Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tuần 3, Tiết 1: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 9 - Tuần 3, Tiết 1: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 16/9/2020
 Tuần 03
 Tiết 01 CỦNG CỐ, HỆ THỐNG HÓA, KHẮC SÂU KIẾN THỨC 
 VỀ CÁC KIỂU VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt.
 Kỹ năng: Giúp học sinh ôn tập lại kĩ năng xác định kiểu văn bản và phương thức biểu 
 đạt.
 Thái độ: HS có thái độ học tập nghiêm túc củng cố lại kiến thức.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ: Không.
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút)
Mục đích: Củng cố kiến thức về các kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt.
* Kiến thức 1: HDHS ôn lại I. Ôn tập lí thuyết
các phần kiến thức 1. Các kiểu văn bản
* Mục đích: Giúp HS ôn nhớ Cặn cứ vào phương thức biểu đạt, 
kiến thức. văn bản được chia thành các kiểu 
Để người khác hiểu điều mình sau:
định nói, người nói phải thể (Kèm bảng)
hiện bằng một văn bản có chủ 2. Nhận biết các phương thức 
đề thông nhất, có sự liên kết - HS chú ý theo dõi, biểu đạt trong văn bản
mạch lạc, phải xác định rõ ràng ghi chép kiến thức.
 Để xác định chính xác các kiểu văn 
mục đích giao tiếp. Mỗi loại 
 bản, cần nắm vững đặc điểm của 
văn bản được vận dụng một 
 phương thức biểu đạt: (Kèm bảng 
phương thức biểu đạt phù hợp 
 thống kê)
nhằm thực hiện mục đích giao 
tiếp.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: Giúp học sinh ôn tập lại kĩ năng xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
* Bài tập 1: Xác định phương II. Luyện tập 
thức biểu đạt của các đoạn * Bài tập 1: Xác định phương thức 
văn sau: biểu đạt của các đoạn văn sau:
a. “Một hôm, mẹ Cám đưa cho - HS đọc, thảo luận và a. PTBĐ: Tự sự
Tấm và Cám mỗi đứa một cái xác định phương thức b. PTBĐ: Biểu cảm
giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và biểu đạt của các đoạn c. PTBĐ: Thuyết minh
hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ văn d. “Muốn xây dựng một đất nước Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. c. “Theo các nhà khoa giàu mạnh thì phải có nhiều người 
 Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì học, bao bì ni lông lẫn tài giỏi. Muốn có nhiều người tài 
 mắng nên mải miết suốt buổi vào đất làm cản trở quá giỏi thì học sinh phải ra sức học tập 
 bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. trình sinh trưởng của văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi 
 Còn Cám quen được nuông các loài thực vật bị nó vì chỉ có học tập và rèn luyện thì 
 chiều, chỉ ham chơi nên mãi bao quanh, cản trở sự các em mới có thể trở thành những 
 đến chiều chẳng bắt được gì.” phát triển của cỏ dẫn người tài giỏi trong tương lai”. 
 (Tấm Cám) đến hiện tượng xói (Tài liệu hướng dẫn đội viên)
b. Ta làm con chim hót mòn ở các vùng đồi => PTBĐ: Nghị luận.
Ta làm một cành hoa núi. Bao bì ni lông bị 
Ta nhập vào hòa ca vứt xuống cống làm tắc 
 Một nốt trầm xa xuyến các đường dẫn nước 
 (Mùa xuân nho nhỏ- Thanh thải, làm tăng khả năng 
 Hải) ngập lụt của các đô thị 
 về mùa mưa. Sự tắc 
 nghẽn của hệ thống 
 cống rãnh làm cho 
 muỗi phát sinh, lây 
 truyền dịch bệnh. Bao 
 bì ni lông trôi ra biển 
 làm chết các sinh vật 
 khi chúng nuốt phải ”
 * Các kiểu văn bản
 Các kiểu 
 Chức năng Mục đích VB thường gặp
 văn bản
 Trình bày các sự kiện, sự Bản tin báo chí, bản tường thuật, 
 Biểu hiện con người, quy 
 việc có quan hệ nhân quả tường trình, tác phẩm lịch sử, tác 
 VB Tự sự luật đời sống, bày tỏ tình 
 dẫn đến kết cục, biểu lộ ý phẩm văn học: truyện, tiểu 
 cảm, thái độ.
 nghĩa. thuyết, ký sự
 Tái hiện các tính chất, 
 Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật, 
 thuộc tính sự vật, hiện giúp con người cảm nhận 
 VB Miêu tả đoạn văn miêu tả trong tác phẩm 
 tượng làm cho chúng hiển và hiểu được chúng.
 tự sự
 hiện.
