Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tuần 19, Tiết 13: Rèn kĩ năng nhận diện kiểu bài nghị luận xã hội - Năm học 2020-2021

doc 3 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tuần 19, Tiết 13: Rèn kĩ năng nhận diện kiểu bài nghị luận xã hội - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 19 ; Tiết: 13 Ngày soạn: 02/01/ 2021
 Chủ đề bám sát: RÈN KĨ NĂNG NHẬN DIỆN KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Kiến thức về văn nghị luận xã hội gồm: 
 - Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về các sự 
việc, hiện tượng có ý nghĩa xã hội.
 - Trình bày những quan điểm về đạo lí của các vần đề thuộc lĩnh vực văn hóa, 
đạo đức, lối sống, tư tưởng.
 - Yêu cầu đối với bài nghị luận: phải nêu được các nhận xét, ý kiến (luận điểm) 
xác đáng, rõ ràng; phải có luận cứ tiêu biểu, xác thực để làm cơ sở cho luận điểm.
 - Về hình thức: bài viết phải có bố cục mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện chân 
thành tính cảm của người viết.
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết kiểu bài nghị luận xã hội.
 3. Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập.
II. Chuẩn bị: Thầy: SGK, giáo án, tài liệu có liên quan.
 Trò: Ôn tập về văn nghị luận xã hội đã học.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. KTBC: Trong quá trình dạy bài mới.
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cơ bản
 của trò
HĐ1: Luyện tập nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
GV yêu cầu học sinh I. Ôn tập lí thuyết:
nhắc lại những kiến 1. Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong 
thức đã học về kiểu đời sống:
bài nghị luận về một - Khái niệm: Nghị luận về một sự việc, hiện 
sự việc, hiện tượng Học sinh nhắc tượng đời sống là bàn về một sự việc – hiện 
đời sống và nghị luận lại những kiến tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, 
về một vấn đề tư thức đã học đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
tưởng, đạo lí. theo yêu cầu. - Yêu cầu về nội dung: nêu rõ được sự việc, 
 hiện tượng có vấn đề, phân tích các mặt đúng 
- Thế nào là nghị sai, lợi – hại.
luận về một sự việc, - Yêu cầu về hình thức: có luận điểm rõ ràng, 
hiện tượng đời sống? luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc.
 2. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý:
- Yêu cầu về nội - Khái niệm: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, 
dung và hình thức HS nêu. đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư 
của 2 kiểu bài này? tưởng, đạo đức, lối sống của con người.
 - Yêu cầu về nội dung:
- Cách làm bài của Phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí kiểu bài nghị luận về bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối 
một vấn đề tư tưởng, chiếu, phân tích, để chỉ ra chỗ đúng (hay chỗ 
đạo lí có gì giống và sai) của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định 
khác với cách làm HS khác nhận tư tưởng của người viết.
bài nghị luận về một xét, bổ sung. - Yêu cầu về hình thức:
sự việc, hiện tượng, Có bố cục 3 phần; có luận điểm đúng đắn, sáng 
đời sống? tỏ; lời văn chính xác, sinh động.
HĐ2: Luyện tập.
- Trong các đoạn trích sau, đoạn trích nào là văn II.Luyện tập:
nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Đoạn 
trích nào là văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, 
đạo lí? Vì sao?
 a. Khai thác rừng để phục vụ cuộc sống con 
người là việc làm cần thiết nhưng muốn hưởng lợi 
ích lâu dài thì con người phải biết bảo vệ rừng. 
Cùng với việc chặt cây lấy gỗ, chúng ta phải biết HS xác định a. Là nghị luận về 
trồng cây gây rừng. Khai thác lâm sản rừng phải có dựa trên một sự việc, hiện 
kế hoạch, có mức độ, nếu không, chẳng mấy chốc những đặc tượng đời sống: 
mà tài nguyên rừng cạn kiệt. Khi đó, thử hỏi con điểm của 2 Bày tỏ một ý 
người lấy gì để chống đỡ với gió, với cát, với nước kiểu nghị kiến, một quan 
lũ luận đã học điểm về việc khai 
 Rừng thực sự bị đe dọa. Cái chết của những văn nghị thác và bảo vệ 
cánh rừng đang báo động hiểm họa với nhân loại luận đã học. rừng.
cho nên bảo vệ rừng là bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ 
chính môi trường sống của chính con người. Hi 
vọng màu xanh của rừng sẽ trở lại, môi trường sống 
của chúng ta được trong lành và con tim chúng ta sẽ 
nghe được nhạc rừng từ những giọng chim ca.
 b. Dân gian xưa có câu: “Có công mài sắt, có 
ngày nên kim”. Hãy thử hỏi những người chiến Nhận xét.
thắng xem có mấy ai bước tới bục vinh quang mà 
không cần chăm chỉ luyện tập? những con 
đường dẫn tới thành công hầu như chẳng bao giờ b. Là nghị luận về 
thẳng tăm tắp, mà đều phải vượt qua bao chông gai một vấn đề tư 
mới đến được thành công. tưởng, đạo lí: con 
 Ta thấy câu tục ngữ trên có 2 vế. Vế thứ nhất là người đạt được 
điều kiện:”Có công mài sắt”, vế thứ hai là kết đến sự thành 
quả:”Có ngày nên kim”. Hai vế này tương ứng với Bổ sung. công nhờ sự khổ 
nhau: Có công/có ngày, mài sắt/nên kim. Để biến luyện, và cả sự 
sắt thành kim, không có phép màu gì cả, tất cả là say mê với mục 
nhờ sự cần cù, kiên nhẫn của người làm ra kim. đích của mình Chiếc kim thì bé nhỏ nhưng thật hoàn hảo. Thân kim muốn hướng tới.
tròn, đầu kim nhọn, cuối thân kim có một lỗ nhỏ xíu 
để luồn chỉ qua. Muốn từ sắt thành kim thì phải trải 
qua một quá trình tôi luyện, công phu. Ai có lòng 
kiên nhẫn, bền bỉ mài sắt, sẽ có ngày có được cây 
kim. Câu tục ngữ muốn nói rằng, để thành công cần 
đức kiên nhẫn, ý chí và sức bền bỉ. Từ đời xưa cho 
tới đời nay, trong lịch sử đã có biết bao tấm gương 
về lòng kiên trì và bền bỉ phấn đấu để đi tới thành 
công như Mạc Đĩnh Chi, Hồ Chí Minh, Nguyễn 
Ngọc ký Câu chuyện về những con người đạt 
được đến sự thành công nhờ sự khổ luyện, và cả sự 
say mê với mục đích của mình muốn hướng tới đã 
được coi là những tấm gương tiêu biểu về về sự hiếu 
học, rèn luyện của người Việt Nam.
 4. Củng cố: GV chốt lại các nội dung luyện tập.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận để chuẩn bị cho tiết sau.
IV. Rút kinh nghiệm:
 . ...........................
 Ký duyệt
 Ngày 06 tháng 01 năm 2021
 Nội dung, hình thức: 
 .
 Phương pháp: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tuan_19_tiet_13_ren_ki_nang_nhan_d.doc