Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 10/11/2020 Tuần 11 Tiết 09 CỦNG CỐ HỆ THỐNG HÓA VỀ TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng tiếng việt như: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ . Kỹ năng: - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút) Mục đích: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng tiếng việt như: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ . * Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. Ôn tập lí thuyết các phần kiến thức 1. Từ đơn và từ phức * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ - HS chú ý theo dõi, - Từ đơn: từ có một tiếng có nghĩa kiến thức. ghi chép kiến thức. tạo thành. Ví dụ: nhà, cửa, xe, bút, sách - Thế nào là từ đơn? Từ phức - HS suy nghĩ trả lời - Từ phức: từ có hai tiếng trở lên tạo thành. Ví dụ: sách vở, xe cộ, lấp - Thế nào là thành ngữ - HS suy nghĩ trả lời lánh, khấp khiểng - Nghĩa của từ là gì? 2. Thành ngữ: là những cụm từ - Vì sao có hiện tượng từ nhiều - HS suy nghĩ trả lời mang nghĩa cố định được sử dụng nghĩa và hiện tượng chuyển 7. Từ trái nghĩa: Là hằng ngày. Nghĩa của nó không thể nghĩa của từ? những từ có nghĩa trái giải thích bằng nghĩa của các từ 5. Từ đồng âm: từ giống nhau ngược nhau đơn lẻ. về âm đọc nhưng khác nhau về VD. sáng- tối, đóng- VD: Nhanh như chớp, trắng như Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 nghĩa. mở, vui- buồn vôi, nhát như cáy VD: Tôi đi học. 8. Cấp độ khái quát 3. Nghĩa của từ: nội dung mà từ Mùi vôi tôi mới nồng nặc làm nghĩa của từ: sự khái biểu thị sao! quát nghĩa của từ ngữ VD: nghĩa của từ “đi” hoạt động di Từ tôi 1: đại từ xưng hô theo những cấp độ chuyển bằng chân của người, động Từ tôi 2: động từ chỉ hoạt động khác nhau (rộng- hẹp) vật. thả vôi vào trong nước Ví dụ: nghĩa của từ vũ 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng 6. Từ đồng nghĩa Là những từ khí khái quát nghĩa của chuyển nghĩa của từ giống nhau hoặc có nét tương từ: lê, mác, súng, đại - Từ nhiều nghĩa: là từ có một đồng với nhau về mặt ý nghĩa. bác nghĩa gốc và một, hoặc một số Ví dụ: từ chết và từ toi đồng 9. Trường từ vựng: nghĩa chuyển của nó. nghĩa với nhau, đều chỉ hiện tập hợp những từ có - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ tượng chấm dứt sự sống chung ít nhất một nét dựa trên 2 phương thức: hoán dụ và về nghĩa ẩn dụ Ví dụ trường từ vựng VD: Từ “mặt” nghĩa gốc chỉ bộ thực phẩm: thịt lợn, thịt phần trên cơ thể con người, phần bò, tôm, cua, cá phía trước, từ trán đến cằm của người, hay phần phía trước của đầu con thú, nơi có các bộ phận như mắt, mũi, mồm Nghĩa chuyển: mặt bàn, mặt ghế, mặt kính, mặt đồng hồ Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút Mục đích: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. GV đưa bài tập, yêu cầu Hs II. Luyện tập thảo luận để trình bày - HS thảo luận Bài 1: Giải thích nghĩa của các Gợi ý: thành ngữ sau: Bài 1: - Đầu tắt mặt tối - Đầu tắt mặt tối: chỉ sự lam lũ, - Sáng nắng chiều mưa vất vả của người lao động. Chỉ - Áo gấm đi đêm tình trạng làm việc vất vả, từ - Ân đền oán trả việc này tới việc khác, không Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa ở các có lúc được nghỉ ngơi thành ngữ trên - Sáng nắng chiều mưa: sự thay Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa và trái đột ngột, thất thường, không nghĩa với các từ: sáng, chăm chỉ, thể lường trước được về mặt tốt lành, hào phóng, nhanh nhẹn tính cách Bài 4: Tìm nghĩa chuyển của từ - Áo gấm đi đêm: phê phán sự “chân” và từ “lá” không hợp lý, không đúng lúc, - HS thực hành làm các - Ổn định đúng chỗ của hành động nào bài tập đã cho - Hợp lý, phù hợp đó. Gợi ý: Bài 2: Các từ trái nghĩa với các Các từ chuyển nghĩa của từ chân: thành ngữ trên chân trời, chân mây, chân bàn, chân Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 - Thảnh thơi, an nhàn, nhàn tản, ghế, chân núi nhàn, rảnh rỗi Các từ chuyển nghĩa của từ lá: lá phổi, lá gan, lá gió, lá lách 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 11, ngày 11/11/2020 - ND,HT: - PP: Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 17/11/2020 Tuần 12 Tiết 10 HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC: VĂN BẢN NHẬT DỤNG; VĂN BẢN TRUNG ĐẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: - Nắm vững nội dung và nghệ thuật về Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên và các tác phẩm VB trung đại khác. (trong chương trình Văn 9). Biết trình bày cảm nhận nội dung, nghệ thuật 1 đoạn thơ. - Ôn tập kiến thức phần văn bản nhật dụng: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản, nghệ thuật. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu trong văn tự sự; tìm hiểu nội dung văn bản tự sự. Thái độ: trân trọng tác phẩm và nhà thơ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút) Mục đích: Nắm vững nội dung và nghệ thuật về Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên và các tác phẩm VB trung đại khác. (trong chương trình Văn 9). Biết trình bày cảm nhận nội dung, nghệ thuật 1 đoạn thơ. Ôn tập kiến thức phần văn bản nhật dụng: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản, nghệ thuật. * Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG. các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ 1. Phong cách Hồ Chí Minh. (Lê * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. Anh Trà) kiến thức. 2. Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Gác - xi - a Mác két) 3. Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI: 1. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) 2. Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 gia văn phái) 3. Truyện Kiều (Nguyễn Du) 4. Truyên Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) * VĂN BẢN NHẬT DỤNG Tác phẩm (xuất xứ Tác giả Nội dung Nghệ thuật + chủ đề) 1 Phong cách HCM ⊛ Xuất xứ : Phong - Kết hợp đan xen giữa thuyết minh - Vẻ đẹp của phong cách cách Hồ Chí Minh là với kể chuyện và bình luận. HCM là sự kết hợp hài một phần bài viết - Dẫn chứng được chọn lọc - Lê Anh Trà hòa giữa truyền thống văn “Phong cách Hồ Chí - Lập luận chặt chẽ , sắc bén (1927-1999) hóa dân tộc và tinh hoa Minh cái vĩ đại gắn - Sử dụng hình ảnh nghệ thuật đối - Quê Quảng nhân loại , giữa thanh cao với cái giản dị” của lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần Ngãi và giản dị. Từ đây để tác giả Lê Anh Trà, gũi, - Ôn từng là chúng ta càng thêm kính trích trong cuốn Hồ - Các biện pháp liệt kê , so sánh viện trưởng yêu Bác , học tập theo tấm Chí Minh và văn hóa - VB thuyết minh mang tính cập Viện văn hóa gương Bác Việt Nam (Viện Văn nhật giàu chất văn. thông tin - Thái độ thán phục và tự hóa xuất bản, Hà Nội - VB mang tính thời sự trong xu thế hòa của tác giả. 1990). hội nhập kinh tế, văn hóa nước ta ⊛ Chủ đề : Lối sống với cộng đồng thế giới. giản dị của Bác Hồ 2 Đấu tranh cho 1 - Mác-két - Nguy cơ chiến tranh thế giới hòa bình. (1928- 2014) đang đe doạ toàn thể loài - Bố cục chặt chẽ , rõ ràng . ⊛ Xuất xứ : 8/1986 , - Nhà văn Cô- người và sự sống trên trái - Cách lập luận chặt chẽ , sắc bén trích từ bản tham lôm-bi-a. đất. dựa trên luận cứ tiêu biểu , xác thực luận của ông tại Mê- - Giải thưởng - Đấu tranh cho hoà bình, - Giọng văn nhiệt tình lôi cuốn hi-cô. Nô-ben về ngăn chặn và xoá bỏ nguy - Kết hợp giữa phương thức NL + ⊛ Chủ đề : chống văn học cơ chiến tranh hạt nhân là TM chiến tranh và bảo (1982) nhiệm vụ thiết thân và cấp - Sử dụng phép so sánh , điệp ngữ , vệ hòa bình. - Tiểu thuyết bách của toàn thể loài liệt kê thích hợp , có hiệu quả “Trăm năm cô người. đơn” (1967) 3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn , - Bảo vệ quyền lợi, chăm quyền được bảo vệ lo đến sự phát triển của trẻ và phát triển của trẻ - Nghị luận chính trị - xã hội mạch em là một trong những em. lạc rõ ràng . vấn đề quan trọng, cấp ⊛ Xuất xứ : tại Hội - Liên kết logic , kết cấu chặt chẽ . bách có ý nghĩa toàn cầu. nghị cấp cao thế giới - Luận cứ đầy đủ và toàn diện. - Cam kết thực hiện những về trẻ em (New York - Phương pháp nêu số liệu và phân nhiệm vụ có tính toàn diện 30/9/1990) tích khoa học vì sự sống còn, phát triển ⊛ Chủ đề : Sự sống - Lời văn dứt khoát của trẻ em, vì sự tương lai còn và quyền được của toàn nhân loại. bảo vệ và phát triển của trẻ em (quyền trẻ Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 em) * II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI: Tên văn bản Tác giả Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật Phẩm chất tốt đẹp và số phận oan Khắc hoạ quá trình tâm lí và Chuyện người con Nguyễn Dữ trái của người phụ nữ Việt Nam tính cách nhân vật, nghệ thuật gái Nam Xương dưới chế độ phong kiến kể chuyện sinh động, hấp dẫn Chuyện cũ trong Cuộc sống xa hoa của vua chúa, Nghệ thuật viết tuỳ bút chân Phạm Đình Hổ phủ chúa Trịnh quan lại phong kiến thực, hấp dẫn Vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong Lối văn trần thuật đặc sắc kết Hoàng Lê nhất chiến công đại phá quân Thanh, Ngô gia văn phái hợp với miêu tả chân thực, sinh thống chí sự thảm bại của bọn xâm lược và động số phận bi thảm của lũ vua quan phản nước, hại dân. Cảm hứng nhân văn, nhân đạo, Bút pháp nghệ thuật ước lệ, Truyện Kiều Nguyễn Du sự trân trọng sắc đẹp, tài năng, nghệ thuật miêu tả và khắc hoạ phẩm cách con người hình tượng đặc sắc Khát vọng cứu đời, giúp người, Truyện Lục Vân Nguyễn Đình Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, lối ca ngợi tinh thần trọng nghĩa, Tiên Chiểu kể chuyện tự nhiên, sinh động khinh tài 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 12, ngày 18/11/2020 - ND,HT: - PP: Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 24/11/2020 Tuần 13 Tiết 11 HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC VĂN BẢN HIỆN ĐẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Ôn tập kiến thức phần văn bản hiện đại: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản, nghệ thuật. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu trong văn tự sự; tìm hiểu nội dung văn bản tự sự. Thái độ: trân trọng tác phẩm và nhà thơ. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút) Mục đích: Ôn tập kiến thức phần văn bản hiện đại: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản, nghệ thuật. * Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. THƠ HIỆN ĐẠI: các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ 1. Đồng chí (Chính Hữu) * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. 2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật) kiến thức. 3. Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) 4. Bếp lửa (Bằng Việt) 5. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm) 5. Ánh trăng (Nguyễn Duy) II. TRUYỆN HIỆN ĐẠI: 1. Làng (Kim Lân) 2. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) 3. Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) 4. Cố hương (Lỗ Tấn) I. THƠ HIỆN ĐẠI: Năm Thể Tên bài thơ Tác giả sáng Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật thơ tác Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do Vẻ đẹp chân thực, giản dị Hình ảnh, chi tiết tự Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 của tình đồng chí, đồng nhiên, giàu sức biểu đội trong thời kháng cảm chiến chống Pháp Vẻ đẹp ngang tàng của Hình ảnh độc đáo, ngôn Bài thơ về tiểu Phạm Tiến người lính lái xe Trường ngữ, giọng điệu giàu đội xe không 1969 Tự do Duật Sơn thời kì kháng chiến tính khẩu ngữ, tự nhiên, kính chống Mĩ khỏe khoắn Liên tưởng, tưởng Thơ Đoàn thuyền Hình ảnh cuộc sống lao tượng phong phú, độc Huy Cận 1958 bảy đánh cá động rộn rã, tươi vui đáo. Thơ có âm điệu chữ khỏe khoắn, hào hùng Tình bà cháu, hình ảnh Thể hiện cảm xúc Thơ tự Bếp lửa Bằng Việt 1963 người bà giàu tình thông qua hồi tưởng, do thương, đức tính hi sinh miêu tả, tự sự. Khúc hát ru Nguyễn Tình yêu thương con và Hình ảnh độc đáo, giàu Thơ tự những em bé lớn Khoa 1971 ước mơ hòa bình của sức biểu tượng và biểu do trên lưng mẹ Điềm người mẹ Tà ôi cảm Thơ Những ân tình, cảm xúc Giọng điệu tâm tình tự Nguyễn Ánh trăng 1978 năm với quá khứ tình nghĩa, nhiên, hình ảnh giàu Duy chữ gian lao sức biểu cảm II. TRUYỆN HIỆN ĐẠI: Tên Tóm tắt cốt truyện Tình huống chính Chủ đề Truyện Suốt mấy ngày ông Hai không dám ra Ông Hai nghe tin làng khỏi nhà sau tin đồn làng chợ Dầu Ca ngợi tình yêu quê chợ Dầu theo giặc Làng theo giặc. Khi tin đồn được cải chính, hương, làng quê, đất Niềm vui của ông Hai ông vui sướng, lại đi khoe làng của nước khi nghe tin cải chính mình. Khẳng định vẻ đẹp bình Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa bốn nhân dị của con người lao Lặng lẽ Sa vật: ông họa sĩ, cô kỹ sư, bác lái xe và - Xe dừng đột ngột khi động và ý nghĩa của Pa anh thanh niên phụ trách trạm khí vừa qua Sa Pa những cống hiến thầm tượng trên đỉnh Yên Sơn lặng Bé Thu nhất quyết Ông Sáu tham gia kháng chiến, khi không nhận cha trở lại nhà thì con gái lên tám tuổi. Bé - Lúc bé Thu nhận ra Chiếc lược Thu không nhận ra cha. Đến lúc nhận cha là lúc ông Sáu vào Ca ngợi tình cha con ngà ra cha cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. khu căn cứ sâu nặng Vào chiến khu, ông Sáu làm một - Ông Sáu hi sinh và chiếc lược ngà để tặng con. chưa kịp trao cây lược ngà cho con Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 13, ngày 25/11/2020 - ND,HT: - PP: Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 Ngày soạn 01/12/2020 Tuần 14 Tiết 12 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI. Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài theo đề tổng hợp. Thái độ: Trân trọng tác phẩm và nhà thơ. Ý thức làm bài trong phòng thi. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút) Mục đích: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI. * Kiến thức 1: HDHS ôn lại * CẤU TRÚC ĐỀ THI HK I các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ I. Đọc hiểu * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. Câu 1: Kiến thức về Phương thức biểu đạt (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, kiến thức. thuyết minh, nghị luận) * MỘT SỐ KĨ NĂNG KHÁC Câu 2: Kiến thức về Tiếng Việt - Viết đoạn văn nghị luận: (Các phương châm hội thoại, Cách Mở đoạn: câu mở đoạn phải dẫn trực tiếp ) có cái nhìn tổng quát, khái quát Câu 3: Khái quát chủ đề/nội dung được nội dung mà đề thi yêu chính/vấn đề chính, mà văn bản cầu. Phải hiểu được đề thi bàn đề cập. Hiểu được ý nghĩa nhân vật, về vấn đề gì? Câu mở đoạn có sự việc xuất hiện trong đoạn thể dùng 1-2 câu. văn/văn bản. Thân đoạn: Câu 4: Rút ra bài học thông điệp + Giải thích các cụm từ cuộc sống từ ngữ liệu văn bản. khóa, giải thích cả câu (cần II. Tạo lập VB ngắn gọn, đơn giản). Câu 1: Viết đoạn văn trình bày + Đặt ra các câu hỏi vì sao, quan điểm của bản thân về một vấn tại sao. Sau đó bình luận, đề đặt ra trong đoạn văn/văn bản. chứng minh từng ý lớn, ý nhỏ, Câu 2: Tự sự kết hợp với yếu tố sắp xếp luận cứ một cách rõ nghị luận, độc thoại và độc thoại ràng. Đưa ra dẫn chứng phù nội tâm. hợp, ngắn gọn, chính xác (tuyệt đối không kể chuyện rông dài, tán gẫu, sáo rỗng) Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9 + Đưa ra phản đề – mở rộng vấn đề – đồng tình, không đồng tình. + Rút ra bài học nhận thức và hành động. Kết đoạn: Khái quát hoặc mở rộng vấn đề, có thể kết lại bằng một danh ngôn hay câu nói nổi tiếng. LƯU Ý: Đoạn văn là không được xuống dòng, không được viết như một bài văn thu nhỏ. Các phương Tự sự Biểu cảm Thuyết minh Nghị luận thức biểu đạt Là dùng ngôn ngữ Là thuật lại, kể lại Là khả năng con nhằm cung cấp, giới Là bàn về một vấn đề diễn biến của một người bộc lộ tình thiệu giảng giải nào đó nhằm thuyết Khái niệm sự việc nào đó hoặc cảm những rung những tri thức về một phục người đọc, người khắc họa tính cách động trong tâm hồn sự vật, hiện tượng nghe. nhân vật. với người khác. nào đó. Kể lại một câu Sử dụng các từ ngữ Tính chuẩn xác, khoa chuyện có cốt Các yếu tố: Luận đề. nhằm để diễn tả học, hấp dẫn. truyện, đối tượng kể Luận điểm, Luận cứ (lí Đặc điểm cảm xúc đối với Được trình bày theo có tình tiết (sự kiện) lẽ, dẫn chứng) người hoặc đối với hình thức kết cấu thúc đẩy câu Lập luận. sự vật, hiện tượng. nhất định chuyện. - Có cốt truyện, có Có vấn đề bàn luận, có Có những câu văn chỉ nhân vật, có diễn quan điểm của người Có các câu văn, thơ ra đặc điểm riêng, nổi biến sự việc. viết. Dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, thái bật của đối tượng - Dùng trong truyện, Thao tác: Chứng minh, độ của người viết. nhằm cung cấp tri tiểu thuyết, văn xuôi giải thích, bình luận, thức. có khi thơ phân tích. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 14, ngày 02/12/2020 - ND,HT: - PP: Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
Tài liệu đính kèm: