Ngày soạn 01/12/2020 Tuần 14 Tiết 12 HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ Kiến thức: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI. Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài theo đề tổng hợp. Thái độ: Trân trọng tác phẩm và nhà thơ. Ý thức làm bài trong phòng thi. 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. - Học sinh: Chuẩn bị bài trước. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút) Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Nội dung: Lời dẫn vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 12 phút) Mục đích: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI. * Kiến thức 1: HDHS ôn lại * CẤU TRÚC ĐỀ THI HK I các phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ I. Đọc hiểu * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. Câu 1: Kiến thức về Phương thức biểu đạt (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, kiến thức. thuyết minh, nghị luận) * MỘT SỐ KĨ NĂNG KHÁC Câu 2: Kiến thức về Tiếng Việt - Viết đoạn văn nghị luận: (Các phương châm hội thoại, Cách Mở đoạn: câu mở đoạn phải dẫn trực tiếp ) có cái nhìn tổng quát, khái quát Câu 3: Khái quát chủ đề/nội dung được nội dung mà đề thi yêu chính/vấn đề chính, mà văn bản cầu. Phải hiểu được đề thi bàn đề cập. Hiểu được ý nghĩa nhân vật, về vấn đề gì? Câu mở đoạn có sự việc xuất hiện trong đoạn thể dùng 1-2 câu. văn/văn bản. Thân đoạn: Câu 4: Rút ra bài học thông điệp + Giải thích các cụm từ cuộc sống từ ngữ liệu văn bản. khóa, giải thích cả câu (cần II. Tạo lập VB ngắn gọn, đơn giản). Câu 1: Viết đoạn văn trình bày + Đặt ra các câu hỏi vì sao, quan điểm của bản thân về một vấn tại sao. Sau đó bình luận, đề đặt ra trong đoạn văn/văn bản. chứng minh từng ý lớn, ý nhỏ, Câu 2: Tự sự kết hợp với yếu tố sắp xếp luận cứ một cách rõ nghị luận, độc thoại và độc thoại ràng. Đưa ra dẫn chứng phù nội tâm. hợp, ngắn gọn, chính xác (tuyệt đối không kể chuyện rông dài, tán gẫu, sáo rỗng) + Đưa ra phản đề – mở rộng vấn đề – đồng tình, không đồng tình. + Rút ra bài học nhận thức và hành động. Kết đoạn: Khái quát hoặc mở rộng vấn đề, có thể kết lại bằng một danh ngôn hay câu nói nổi tiếng. Các phương Tự sự Biểu cảm Thuyết minh Nghị luận thức biểu đạt Là dùng ngôn ngữ Là thuật lại, kể lại Là khả năng con nhằm cung cấp, giới Là bàn về một vấn đề diễn biến của một người bộc lộ tình thiệu giảng giải nào đó nhằm thuyết Khái niệm sự việc nào đó hoặc cảm những rung những tri thức về một phục người đọc, người khắc họa tính cách động trong tâm hồn sự vật, hiện tượng nghe. nhân vật. với người khác. nào đó. Kể lại một câu Sử dụng các từ ngữ Tính chuẩn xác, khoa chuyện có cốt Các yếu tố: Luận đề. nhằm để diễn tả học, hấp dẫn. truyện, đối tượng kể Luận điểm, Luận cứ (lí Đặc điểm cảm xúc đối với Được trình bày theo có tình tiết (sự kiện) lẽ, dẫn chứng) người hoặc đối với hình thức kết cấu thúc đẩy câu Lập luận. sự vật, hiện tượng. nhất định chuyện. - Có cốt truyện, có Có vấn đề bàn luận, có Có những câu văn chỉ nhân vật, có diễn quan điểm của người Có các câu văn, thơ ra đặc điểm riêng, nổi biến sự việc. viết. Dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, thái bật của đối tượng - Dùng trong truyện, Thao tác: Chứng minh, độ của người viết. nhằm cung cấp tri tiểu thuyết, văn xuôi giải thích, bình luận, thức. có khi thơ phân tích. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 10 phút - Xem lại bài. - Hoàn chỉnh bài để Tiết tự chọn sao trình bày trước lớp. - Sưu tầm thêm một số đề bài và cách làm tương tự. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn: - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt Tuần 13, ngày 25/11/2020 - ND,HT: - PP: Nguyễn thị Định
Tài liệu đính kèm: