Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tuần 11, Tiết 9: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng Tiếng Việt - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tuần 11, Tiết 9: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng Tiếng Việt - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 10/11/2020 
 Tuần 11
 Tiết 09
 CỦNG CỐ HỆ THỐNG HÓA VỀ TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng tiếng việt như: từ đơn, từ phức, thành ngữ, 
 nghĩa của từ .
 Kỹ năng:
 - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
 - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, 
 hoán dụ.
 Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của 
 tiếng Việt. 
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút)
Mục đích: Củng cố hệ thống hóa về từ vựng tiếng việt như: từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa 
của từ .
* Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. Ôn tập lí thuyết
các phần kiến thức 1. Từ đơn và từ phức
* Mục đích: Giúp HS ôn nhớ - HS chú ý theo dõi, - Từ đơn: từ có một tiếng có nghĩa 
kiến thức. ghi chép kiến thức. tạo thành. Ví dụ: nhà, cửa, xe, bút, 
 sách 
- Thế nào là từ đơn? Từ phức - HS suy nghĩ trả lời - Từ phức: từ có hai tiếng trở lên 
 tạo thành. Ví dụ: sách vở, xe cộ, lấp 
- Thế nào là thành ngữ - HS suy nghĩ trả lời lánh, khấp khiểng 
- Nghĩa của từ là gì? 2. Thành ngữ: là những cụm từ 
- Vì sao có hiện tượng từ nhiều - HS suy nghĩ trả lời mang nghĩa cố định được sử dụng 
nghĩa và hiện tượng chuyển 7. Từ trái nghĩa: Là hằng ngày. Nghĩa của nó không thể 
nghĩa của từ? những từ có nghĩa trái giải thích bằng nghĩa của các từ 
5. Từ đồng âm: từ giống nhau ngược nhau đơn lẻ.
về âm đọc nhưng khác nhau về VD. sáng- tối, đóng- VD: Nhanh như chớp, trắng như Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
nghĩa. mở, vui- buồn vôi, nhát như cáy 
VD: Tôi đi học. 8. Cấp độ khái quát 3. Nghĩa của từ: nội dung mà từ 
Mùi vôi tôi mới nồng nặc làm nghĩa của từ: sự khái biểu thị
sao! quát nghĩa của từ ngữ VD: nghĩa của từ “đi” hoạt động di 
Từ tôi 1: đại từ xưng hô theo những cấp độ chuyển bằng chân của người, động 
Từ tôi 2: động từ chỉ hoạt động khác nhau (rộng- hẹp) vật.
thả vôi vào trong nước Ví dụ: nghĩa của từ vũ 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng 
6. Từ đồng nghĩa Là những từ khí khái quát nghĩa của chuyển nghĩa của từ
giống nhau hoặc có nét tương từ: lê, mác, súng, đại - Từ nhiều nghĩa: là từ có một 
đồng với nhau về mặt ý nghĩa. bác nghĩa gốc và một, hoặc một số 
Ví dụ: từ chết và từ toi đồng 9. Trường từ vựng: nghĩa chuyển của nó.
nghĩa với nhau, đều chỉ hiện tập hợp những từ có - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 
tượng chấm dứt sự sống chung ít nhất một nét dựa trên 2 phương thức: hoán dụ và 
 về nghĩa ẩn dụ
 Ví dụ trường từ vựng VD: Từ “mặt” nghĩa gốc chỉ bộ 
 thực phẩm: thịt lợn, thịt phần trên cơ thể con người, phần 
 bò, tôm, cua, cá phía trước, từ trán đến cằm của 
 người, hay phần phía trước của đầu 
 con thú, nơi có các bộ phận 
 như mắt, mũi, mồm
 Nghĩa chuyển: mặt bàn, mặt ghế, 
 mặt kính, mặt đồng hồ 
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.Phân biệt các 
phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
GV đưa bài tập, yêu cầu Hs II. Luyện tập 
thảo luận để trình bày - HS thảo luận Bài 1: Giải thích nghĩa của các 
Gợi ý: thành ngữ sau:
Bài 1: - Đầu tắt mặt tối
- Đầu tắt mặt tối: chỉ sự lam lũ, - Sáng nắng chiều mưa
vất vả của người lao động. Chỉ - Áo gấm đi đêm
tình trạng làm việc vất vả, từ - Ân đền oán trả
việc này tới việc khác, không Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa ở các 
có lúc được nghỉ ngơi thành ngữ trên
- Sáng nắng chiều mưa: sự thay Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa và trái 
đột ngột, thất thường, không nghĩa với các từ: sáng, chăm chỉ, 
thể lường trước được về mặt tốt lành, hào phóng, nhanh nhẹn
tính cách Bài 4: Tìm nghĩa chuyển của từ 
- Áo gấm đi đêm: phê phán sự “chân” và từ “lá”
không hợp lý, không đúng lúc, - HS thực hành làm các - Ổn định
đúng chỗ của hành động nào bài tập đã cho - Hợp lý, phù hợp
đó. Gợi ý:
Bài 2: Các từ trái nghĩa với các Các từ chuyển nghĩa của từ chân: 
thành ngữ trên chân trời, chân mây, chân bàn, chân Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
- Thảnh thơi, an nhàn, nhàn tản, ghế, chân núi 
nhàn, rảnh rỗi Các từ chuyển nghĩa của từ lá: lá 
 phổi, lá gan, lá gió, lá lách 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt
 Tuần 11, ngày 11/11/2020 
 - ND,HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 17/11/2020 
 Tuần 12
 Tiết 10
 HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC:
 VĂN BẢN NHẬT DỤNG; VĂN BẢN TRUNG ĐẠI
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Nắm vững nội dung và nghệ thuật về Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên và các tác 
 phẩm VB trung đại khác. (trong chương trình Văn 9). Biết trình bày cảm nhận nội dung, nghệ 
 thuật 1 đoạn thơ.
 - Ôn tập kiến thức phần văn bản nhật dụng: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ 
 bản, nghệ thuật.
 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu trong văn tự sự; tìm hiểu nội dung văn bản tự sự.
 Thái độ: trân trọng tác phẩm và nhà thơ.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút)
Mục đích: Nắm vững nội dung và nghệ thuật về Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên và các tác phẩm 
VB trung đại khác. (trong chương trình Văn 9). Biết trình bày cảm nhận nội dung, nghệ thuật 1 đoạn 
thơ. Ôn tập kiến thức phần văn bản nhật dụng: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản, nghệ 
thuật.
* Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. VĂN BẢN NHẬT DỤNG.
các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ 
 1. Phong cách Hồ Chí Minh. (Lê 
* Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức.
 Anh Trà) 
kiến thức.
 2. Đấu tranh cho một thế giới hoà 
 bình (Gác - xi - a Mác két)
 3. Tuyên bố thế giới về sự sống 
 còn, quyền được bảo vệ và phát 
 triển của trẻ em
 II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI:
 1. Chuyện người con gái Nam 
 Xương (Nguyễn Dữ)
 2. Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 gia văn phái)
 3. Truyện Kiều (Nguyễn Du)
 4. Truyên Lục Vân Tiên (Nguyễn 
 Đình Chiểu)
 * VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Tác phẩm (xuất xứ 
 Tác giả Nội dung Nghệ thuật
 + chủ đề)
1 Phong cách HCM
⊛ Xuất xứ : Phong - Kết hợp đan xen giữa thuyết minh 
 - Vẻ đẹp của phong cách 
cách Hồ Chí Minh là với kể chuyện và bình luận.
 HCM là sự kết hợp hài 
một phần bài viết - Dẫn chứng được chọn lọc 
 - Lê Anh Trà hòa giữa truyền thống văn 
“Phong cách Hồ Chí - Lập luận chặt chẽ , sắc bén
 (1927-1999) hóa dân tộc và tinh hoa 
Minh cái vĩ đại gắn - Sử dụng hình ảnh nghệ thuật đối 
 - Quê Quảng nhân loại , giữa thanh cao 
với cái giản dị” của lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần 
 Ngãi và giản dị. Từ đây để 
tác giả Lê Anh Trà, gũi, 
 - Ôn từng là chúng ta càng thêm kính 
trích trong cuốn Hồ - Các biện pháp liệt kê , so sánh
 viện trưởng yêu Bác , học tập theo tấm 
Chí Minh và văn hóa - VB thuyết minh mang tính cập 
 Viện văn hóa gương Bác 
Việt Nam (Viện Văn nhật giàu chất văn.
 thông tin - Thái độ thán phục và tự 
hóa xuất bản, Hà Nội - VB mang tính thời sự trong xu thế 
 hòa của tác giả.
1990). hội nhập kinh tế, văn hóa nước ta 
⊛ Chủ đề : Lối sống với cộng đồng thế giới.
giản dị của Bác Hồ
2 Đấu tranh cho 1 - Mác-két 
 - Nguy cơ chiến tranh 
thế giới hòa bình. (1928- 2014)
 đang đe doạ toàn thể loài - Bố cục chặt chẽ , rõ ràng .
⊛ Xuất xứ : 8/1986 , - Nhà văn Cô-
 người và sự sống trên trái - Cách lập luận chặt chẽ , sắc bén 
trích từ bản tham lôm-bi-a.
 đất. dựa trên luận cứ tiêu biểu , xác thực
luận của ông tại Mê- - Giải thưởng 
 - Đấu tranh cho hoà bình, - Giọng văn nhiệt tình lôi cuốn
hi-cô. Nô-ben về 
 ngăn chặn và xoá bỏ nguy - Kết hợp giữa phương thức NL + 
⊛ Chủ đề : chống văn học 
 cơ chiến tranh hạt nhân là TM
chiến tranh và bảo (1982)
 nhiệm vụ thiết thân và cấp - Sử dụng phép so sánh , điệp ngữ , 
vệ hòa bình. - Tiểu thuyết 
 bách của toàn thể loài liệt kê thích hợp , có hiệu quả
 “Trăm năm cô 
 người.
 đơn” (1967)
3 Tuyên bố thế giới 
về sự sống còn , 
 - Bảo vệ quyền lợi, chăm 
quyền được bảo vệ 
 lo đến sự phát triển của trẻ 
và phát triển của trẻ - Nghị luận chính trị - xã hội mạch 
 em là một trong những 
em. lạc rõ ràng .
 vấn đề quan trọng, cấp 
⊛ Xuất xứ : tại Hội - Liên kết logic , kết cấu chặt chẽ .
 bách có ý nghĩa toàn cầu.
nghị cấp cao thế giới - Luận cứ đầy đủ và toàn diện.
 - Cam kết thực hiện những 
về trẻ em (New York - Phương pháp nêu số liệu và phân 
 nhiệm vụ có tính toàn diện 
30/9/1990) tích khoa học
 vì sự sống còn, phát triển 
⊛ Chủ đề : Sự sống - Lời văn dứt khoát
 của trẻ em, vì sự tương lai 
còn và quyền được 
 của toàn nhân loại.
bảo vệ và phát triển 
của trẻ em (quyền trẻ Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
em)
 * II. TRUYỆN TRUNG ĐẠI:
 Tên văn bản Tác giả Nội dung chính Đặc sắc nghệ thuật
 Phẩm chất tốt đẹp và số phận oan Khắc hoạ quá trình tâm lí và 
 Chuyện người con 
 Nguyễn Dữ trái của người phụ nữ Việt Nam tính cách nhân vật, nghệ thuật 
 gái Nam Xương
 dưới chế độ phong kiến kể chuyện sinh động, hấp dẫn
 Chuyện cũ trong Cuộc sống xa hoa của vua chúa, Nghệ thuật viết tuỳ bút chân 
 Phạm Đình Hổ
 phủ chúa Trịnh quan lại phong kiến thực, hấp dẫn
 Vẻ đẹp hào hùng của người anh 
 hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong 
 Lối văn trần thuật đặc sắc kết 
 Hoàng Lê nhất chiến công đại phá quân Thanh, 
 Ngô gia văn phái hợp với miêu tả chân thực, sinh 
 thống chí sự thảm bại của bọn xâm lược và 
 động
 số phận bi thảm của lũ vua quan 
 phản nước, hại dân.
 Cảm hứng nhân văn, nhân đạo, Bút pháp nghệ thuật ước lệ, 
 Truyện Kiều Nguyễn Du sự trân trọng sắc đẹp, tài năng, nghệ thuật miêu tả và khắc hoạ 
 phẩm cách con người hình tượng đặc sắc
 Khát vọng cứu đời, giúp người, 
 Truyện Lục Vân Nguyễn Đình Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, lối 
 ca ngợi tinh thần trọng nghĩa, 
 Tiên Chiểu kể chuyện tự nhiên, sinh động
 khinh tài
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt
 Tuần 12, ngày 18/11/2020 
 - ND,HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 24/11/2020 
 Tuần 13
 Tiết 11
 HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC VĂN BẢN HIỆN ĐẠI
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Ôn tập kiến thức phần văn bản hiện đại: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ 
 bản, nghệ thuật.
 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu trong văn tự sự; tìm hiểu nội dung văn bản tự sự.
 Thái độ: trân trọng tác phẩm và nhà thơ.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút)
Mục đích: Ôn tập kiến thức phần văn bản hiện đại: Tên văn bản, tác giả, thể loại, nội dung cơ bản, 
nghệ thuật.
* Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. THƠ HIỆN ĐẠI:
các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ 1. Đồng chí (Chính Hữu)
* Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. 2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính 
 (Phạm Tiến Duật)
kiến thức.
 3. Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
 4. Bếp lửa (Bằng Việt)
 5. Khúc hát ru những em bé lớn 
 trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm)
 5. Ánh trăng (Nguyễn Duy)
 II. TRUYỆN HIỆN ĐẠI:
 1. Làng (Kim Lân)
 2. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành 
 Long)
 3. Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang 
 Sáng)
 4. Cố hương (Lỗ Tấn)
 I. THƠ HIỆN ĐẠI:
 Năm 
 Thể 
 Tên bài thơ Tác giả sáng Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
 thơ
 tác
 Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do Vẻ đẹp chân thực, giản dị Hình ảnh, chi tiết tự Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 của tình đồng chí, đồng nhiên, giàu sức biểu 
 đội trong thời kháng cảm
 chiến chống Pháp
 Vẻ đẹp ngang tàng của Hình ảnh độc đáo, ngôn 
 Bài thơ về tiểu 
 Phạm Tiến người lính lái xe Trường ngữ, giọng điệu giàu 
 đội xe không 1969 Tự do
 Duật Sơn thời kì kháng chiến tính khẩu ngữ, tự nhiên, 
 kính
 chống Mĩ khỏe khoắn
 Liên tưởng, tưởng 
 Thơ 
 Đoàn thuyền Hình ảnh cuộc sống lao tượng phong phú, độc 
 Huy Cận 1958 bảy 
 đánh cá động rộn rã, tươi vui đáo. Thơ có âm điệu 
 chữ
 khỏe khoắn, hào hùng
 Tình bà cháu, hình ảnh Thể hiện cảm xúc 
 Thơ tự 
 Bếp lửa Bằng Việt 1963 người bà giàu tình thông qua hồi tưởng, 
 do
 thương, đức tính hi sinh miêu tả, tự sự.
 Khúc hát ru Nguyễn Tình yêu thương con và Hình ảnh độc đáo, giàu 
 Thơ tự 
những em bé lớn Khoa 1971 ước mơ hòa bình của sức biểu tượng và biểu 
 do
 trên lưng mẹ Điềm người mẹ Tà ôi cảm
 Thơ Những ân tình, cảm xúc Giọng điệu tâm tình tự 
 Nguyễn 
 Ánh trăng 1978 năm với quá khứ tình nghĩa, nhiên, hình ảnh giàu 
 Duy
 chữ gian lao sức biểu cảm
 II. TRUYỆN HIỆN ĐẠI:
 Tên 
 Tóm tắt cốt truyện Tình huống chính Chủ đề
 Truyện
 Suốt mấy ngày ông Hai không dám ra 
 Ông Hai nghe tin làng 
 khỏi nhà sau tin đồn làng chợ Dầu Ca ngợi tình yêu quê 
 chợ Dầu theo giặc
 Làng theo giặc. Khi tin đồn được cải chính, hương, làng quê, đất 
 Niềm vui của ông Hai 
 ông vui sướng, lại đi khoe làng của nước
 khi nghe tin cải chính
 mình.
 Khẳng định vẻ đẹp bình 
 Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa bốn nhân 
 dị của con người lao 
Lặng lẽ Sa vật: ông họa sĩ, cô kỹ sư, bác lái xe và - Xe dừng đột ngột khi 
 động và ý nghĩa của 
 Pa anh thanh niên phụ trách trạm khí vừa qua Sa Pa
 những cống hiến thầm 
 tượng trên đỉnh Yên Sơn
 lặng
 Bé Thu nhất quyết 
 Ông Sáu tham gia kháng chiến, khi không nhận cha
 trở lại nhà thì con gái lên tám tuổi. Bé - Lúc bé Thu nhận ra 
Chiếc lược Thu không nhận ra cha. Đến lúc nhận cha là lúc ông Sáu vào Ca ngợi tình cha con 
 ngà ra cha cũng là lúc ông Sáu phải ra đi. khu căn cứ sâu nặng
 Vào chiến khu, ông Sáu làm một - Ông Sáu hi sinh và 
 chiếc lược ngà để tặng con. chưa kịp trao cây lược 
 ngà cho con Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt
 Tuần 13, ngày 25/11/2020 
 - ND,HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 01/12/2020 
 Tuần 14
 Tiết 12
 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI.
 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài theo đề tổng hợp.
 Thái độ: Trân trọng tác phẩm và nhà thơ. Ý thức làm bài trong phòng thi.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút)
Mục đích: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI.
* Kiến thức 1: HDHS ôn lại * CẤU TRÚC ĐỀ THI HK I
các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ I. Đọc hiểu
* Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. Câu 1: Kiến thức về Phương thức 
 biểu đạt (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, 
kiến thức.
 thuyết minh, nghị luận)
* MỘT SỐ KĨ NĂNG KHÁC Câu 2: Kiến thức về Tiếng Việt 
- Viết đoạn văn nghị luận: (Các phương châm hội thoại, Cách 
 Mở đoạn: câu mở đoạn phải dẫn trực tiếp )
có cái nhìn tổng quát, khái quát Câu 3: Khái quát chủ đề/nội dung 
được nội dung mà đề thi yêu chính/vấn đề chính, mà văn bản 
cầu. Phải hiểu được đề thi bàn đề cập. Hiểu được ý nghĩa nhân vật, 
về vấn đề gì? Câu mở đoạn có sự việc xuất hiện trong đoạn 
thể dùng 1-2 câu. văn/văn bản.
Thân đoạn: Câu 4: Rút ra bài học thông điệp 
 + Giải thích các cụm từ cuộc sống từ ngữ liệu văn bản.
khóa, giải thích cả câu (cần II. Tạo lập VB
ngắn gọn, đơn giản). Câu 1: Viết đoạn văn trình bày 
 + Đặt ra các câu hỏi vì sao, quan điểm của bản thân về một vấn 
tại sao. Sau đó bình luận, đề đặt ra trong đoạn văn/văn bản.
chứng minh từng ý lớn, ý nhỏ, Câu 2: Tự sự kết hợp với yếu tố 
sắp xếp luận cứ một cách rõ nghị luận, độc thoại và độc thoại 
ràng. Đưa ra dẫn chứng phù nội tâm.
hợp, ngắn gọn, chính xác (tuyệt 
đối không kể chuyện rông dài, 
tán gẫu, sáo rỗng) Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 + Đưa ra phản đề – mở rộng 
 vấn đề – đồng tình, không đồng 
 tình.
 + Rút ra bài học nhận thức và 
 hành động.
 Kết đoạn: Khái quát hoặc mở 
 rộng vấn đề, có thể kết lại bằng 
 một danh ngôn hay câu nói nổi 
 tiếng.
 LƯU Ý: Đoạn văn là không 
 được xuống dòng, không được 
 viết như một bài văn thu nhỏ.
 Các 
 phương 
 Tự sự Biểu cảm Thuyết minh Nghị luận
thức biểu 
 đạt
 Là dùng ngôn ngữ 
 Là thuật lại, kể lại Là khả năng con 
 nhằm cung cấp, giới Là bàn về một vấn đề 
 diễn biến của một người bộc lộ tình 
 thiệu giảng giải nào đó nhằm thuyết 
Khái niệm sự việc nào đó hoặc cảm những rung 
 những tri thức về một phục người đọc, người 
 khắc họa tính cách động trong tâm hồn 
 sự vật, hiện tượng nghe.
 nhân vật. với người khác.
 nào đó.
 Kể lại một câu 
 Sử dụng các từ ngữ Tính chuẩn xác, khoa 
 chuyện có cốt Các yếu tố: Luận đề.
 nhằm để diễn tả học, hấp dẫn.
 truyện, đối tượng kể Luận điểm, Luận cứ (lí 
Đặc điểm cảm xúc đối với Được trình bày theo 
 có tình tiết (sự kiện) lẽ, dẫn chứng)
 người hoặc đối với hình thức kết cấu 
 thúc đẩy câu Lập luận.
 sự vật, hiện tượng. nhất định
 chuyện.
 - Có cốt truyện, có Có vấn đề bàn luận, có 
 Có những câu văn chỉ 
 nhân vật, có diễn quan điểm của người 
 Có các câu văn, thơ ra đặc điểm riêng, nổi 
 biến sự việc. viết.
Dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, thái bật của đối tượng 
 - Dùng trong truyện, Thao tác: Chứng minh, 
 độ của người viết. nhằm cung cấp tri 
 tiểu thuyết, văn xuôi giải thích, bình luận, 
 thức.
 có khi thơ phân tích.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt
 Tuần 14, ngày 02/12/2020 
 - ND,HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tuan_11_tiet_9_cung_co_he_thong_ho.doc