 Bày tỏ trực tiếp hoặc gián 
 Điện mừng, lời hỏi thăm, chia 
 tiếp tình cảm, cảm xúc của 
 VB Biểu bày tỏ tình cảm và khơi buồn, văn tế, điếu văn, thư từ 
 con người đối với con 
 cảm gợi sự đồng cảm. biểu hiện tình cảm, tác phẩm văn 
 người, thiên nhiên, xã hội, 
 học: thơ trữ tình, tùy bút, bút ký
 sự vật.
 Bảng thuyết minh sản phẩm 
 Giúp người học có tri thức hàng hóa, lời giới thiệu di tích, 
 Trình bày thuộc tính, cấu 
 VB Thuyết khách quan và thái độ thắng cảnh, nhân vật, văn bản 
 tạo, nguyên nhân, kết quả, 
 minh đúng đắn đối với sự vật, trình bày tri thức, phương pháp 
 tính có ích hoặc có hại của 
 hiện tượng. trong khoa học tự nhiên, khoa 
 sự vật, hiện tượng.
 học xã hội
 Trình bày quan điểm, tư Cáo, hịch, chiếu, biểu, Xã luận, 
 Thuyết phục mọi người tin 
 VB Nghị tưởng đối với tự nhiên, xã bình luận, lời kêu gọi, Sách lý 
 theo cái đúng, cái tốt, từ 
 luận hội, con người và tác phẩm luận, Lời phát biểu trong hội 
 bỏ cái sai, cái xấu.
 văn học bằng các luận thảo về khoa học xã hội, Tranh Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 điểm, luận cứ và cách lập luận về một vấn đề chính trị, xã 
 luận. hội, văn học
 Trình bày theo mẫu chung 
 VB Hành và chịu trách nhiệm pháp Đảm bảo quan hệ giữa Đơn từ, Báo cáo, Đề nghị, Biên 
 chính công lý về các ý kiến, nguyện người và người theo quy bản, Tường trình, Thông báo, 
 vụ vọng cá nhân, tập thể đối định và pháp luật. Họp đồng, 
 với cơ quan quản lý; 
 * Các phương thức biểu đạt
 Các 
phương 
 Tự sự Biểu cảm Thuyết minh Nghị luận
 thức 
biểu đạt
 Là dùng ngôn ngữ 
 Là khả năng con 
 Là thuật lại, kể lại diễn nhằm cung cấp, giới Là bàn về một vấn đề 
 người bộc lộ tình 
 Khái biến của một sự việc thiệu giảng giải nào đó nhằm thuyết 
 cảm những rung 
 niệm nào đó hoặc khắc họa những tri thức về một phục người đọc, người 
 động trong tâm hồn 
 tính cách nhân vật. sự vật, hiện tượng nghe.
 với người khác.
 nào đó.
 Sử dụng các từ ngữ Tính chuẩn xác, khoa 
 Kể lại một câu chuyện Các yếu tố: Luận đề 
 nhằm để diễn tả học, hấp dẫn.
 Đặc có cốt truyện, đối tượng ;Luận điểm, Luận cứ (lí 
 cảm xúc đối với Được trình bày theo 
 điểm kể có tình tiết (sự kiện) lẽ, dẫn chứng); Lập 
 người hoặc đối với hình thức kết cấu 
 thúc đẩy câu chuyện. luận.
 sự vật, hiện tượng. nhất định
 - Có cốt truyện, có Có vấn đề bàn luận, có 
 Có những câu văn chỉ 
 nhân vật, có diễn biến quan điểm của người 
 Có các câu văn, thơ ra đặc điểm riêng, nổi 
 sự việc. viết.
Dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, thái bật của đối tượng 
 - Dùng trong truyện, Thao tác: Chứng minh, 
 độ của người viết. nhằm cung cấp tri 
 tiểu thuyết, văn xuôi có giải thích, bình luận, 
 thức.
 khi thơ phân tích.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút 
 - Xem lại bài.
 - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp.
 - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả 
 học tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt
 Tuần 03, ngày 16/9/2020 
 - ND,HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
 BÀI TẬP VẬN DỤNG XÁC ĐỊNH CÁC KIỂU VĂN BẢN
 Câu 1: Xác định kiểu văn bản trong đoạn trích sau:
“Đây là một nhạc cụ họ dây, chỉ gảy. Xưa kia chỉ dùng đệm cho hát ả đào. Đàn có bầu 
cộng hưởng hình thang, đáy lớn khoảng 25cm nằm phía trên, đáy nhỏ khoảng 22cm nằm 
phía dưới, hai cạnh bên khoảng 35cm, dày 7-9 phân. Mặt đàn bằng gỗ xốp, thường là gỗ 
cây ngô đồng, còn gắn thêm mảnh gỗ hình chữ U có lỗ để mắc gốc dây đàn. Cần đàn dài 
1,2m, gắn 10-12 phím gọt bằng tre. Đàn đáy có ba dây bằng tơ xe, cách nhau một quãng 
bốn, ứng với nốt soi-đô-fa. Tiếng đàn ấm, dịu và đục, đi với giọng nữ kết hợp tiếng phách 
tre hài hòa có khả năng thể hiện những cung bậc tinh tế của tình cảm.”
 a. Thuyết minh. b. Lập luận. c. Miêu tả. d. Biểu cảm.
Câu 2: Xác định kiểu văn bản trong đoạn trích sau:
“Âm nhạc là một nghệ thuật gắn bó với con người từ khi lọt lòng mẹ cho tới khi từ biệt 
cuộc đời. Ngay từ lúc chào đời, em bé đã được ôm ấp trong lời ru nhẹ nhàng của người 
mẹ. Lớn lên với những bài hát đồng dao, trưởng thành với những điệu hò lao động, 
những khúc tình ca vui buồn với biết bao sinh hoạt nghệ thuật ca hát từ thôn xóm đến 
thành thị. Người Việt Nam chúng ta cho tới lúc hết cuộc đời vẫn còn tiếng nhạc vẳng 
theo với những điệu hò đưa linh hay điệu kèn đưa đám.”
 a. Miêu tả. b. Biểu cảm. c. Lập luận. d. Thuyết minh.
Câu 3: Xác định kiểu văn bản trong đoạn trích sau:
“Gần trưa ông tôi tự đứng dậy đi men ra ngoài ngồi vào một cái chõng tre đặt bên mấy 
thau nước. Mẹ tôi cầm gáo từ từ giội, cũng có thể nói là tẩm nước lên khắp bờ vai và 
lưng ông, tấm lưng đóng vảy bóng như phủ bằng sáp, cũng không biết nên hiểu đấy là do 
tuổi già hay do ông lười tắm, vốn là một người ngại cả trời nóng, ngại cả trời rét, ông ít đi 
ra khỏi nhà, càng ít động đến nước và lửa. Nước trôi tuồn tuột từng gáo, từng gáo, cái vỏ 
mướp được kì thật mạnh vậy mà vẫn trượt đi, mấy lần tôi ngã dúi dụi, tấm lưng nhẵn như 
da rắn không thấm nước làm tôi hoang mang vì thấy mình bất lực, còn ông tôi thì cười 
khò khè ”
 a. Lập luận b. Miêu tả. c. Biểu cảm. d. Thuyết minh.
Câu 4: Xác định kiểu văn bản trong đoạn trích sau:
“Nay xa cách lòng tôi buồn tưởng nhớ,
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi.
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
 a. Tự sự. b. Miêu tả. c. Thuyết minh. d. Biểu cảm.
Câu 5: Xác định kiểu văn bản trong đoạn trích sau:
“Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà 
sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái đứng lên, 
đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già”
 a. Tự sự. b. Biểu cảm. c. Miêu tả. d. Thuyết minh.
Câu 6: Xác định kiểu văn bản trong đoạn trích sau:
“Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khoỉu trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn 
tay vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư nhếch mép, mặt đỏ ửng, nhận 
lại chiếc khăn và quay vội đi.”
 a. Tự sự. b. Biểu cảm. c. Miêu tả. d. Thuyết minh.
Câu 7: Tại sao văn bản sao gọi là văn bản thuyết minh?
“Đây là một nhạc cụ họ dây, chỉ gảy. Xưa kia chỉ dùng đệm cho hát ả đào. Đàn có bầu 
cộng hưởng hình thang, đáy lớn khoảng 25cm nằm phía trên, đáy nhỏ khoảng 22cm nằm 
phía dưới, hai cạnh bên khoảng 35cm, dày 7-9 phân. Mặt đàn bằng gỗ xốp, thường là gỗ 
cây ngô đồng, còn gắn thêm mảnh gỗ hình chữ U có lỗ để mắc gốc dây đàn. Cần đàn dài 
1,2m, gắn 10-12 phím gọt bằng tre. Đàn đáy có ba dây bằng tơ xe, cách nhau một quãng Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
bốn, ứng với nốt soi-đô-fa. Tiếng đàn ấm, dịuvà đục, đi với giọng nữ kết hợp tiếng phách 
tre hài hòa có khả năng thể hiện những cung bậc tinh tế của tình cảm.”
 a. Kể lại một câu chuyện về cây đàn đáy.
 b. Giới thiệu một cách chính xác, khách quan cây đàn đáy.
 c. Thuyết phục người đọc tin về cái hay của đàn đáy.
 d. Phát biểu cảm nghĩ về cây đàn đáy.
Câu 8: Tại sai đoạn văn sau được coi là một đoạn văn lập luận?
“Âm nhạc là một nghệ thuật gắn bó với con người từ khi lọt lòng mẹ cho tới khi từ biệt 
cuộc đời. Ngay từ lúc chào đời, em bé đã được ôm ấp trong lời ru nhẹ nhàng của người 
mẹ. Lớn lên với những bài hát đồng dao, trưởng thành với những điệu hò lao động, 
những khúc tình ca vui buồn với biết bao sinh hoạt nghệ thuật ca hát từ thôn xóm đến 
thành thị. Người Việt Nam chúng ta cho tới lúc hết cuộc đời vẫn còn tiếng nhạc vẳng 
theo với những điệu hò đưa linh hay điệu kèn đưa đám.”
 a. Thuyết phục người đọc về tác dụng của âm nhạc trong đời sống của con người.
 b. Miêu tả, biểu hiện những nội dung chính của âm nhạc.
 c. Nêu tác dụng và gắn bó của âm nhạc với đời sống của con người.
 d. Phát biểu cảm nghĩ của người viết về âm nhạc.
Câu 9: Căn cứ vào đâu để khẳng định đoạn văn sau đây không phải là một văn bản biểu 
cảm mà là một văn bản tự sự?
“ – Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà 
sau, rồi trở vào liền, tay cầm một cái làn. Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cô gái đứng lên, 
đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già.
- Ô! Cô còn quên chiếc mùi xoa này!
Anh thanh niên vừa vào, kêu lên. Để người con gái khoỉu trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn 
tay vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. Cô kĩ sư nhếch mép, mặt đỏ ửng, nhận 
lại chiếc khăn và quay vội đi.”
 a. Miêu tả cảnh chia tay của anh thanh niên với cô kĩ sư.
 b. Kể lại hai sự việc của anh thanh niên khi chỉ còn năm phút.
 c. Thuyết phục người đọc về hoàn cảnh của anh thanh niên khi chỉ còn năm phút.
 d. Giới thiệu với người đọc về hoàn cảnh của anh thanh niên khi chỉ còn năm phút.
Câu 10: Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất năng lực liên tưởng, so sánh trong bút pháp 
miêu tả của nhà văn ở văn bản sau:
“Gần trưa ông tôi tự đứng dậy đi men ra ngoài ngồi vào một cái chõng tre đặt bên mấy 
thau nước. Mẹ tôi cầm gáo từ từ giội, cũng có thể nói là tẩm nước lên khắp bờ vai và 
lưng ông, tấm lưng đóng vảy bóng như phủ bằng sáp, cũng không biết nên hiểu đấy là do 
tuổi già hay do ông lười tắm, vốn là một người ngại cả trời nóng, ngại cả trời rét, ông ít đi 
ra khỏi nhà, càng ít động đến nước và lửa. Nước trôi tuồn tuột từng gáo, từng gáo, cái vỏ 
mướp được kì thật mạnh vậy mà vẫn trượt đi, mấy lần tôi ngã dúi dụi, tấm lưng nhẵn như 
da rắn không thấm nước làm tôi hoang mang vì thấy mình bất lực, còn ông tôi thì cười 
khò khè ”
 a. Tấm lưng đóng vảy bóng như phủ bằng sáp.
 b. Ông tôi tự dưng đứng dậy đi men ra ngoài ngồi vào một cái chõng tre
 c. Ông tôi thì cười khò khè.
 d. Do tuổi già hay do ông lười tắm.
Câu 11: Chi tiết nào không thể hiện sự liên tưởng so sánh của nhà văn trong văn bản sau:
“Gần trưa ông tôi tự đứng dậy đi men ra ngoài ngồi vào một cái chõng tre đặt bên mấy 
thau nước. Mẹ tôi cầm gáo từ từ giội, cũng có thể nói là tẩm nước lên khắp bờ vai và 
lưng ông, tấm lưng đóng vảy bóng như phủ bằng sáp, cũng không biết nên hiểu đấy là do 
tuổi già hay cho ông lười tắm, vốn là một người ngại cả trời nóng, ngại cả trời rét, ông ít Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Tự chọn Ngữ Văn 9
đi ra khỏi nhà, càng ít động đến nước và lửa. Nước trôi tuồn tuột từng gáo, từng gáo, cái 
vỏ mướp được kì thật mạnh vậy mà vẫn trượt đi, mấy lần tôi ngã dúi dụi, tấm lưng nhẵn 
như da rắn không thấm nước làm tôi hoang mang vì thấy mình bất lực, còn ông tôi thì 
cười khò khè ”
 a. Tấm lưng đóng vảy bóng như phủ bằng sáp.
 b. Tấm lưng nhẵn như da rắn không thấm nước.
 c. Tẩm nước lên khắp bờ vai và lưng ông
 d. Ông tôi thì cười khò khè.
Câu 12: Các loại văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn bản hành chính công vụ?
 a. Tường trình, thông báo. b. hợp đồng, biên bản.
 c. thư chúc mừng. d. thư gửi cô giáo cũ
Câu 13: Các loại văn bản sau văn bản nào không thuộc văn bản biểu cảm?
 a. Thân em như trái bần trôi – Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
 b. Thân phận người phụ nữ trong chế độ phong kiến luôn chịu nhiều bất công.
 c. Thương thay thân phận của người phụ nữ trong chế độ phong kiến luôn chịu 
nhiều bất công.
 d. Thân em vừa trắng lại vừa tròn - Bảy nổi ba chìm với nước non.
Câu 14: Tại sao nói thơ trữ tình là thể loại biểu hiện rõ nhất đặc điểm của văn bản biểu 
cảm?
 a. Vì thơ trữ tình bộc lộ tình cảm, cảm xúc một cách trực tiếp.
 b. Vì thơ trữ tình bộc lộ tình cảm, cảm xúc một cách gián tiếp
 c. Vì thơ trữ tình miêu tả rõ nét hình ảnh, sự vật.
 d. Vì thơ trữ tình thuyết phục người nghe về tình cảm của người viết rõ nhất.
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn Ngữ văn lớp 10
 1a 2c 3b 4d 5a 6a 7b 8c 9b 10a 11d 12d 13b 14a

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_9_tuan_3_tiet_1_cung_co_he_thong_hoa.doc