Tuần: 11 ; Tiết: 9 Ngày soạn: 08/11/2020 Chủ đề bám sát: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố hệ thống hóa các kiến thức về từ vựng tiếng Việt. 2. Kĩ năng: Thực hành làm bài tập nhận diện; Hiểu giá trị ý nghĩa của từ vựng trong văn cảnh sử dụng. 3. Thái độ: Tập suy nghĩ theo hướng tốt đẹp, giàu tính nhân văn khi làm văn. II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu, tài liệu. Trò: Ôn lại các bài Tổng kết về từ vựng. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. KTBC: Trong quá trình học bài. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động Nội dung cơ bản thầy của trò HĐ1: Ôn tập lý thuyết. GV cho HS HS nêu các I. Ôn tập lí thuyết: Khái niệm: nhắc lại các nội khái niệm - từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều dung ôn tập theo yêu cầu nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ, trong phần tổng của GV. - từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ kết về từ vựng, khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, từ tượng nêu các khái thanh, từ tượng hình, từ mượn, từ Hán Việt, thuật niệm. HS khác ngữ, biệt ngữ xã hội. nhận xét, bổ - các phép tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, sung. nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. HĐ2: Luyện tập. Bài tập 1. Tìm thành ngữ II. Luyện tập: và nêu tác dụng biểu đạt của HS tìm, nêu Bài tập 1. chúng trong những câu thơ tác dụng a) Thành ngữ bảy nổi ba chìm: vừa tả sau: thực việc luộc bánh trôi vừa làm a) Thân em vừa trắng lụi nổi bật ấn tượng về cuộc sống bấp vừa tròn bênh, vất vả, thân phận chìm nổi của Bảy nổi ba chìm với nước Nhận xét em – tượng trưng cho người phụ nữ non (Hồ Xuân Hương) trong xã hội xưa. b) Vợ chàng quỷ quái tinh b) Thành ngữ kẻ cắp bà già: ý nói ma, người khôn ngoan, ghê gớm lại gặp Phen này kẻ cắp bà giù gặp phải đối thủ khôn ngoan, ghê gớm nhau. hơn. Đây là lời Thuý Kiều nói với Kiến bò miệng chén chưa Bổ sung Thúc Sinh về cuộc gặp sắp tới giữa lâu, nàng và Hoạn Thư. Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu Thành ngữ kiến bò miệng chén: chỉ cho vừa. (Nguyễn Du) tình trạng quanh quẩn, bế tắc, không lối thoát của chàng Thúc, cũng là tình cảnh trớ trêu trong tình duyên của chàng với Kiều. Những thành ngữ này đã thể hiện một cách hàm súc tình cảnh hiện tại của Kiều và Thúc Sinh trong mối quan hệ với Hoạn Thư. Kiều đã nhại lại cách nói của Hoạn Thư và tiên liệu vể cuộc gặp sắp tới giữa nàng và người đàn bà ghê gớm đó. Bài tập 2. Các từ in đậm Bài tập 2. Cần xác định các từ lưng, sau được dùng với nghĩa HS xác định vai, chân đã được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu gốc hay nghĩa chuyển và nêu phương là nghĩa chuyển, hãy xác thức chuyển nghĩa (nếu có hiện tượng định phương thức chuyển chuyển nghĩa). nghĩa của từ đó. Nhận xét a) a) Lưng núi thì to mà lưng – Lưng(1) núi thì to mà lưng (2) mẹ nhỏ: mẹ thì nhỏ. + Lưng(1) : nghĩa chuyển (theo phương Vai mẹ gầy nhấp nhố làm thức ẩn dụ). gối. (Nguyễn Khoa Điềm) + Lưng(2) : nghĩa gốc. b) Áo anh rách vai. – Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối: từ vai (Chính Hữu) Bổ sung được dùng theo nghĩa gốc. c) Cái kiềng đun hằng b) Vai: nghĩa chuyển (theo phương ngày, thức ẩn dụ). Ba chân xoè trong lửa. c) Chân: nghĩa chuyển (theo phương (Vũ Quần Phương) thức ẩn dụ). Bài tập 3. Đoạn thơ sử dụng cặp từ đồng nghĩa: người cũ – cố nhân. Bài tập 3. Nhận xét về nghệ HS phân tích Người cũ dùng để chỉ Kiều, gợi sắc thuật dùng từ đồng nghĩa thái thân mật, gần gũi. Cố nhân là từ trong đoạn thơ sau: Hán Việt chỉ Thúc Sinh, mang sắc Nàng rằng: “Nghĩa nặng thái trang trọng, có phần xa cách. Đặt nghìn non, Nhận xét ở hai vị trí khác nhau, cặp từ đồng Lâm Tri người cũ chàng nghĩa đã gợi tả khoảng cách về thời còn nhớ không? gian và không gian giữa hai người. Sâm Thương chẳng vẹn chữ Kiều đã chọn cách “xưng khiêm hô tòng, Bổ sung tôn” trong cặp từ đồng nghĩa này để Tại ai há dám phụ lòng cố diễn tả khéo léo, tinh tế mối quan hệ nhân? (Nguyễn Du) thực tại của hai người và tấm lòng biết ơn, trân trọng của nàng với Thúc Sinh. Bài tập 4. Phân tích sự Bài tập 4.Hai đoạn thơ đểu dùng từ giống và khác nhau trong mặt trời nhưng ý nghĩa không giống việc dùng từ mặt trời trong HS phân tích nhau: các câu thơ sau: – Mặt trời(1), mặt trời(3) là mặt trời của a) Mặt trời(1) của bắp thì thiên nhiên – thiên thể mang lại ánh nằm trên đồi sáng, sự sống cho vạn vật. Chúng Mặt trời(2) của mẹ, em nằm được dùng theo nghĩa gốc nhưng trên lưng. Nhận xét được nhân hoá, mang hơi thở của (Nguyễn Khoa Điềm) cuộc sống con người. b) Ngày ngày mặt trời(3) đi – Mặt trời(2), mặt trời(4): là những ẩn qua trên lăng dụ độc đáo. Thấy một mặt trời(4) trong + Mặt trời (2): là ẩn dụ cho thấy em bé lăng rất đỏ. (Viễn Phương) là sự sống, là niềm tin, là hạnh phúc của cuộc đời mẹ. Bổ sung + Mặt trời(4): là hình ảnh ẩn dụ chỉ Bác Hồ. Hình ảnh ẩn dụ này vừa ca ngợi công lao to lớn của Bác, vừa thể hiện tấm lòng thành kính của tác giả và nhân dân đối với vị lãnh tụ kính yêu. 4. Củng cố: GV nhận xét chung về ý thức học tập, làm bài của HS. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: Ôn tập các văn bản nhật dụng và các văn bản trung đại để chuẩn bị cho tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: ........................... Ký duyệt Ngày 11 tháng 11 năm 2020 Nội dung, hình thức: . Phương pháp: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: