Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: BÀI 7. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (TIẾT 29) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Học sinh nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. - Biết vẽ hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong, biết vẽ tiếp tuyến chung của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Trả lời: ...... GV: nêu câu hỏi 1) 1) Nêu ba vị trí tương Hai đường tròn cắt nhau. 2 đối của đường tròn. Hai đường tròn tiếp xúc 2) Phát biểu tính chất nhau. đường nối tâm. Hai đường tròn không giao nhau HS: đứng tại chỗ phát 2) biểu. + Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao *Bước2. Thực hiện điểm đối xứng nhau qua nhiệm vụ đường nối tâm, tức là - HS suy nghĩ trả lời câu đường nối tâm là đường hỏi trung trực của dây cung. * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết + Nếu hai đường tròn quả tiếp xúc nhau thì tiếp - Hs trả lời điểm nằm trên đường *Bước 4. Đánh giá kết nối tâm. quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Nhận xét và giới thiệu bài mới. GV: Các em đã biết đối với đường thẳng và GV: Đặt vấn đề đường tròn ta có các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn. Vậy giữa hai đường tròn thì ta có các hệ thức như thế nào. Để biết được điều này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính 3 Mục tiêu: Nắm được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hệ thức giữa đoạn - Bước 1: Chuyển giao 3. Hệ thức giữa đoạn nối nối tâm và các bán nhiệm vụ tâm và các bán kính. kính: a. Hai đường tròn cắt nhau : Nếu hai đường tròn (O) và Gv đưa ra hình vẽ của (O’) cắt nhau thì : R – r < từng trường hợp cụ thể OO’ < R + r về VTTĐ của hai đường A tròn, yêu cầu Hs xây R r dựng các hệ thức giữa O O' đoạn nối tâm và bán kính B GV: Treo bảng phụ hình ?1 90 Tam giác AOO’, có: H: Quan hệ giữa OA – OA’< OO’< OA + OO’với R – r và R + r OA’ khi hai đường tròn cắt tức là R – r < OO’ < R + r nhau? b. Hai đường tròn tiếp xúc GV cho HS làm ?1 theo nhau: 3 nhóm trong thời gian 3 R r phút. O O' A GV: Treo bảng phụ hình 91, 92 Hỏi: Nhận xét vị trí của Tiếp xúc ngoài: OO’ = R + r điểm A so với hai điểm Tiếp xúc trong : OO’ = R – r O và O’? Hỏi: Nêu các hệ thức ?2 quan hệ OO’với R và r khi hai đường tròn tiếp Theo tính chất hai đường xúc trong? Tiếp xúc tròn tiếp xúc nhau, ba điểm ngoài? O, A, O’ thẳng hàng GV cho HS hoạt động a) A nằm giữa O và O’ nên theo 3 nhóm trong thời OA + AO’ = OO’ gian 3 phút làm ?2 tức là R + r = OO’ Gọi đại diện 1 nhóm lên b) O’ nằm giữa O và A nên bảng trình bày OO’+ O’A = OA, Các nhóm khác nhận tức là OO’ + r = R do đó xét. OO’ = R – r GV: Đánh giá, hoàn c. Hai đường tròn không giao chỉnh nhau: O O' O' R r O 4 GV: Treo bảng phụ các hình 93, 94. Hỏi: Nêu các hệ thức quan hệ OO’ với R và r khi hai đường tròn không giao nhau? O GV: Dẫn dắt học sinh O' trình bày miệng phần chứng minh các khẳng định SGK Ở ngoài nhau: OO’ > R + r *Bước2. Thực hiện Đường tròn lớn đựng đường tròn nhỏ: OO’< R – r nhiệm vụ * Bảng tóm tắt :(sgk.tr121) - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chốt lại kiến thức 2.2 Tiếp tuyến chung của hai đường tròn Mục tiêu: Hiểu được khái niệm tiếp tuyến trung của hai đường tròn . Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tiếp tuyến chung - Bước 1: Chuyển 4. Tiếp tuyến chung của hai của hai đường giao nhiệm vụ đường tròn. tròn. Gv cho HS quan sát * Tiếp tuyến chung của hai đường hình 95, 96 và tự tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả tìm hiểu tiếp tuyến hai đường tròn đó chung của hai đường d1 m1 tròn. O Hỏi: Thế nào là tiếp O O' O' d2 m2 5 tuyến chung của hai đường tròn? Hỏi: Phân biệt tiếp Ta có d1 và d2 là các tiếp tuyến tuyến chung trong và chung ngoài tiếp tuyến ngoài của Và m1 và m2 là các tiếp tuyến hai đường tròn? chung trong GV: Treo bảng phụ ?3 và cho HS thực hiện? 3 Gọi lần lượt các HS đứng tại chỗ trả lời Các HS khác nhận d xét. d1 O O' GV cho HS quan sát O O' O O' hình 98 tìm hiểu d2 thêm về thực tế của b) c) d) vị trí tương đối của hai đường tròn SGK *Bước2. Thực hiện - ?3/ HS thực hiện + Hình 97a : Tiếp tuyến chung nhiệm vụ ngồi d1 và d2, tiếp tuyến chung - HS suy nghĩ trả lời trong m, câu hỏi + Hình 97b : Tiếp tuyến chung * Dự kiến sản phẩm: ngoài d1 và d2 * Bước 3. Báo cáo + Hình 97c : Tiếp tuyến chung kết quả ngồi d + Hình 97d : Không có tiếp tuyến - Hs trả lời chung *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chốt lại kiến thức 6 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học làm bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập 35 trang 122 (sgk) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cho HS làm bài tập 35 (Sgk-122). (Đề bài đưa lên bảng phụ). GV: Gọi hs lần lượt điền vào bảng. *Bước2. Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chốt lại kiến thức Bài 35 (Sgk-122) HS: Lần lượt điền vào bảng. Số điểm hệ thức giữa Vị trí tương đối của 2 đ.tròn chung d; R; r (O;R) đựng (O’;r) 0 d < R-r Ở ngoài nhau 0 d > R+r Tiếp xúc ngoài 1 d = R+r Tiếp xúc trong 1 d = R-r 7 Cắt nhau 2 R-r < d <R+r 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn lại kiến thức đã học, xem lại các bài tập đã sữa. - BTVN: 36,37 Trang 123 sgk. - Tiết sau luyện tập. Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Kiều Vủ Linh Tổ: Toán – Tin – CN 8 Tên bài dạy: LUYỆN TẬP Môn học: Toán; lớp: 9A1 Thời gian thực hiện: 01 tiết (TIẾT 30) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Củng cố ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm cát tuyến, tiếp tuyến, tiếp điểm. - Nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Vận dụng để giải một số bài tập. Rèn luyện kỹ năng vẽ hình. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 3. Về phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc tập thể, ý thức tìm tòi, khám phá và linh hoạt; độc lập, tự tin và tự chủ. 8 II. Thiết bị dạy học và học liệu - GV : Kế hoạch bài dạy, thước , compa, máy tính bỏ túi - HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và giới thiệu tiết học tiếp theo. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS1: - Nêu các hệ thức GV: nêu câu hỏi giữa đoạn nối tâm và các HS1: - Nêu các hệ thức bán kinh. giữa đoạn nối tâm và HS2: các bán kinh. - Dấu hiệu nhận biết các HS2: tiếp tuyến của đường - Dấu hiệu nhận biết các tròn. tiếp tuyến của đường - Tính chất của hai tiếp tròn. tuyến cắt nhau. - Tính chất của hai tiếp - Các vị trí tương đối của tuyến cắt nhau. hai đường tròn. - Các vị trí tương đối của hai đường tròn. HS: Trả lời cá nhân *Bước2. Thực hiện GV: nêu vấn đề nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 9 Gv: Nhận xét giới thiệu bài mới. GV: Ở các tiết trước, các em đã biết các hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính cũng như tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Hôm nay, các em vận dụng các kiến thức này vào giải bài tập trong phần luyện tập. Đưa lên bảng phụ các kết quả đã có. (O) và (O’) cắt nhau R – r <OO’< R + r (O) và (O’) tiếp xúc ngoài OO’ = R + r (O) và (O’) tiếp xúc trong OO’ = R – r (O) và (O’) ở ngoài nhau OO’ > R + r (O) đựng (O’) OO’ < R – r 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Củng cố các hệ thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Kiểm tra bài cũ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ H: Nêu các VTTĐ của GV: nêu câu hỏi hai đường tròn và viết H: Nêu các VTTĐ của các hệ thức tương ứng hai đường tròn và viết của chúng? các hệ thức tương ứng của chúng? HS: Trả lời cá nhân *Bước2. Thực hiện GV: nêu vấn đề nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời 10 *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Đưa lên bảng phụ các kết quả đã có. (O) và (O’) cắt nhau R – r <OO’< R + r (O) và (O’) tiếp xúc ngoài OO’ = R + r (O) và (O’) tiếp xúc trong OO’ = R – r (O) và (O’) ở ngoài nhau OO’ > R + r (O) đựng (O’) OO’ < R – r 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố các hệ thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bài tập 36 trang - Bước 1: Chuyển Bài tập 36 123 (sgk) giao nhiệm vụ D C GV: Nêu yêu cầu . Chữa bài tập 36 A (Sgk-123). O’ O HS: Lên bảng thực hiện. a) Gọi (O’) là đường tròn đường a) Hãy xét vị trí tương kính OA. đối của 2 đ.tròn. Vì: O’ là trung điểm của OA. b) Chứng minh: CA = OO’ + O’A = OA CD. OO’ = OA – O’A hai đường tròn (O) và (O’) GV: HD, nhận xét tiếp xúc trong. b) Nối O với C. CAO có đường trung tuyến CO’ bằng nửa AO nên: CAO vuông tại C. GV: Sau khi HS nhận Do đó: CO CD tại C. xét, GV hỏi HS cách Suy ra: CA = CD (quan hệ chứng minh khác đối vuông góc giữa đường kính và với câu b. dây). 11 Bài tập 38 (Sgk- - Bước 1: Chuyển Bài tập 38 (Sgk-123) 123) giao nhiệm vụ O’ GV: Nêu yêu cầu . I’ Bài tập 38 (Sgk-123) O’ O (Đề bài và hình vẽ đưa I’ lên bảng phụ). GV: Gọi HS đọc đề I’ bài. O’ Vì 2 đường tròn tiếp xúc ngoài GV: Hướng dẫn HS Nên: OO’ = R + r làm bài. OO’ = 3 + 1 = 4(cm) - Các điểm O’ nằm trên đường tròn (O;4cm). Hai đường tròn tiếp xúc trong. GV: Các đ.tròn (O’; Nên: OO’ = R - r 1cm) tiếp xúc ngoài OO’ = 3 - 1 = 2(cm) với đ.tròn (O; 3cm) thì đoạn nối tâm OO’ bằng bao nhiêu? GV: Vậy các tâm O’ nằm trên đường nào? - Các điểm I nằm trên đường tròn (I; 2cm). GV: Các đường tròn (I;1cm) tiếp xúc trong với đ.tròn (O; 3cm) thì đoạn nối tâm OI bằng bao nhiêu? Vậy, các tâm I nằm trên đường nào? GV: Nhận xét. Bài 39 (Sgk-123) - Bước 1: Chuyển Bài 39 (Sgk-123) giao nhiệm vụ B I Bài 39 (Sgk-123) C GV: Gọi HS đọc đề bài. O A O’ GV: Hướng dẫn HS vẽ hình. 12 GV: Y/c hs nhắc lại: - Dấu hiệu nhận biết các tiếp tuyến của đường tròn. - Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau. a) Theo tính chất 2 tiếp tuyến - Các vị trí tương đối cắt nhau, ta có: IA = IB; IC = IA của hai đường tròn. BC IA = IB = IC = 2 GV: Gọi HS lên bảng ABC có đường trung tuyến AI thực hiện câu a. BC = a) Chứng minh: 2 B· AC 900 Nên: ABC vuông ở A. Do đó: GV gợi ý: áp dụng B· AC 900 tính chất 2 tiếp tuyến b) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau. cắt nhau, ta có: IO là tia phân giác B· IA IO’ là tia phân giác ·AIC Mà: B· IA + ·AIC = 1800 (kề bù). GV: Bổ sung hoàn · 0 chỉnh và ghi bảng. Nên: OIO ' 90 . b) Tính số đo góc c) OIO’ vuông tại I có IA là OIO’. đường cao GV: gọi HS lên bảng IA2 = AO.AO’ = 9.4 = 36. thực hiện câu a. IA = 6(cm). GV: Nhận xét. c) Tính BC biết OA = 9cm; O’A = 4cm. Gợi ý: Hãy tính IA. GV mở rộng: Nếu bán kính của (O) là R, bán kính của (O’) là r thì độ dài BC bằng bao nhiêu? HS: Khi đó: IA = R.r BC = 2 R.r . *Bước2. Thực hiện 13 nhiệm vụ - HS thực hiện cá nhân, cặp đôi - GV lắng nghe * Dự kiến sản phẩm: * Bước 3. Báo cáo kết quả - Hs trả lời *Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Lồng ghép vào hoạt động luyện tập * Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn lại kiến thức đã học, xem lại các bài tập đã sữa. - Trả lời các câu hỏi 1 đến 10 trang 126 (sgk) - Tiết sau ôn tập chương II. Ký duyệt (Tuần 15) Châu Thới, ngày 12 tháng 11 năm2023 GVBM Tổ Trưởng Kiều Vủ Linh Trương Thanh Ne 14
Tài liệu đính kèm: