bài.
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Bước 1: Lập phương trình
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3: Trả lời
Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều
kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Ví dụ
Mục tiêu : Nhận biết được dạng toán năng suất, bài toán có nội dung hình học,
nêu được các bước thực hiện bài toán, lập bảng phân tích và giải bài toán.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Ví dụ, ? *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Ví dụ, ?
GV: yêu cầu hs trả lời câu hỏi.
+Nêu các bứơc giải bài toán bằng cách lập
phương trình
+Em hãy cho biết bài toán này thuộc dạng
nào?
+Nêu các đại lượng cần phân tích ?
+ Kẻ bảng phân tích ?
+Làm ?1: Một mảnh đất hình chữ nhật có
chiều rộng bé hơn chiều dài 4 m và diện
tích bằng 320 m2 . Tính chiều dài và chiều
rộng của mảnh đất.
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm trả
lời câu hỏi 9
- Giáo viên quan sát hoạt động của học
sinh
- Dự kiến sản phẩm Kết quả như trên
*Bước 3: Báo cáo kết quả
*Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Ví dụ
Số áo
Số áo
may 1 Số ngày
may
ngày
Kế hoạch 3000
x 3000
x
Thực 2650
x + 6 2650
hiện x 6
ĐK: x nguyên dương
Theo bài ra ta có phương trình
3000 2650
5
x x 6
giải pt ta được
x1 = 100 (TMĐK)
x2 = - 36 (loại)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo
?1
*Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m)
ĐK ; x > 0
Vậy chiều dài của mảnh đất là: (x + 4)m
Diện tích của mảnh đất là 320 m2 , ta có phương trình:
x(x + 4) = 320
x2 + 4x – 320 = 0
' = 4 + 320 = 324 ' 18
x1 = - 2 + 18 = 16 (TMĐK)
x2 = - 2 – 18 = - 20 (loại)
Vậy chiều rộng của mảnh đất là: 16m
Chiều dài của mảnh đất là:16 + 4 = 20m 10
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập.
Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
Bài tập *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập
GV: yêu câu hs Hoạt động cá nhân làm bài
tập 41,43/58 (sgk)
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm trả lời
câu hỏi
- Giáo viên quan sát hoạt động của học sinh
- Dự kiến sản phẩm Kết quả như trên
*Bước 3: Báo cáo kết quả
*Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Chữa bài tập 41 SGK
Bài giải :
Gọi số nhỏ là x
thì số lớn là x + 5
Tích của hai số là 150, ta có phương trình: x(x + 5) = 150
x2 +5x – 150 = 0
Giải pt cho ta hai nghiệm
x1 = 10; x2 = - 15
Trả lời: Nếu một bạn chọn số 10 thì bạn kia phải chọn số 15, nếu một bạn chọn số –
15 thì bạn kia phải chọn số – 10
Bài tập 43/58:
Gọi vận tốc của xuồng lúc đi là x (km/h) x > 0
Vận tốc lúc về sẽ là x – 5 (km/h)
Thời gian lúc đi 120km của xuồng là : 120 (giờ)
x
120
Vì khi đi có nghỉ 1 giờ nên thời gian lúc đi hết tất cả là 1(giờ)
x
Đường về dài 120 + 5 = 125 (km)
Thời gian lúc về của xuồng là : 125 (giờ)
x -5
Theo đề bài ta có phương trình : 11
120 125
1 =
x x - 5
120(x 5) x(x 5) 125x
x2 – 10 x – 600 = 0
’ = (-5)2 – 1.(-600) = 625 > 0 . ' = 25
5 25 5 25
x1 = 30 ; x2 = 20 (loại)
1 1
Vậy: vận tốc của xuồng lúc đi là 30 km/h
4. Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
Lồng vào hoạt động luyện tập.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Lưu ý học sinh: Với các dạng toán có 3 đại lượng trong đó có một
đại lượng bằng tích của hai đại lượng kia (toán chuyển động, toán năng suất, dài
rộng, diện tích, ....) nên phân tích các đại lượng bằng bảng thì dễ lập phương
trình bài toán
` - Học thuộc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Xem lại các bài đã chữa
- Bài tập về nhà:45,46,48 SGK; 51,56,57 SBT
Ký duyệt (Tuần 30) Châu Thới, ngày 21 tháng 01 năm 2024
GVBM
Tổ Trưởng
Kiều Vủ Linh
Trương Thanh Ne
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ 12
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thanh MinhTài liệu đính kèm: