Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 8: Củng cố hệ thống kiến thức Tiếng Việt. Các phương châm hội thoại. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp. Sự phát triển từ vựng. Thuật ngữ - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tiết 8: Củng cố hệ thống kiến thức Tiếng Việt. Các phương châm hội thoại. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp. Sự phát triển từ vựng. Thuật ngữ - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 2/11/2020 Tiết: 8 Tuần: 10 
 TỰ CHỌN NGỮ VĂN
 CỦNG CỐ HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
 (Các phương châm hội thoại ; Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp;
 Sự phát triển từ vựng ; Thuật ngữ)
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Giúp HS củng cố kiến thức tiếng Việt 9.
 - Thực hành làm bài tập.
* Kĩ năng:
 - Nhận diện, phân tích, tìm hiểu kiến thức tiếng Việt.
 - Rèn kĩ năng nhận diện, kĩ năng làm bài tập vận dụng.
*Thái độ:
 Có ý thức học tập và rèn luyện, trau dồi ngôn ngữ tiếng Việt khi nói và viết.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề. 
 - Phẩm chất: Trung thực, cẩn trọng khi làm bài.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu tham khảo.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Bài mới
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
Mục đích: Giúp HS thâm nhập kiến thức bài học.
H? Kể tên và nêu bài học rút ra về các phương châm hội thoại.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
GV ôn tập về phương châm I. Các phương châm hội 
hội thoại. - HS phát hiện, TL thoại.
H. Phương châm hội thoại nào 
đã không được tuân thủ trong TL: Vi phạm phương châm về 1. Các trường hợp vi phạm 
các trường hợp sau? lượng. phương châm về lượng.
a) Việc này là tuyệt mật nhất 
đấy!
b) Hôm nay là ngày sinh nhật 
của mẹ tôi.
c) Cửa hàng này bán nhiều hải - HS nghe.
sản biển ngon lắm. 2. Vi phạm phương châm quan 
d) – Bạn là học sinh trường hệ.
nào?
-Tớ là học sinh trường trung 
học cơ sở.
3. Đọc truyện cười sau và trả 
lời các câu hỏi:
 Ai tìm ra châu Mĩ? - HS trao đổi, TL:
Trong giờ học Địa lí, thầy giáo + Vi phạm phương châm quan 
gọi Hà lên bảng chỉ bản đổ: hệ trong hội thoại.Câu hỏi của 
– Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ. thầy giáo đã được trò Bi hiểu – Thưa thầy đây ạ! – Hà chỉ theo một hướng hoàn toàn khác 
trên bản đồ. (thầy hỏi ai là người tìm ra châu 
-Tốt lắm! Thê bây giờ trò Bi Mĩ trong lịch sử địa lí thế giới; 
hãy nói cho thầy biết ai đã có trò trả lời về người tìm và chỉ ra 
công tìm ra châu Mĩ? châu Mĩ trên bản đồ trong giờ 
– Thưa thầy, bạn Hà ạ! học Địa lí).
 (Sưu tầm) b) Trả lời thầy giáo như sau: 
a) Trong truyện cười trên, Cô-lôm-bô là người đã có công 
phương châm hội thoại nào đã tìm ra châu Mĩ ạ.
bị vi phạm? c) Câu thành ngữ nói về trường 
b) Nếu tuân thủ phương châm hợp vi phạm phương châm 
hội thoại thì trò Bi phải trả lời quan hệ như trong truyện: ông 
thầy giáo như thế nào? Hãy viết nói gà, bà nói vịt.
lại câu trả lời đó.
c) Tìm một câu thành ngữ để 
nhận xét về trường hợp hội 
thoại trên
Hoạt động 2 II. Sự phát triển từ vựng.
GV nêu yêu cầu: Đọc các câu - HS thực hiện - Câu (1) được dùng với nghĩa 
sau đây và trả lời câu hỏi nêu ở gốc.
dưới. + Câu (2), (3) được dùng với 
(1) Mặt trời xuống biển như nghĩa chuyển theo phương thức 
hòn lửa ẩn dụ.
(Huy Cận) – Không phải trường hợp 
(2) Những ngày không gặp chuyển nghĩa nào cũng làm cho 
nhau từ trở thành từ nhiều nghĩa:
 Biển bục đầu thương nhớ + Từ biển trong câu (2) là ẩn dụ 
(Xuân Quỳnh) tu từ. 
(3) Từ đấy, giữa biển người + Từ biển trong câu (3) là ẩn dụ 
mênh mông, Phi gặp biết bao từ.
nhiêu gương mặt, cùng cười 
đùa với họ, hát cho họ nghe 
(Nguyền Ngọc Tư)
a) Từ biển ở câu nào được dùng 
với nghĩa gốc?
b) Từ biển trong câu nào được 
dùng với nghĩa chuyển và được 
chuyển nghĩa theo phương thức 
nào? Có thể coi các trường hợp 
chuyển nghĩa đó là hiện tượng 
một nghĩa gốc của từ phát triển 
thành nhiều nghĩa được không? 
Vì sao?
Hoạt động 3 III. Thuật ngữ
H? Hãy cho biết từ mặt trời TL: Hai câu thơ trong bài 
nào sau đây mang sắc thái biểu Viếng lăng Bác sử dụng biện 
cảm pháp tu từ ẩn dụ.
a, Ngày ngày mặt trời đi qua Mượn hình ảnh mặt trời để ca 
trên lăng. Thấy mặt trời ngợi sự vĩ đại, lớn lao của Bác. 
trong lăng rất đỏ Bác là nguồn sáng, người soi 
 đường chỉ lối cho người dân 
 Việt Nam làm cách mạng đi đến tự do, độc lập. IV. Cách dẫn trực tiếp và 
Hoạt động 4 cách dẫn gián tiếp.
H? Viết đoạn văn có sử dụng - HS viết, đọc.
cả hai cách dẫn trực tiếp và Viết đoạn văn.
gián tiếp. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 -Sưu tầm các bài tập có iên quan đến nội dung học..
 - Nắm nội dung bài học.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 Nhăc sại khái niệm
V. Rút kinh nghiệm.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 4 tháng 11 năm 2020
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tiet_8_cung_co_he_thong_kien_thuc.doc