Ngày soạn 04/9/2019 Tuần 05 Tiết 05 ÔN TẬP: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nội dung và nghệ thuật truyện Kiều. Biết trình bày cảm nhận nội dung, nghệ thuật 1 đoạn thơ. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc – hiểu trong văn tự sự; tìm hiểu nội dung văn bản tự sự. 3. Thái độ: trân trọng tác phẩm và nhà thơ. II. Chuẩn bị: 1- Thầy: sgk + giáo án; tìm hiểu kĩ về giá trị của Truyện Kiều; chọn một đoạn văn cụ thể để HS thực hành. 2- Trò: sgk + xem lại bài. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp.1p 2. Kiểm tra bài cũ: 4p - Đọc thuộc một đoạn trích Truyện Kiều? 3.Nội dung bài mới: Hoạt động của Hoạt động của Nội dung cơ bản thầy trò HĐ 1: HD Hs Đọc Nhắc lại theo sgk I. Đọc diễn cảm: diễn cảm II. Đoạn trích em yêu thích. GV yêu cầu hs đọc Theo dõi 1- Sáu câu thơ đầu( Kiều ở lầu Ngưng thuộc lòng một Đọc diễn cảm Bích): Bức tranh thiên nhiên, bức tranh đoạn trích. ( Cho tâm trạng. điểm) - Thiên nhiên qua cái nhìn cô đơn, tội GV uốn nắn, nhắc nghiệp của Kiều: nhở về lỗi sai. + Non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát.. HĐ 2: HD Hs + Dãy núi xa, cồn cát, bụi hồng . Trình bày nội ->không gian bao la, hoang vắng, xa lạ, dung, nghệ thuật cách biệt. đoạn trích em yêu - Bẽ bàng-> buồn tủi cho phận mình. thích.12’ HS thực hành theo -Mây sớm, đèn khuya-> thời gian khép GV hướng dẫn HS yêu cầu . kín chọn 1 đoạn trích cụ -> Thời gian, không gian giam hãm con thể và nêu giá trị người. đoạn trích đó. - Nửa tình, nửa cảnh như chia tấm lòng Lưu ý: cảm nhận -> cảnh vật như sẻ chia, đồng cảm. giá trị đoạn trích => Từ ngữ giàu hình ảnh, ý nghĩa, mang cả về nội dung, tính ước lệ. Kiều rơi vào hoàn cảnh cô hình thức. đơn tuyệt đối. 2- Tám câu thơ cuối( Kiều ở lầu Ngưng Đọc văn bản tham Bích) khảo. - Buồn trông cửa bể..xa xa?(cảnh xa xa) Tâm trạng buồn đi + Thời điểm: chiều tà-> gợi cảm xúc cả vào ánh mắt: + Không gian: cửa bể chiều hôm-> tia Thời điểm quen náng leo lét, lan vào không gian nhuốm thuộc trong nghệ màu sẫm tối, như đêm luyến ngày như thuật. niềm lưu luyến của K về những ngày Nhượng bộ trước tháng êm đềm xưa kia những xa xăm của + Những con thuyền thấp thoáng, cánh cuộc đời/ nhìn gần buồm xa xa-> hy vọng mịt mờ, nhạt nhòa. để có chút hy vọng - Buồn trông ngọn nước về đâu?(cảnh dù nhỏ nhoi nhưng gần) cái mà K trông + Cánh hoa mỏng manh bị dùi dập sức thấy còn dữ tợn nước dữ dội. Thân phận của K cũng thế: hơn . bé nhỏ trước dòng đời. Quang cảnh thôi + Hoa trôi man mác->băn khoăn, lo lắng yên lặng.. cho thân phận lạc loài, vô định của K. K Tương lai bão táp.. như bông hoa kia, phải bước lên những chông gai của cuộc đời. - Buồn trông xanh xanh. + Nội cỏ rầu rầu-> không xanh tươi, mà tàn úa thảm thương. + Xanh trời, xanh mây-> màu xanh nào cũng tàn úa, héo hắt-> nhuộm úa cả đất trời-> thất vọng ngập tràn. - Buồn trông ghế ngồi. + Gió cuốn, ầm ầm tiếng sóng-> K như thấy lòng mình như chao đảo, -> dậy sóng báo trước điều bất an. -> K hoảng loạn vô cùng. => Điệp từ: buồn trông diễn tả sự tăng tiến đến choáng ngợp của từng cung bậc cảm xúc. 4.Củng cố: 3p –Đọc thuộc thơ. 5.Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập, soạn bài mới ở nhà: 2p - Xem lại: nội dung các đoạn trích. IV. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 05, ngày 05/9/2019 - ND: - PP: Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: