Tuần 12-Tiết 23 +24 Ngày soạn: Bài Ngày dạy: Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC Chủ đề: NAM CHÂM VĨNH CỬU – TÁC DỤNG TÙ CỦA DÒNG ĐIỆN -TỪ TRƯỜNG I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Mô tả được từ tính của nam châm - Biết cách xác định các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu. - Biết được các từ cực loại nào thì hút, đẩy nhau. - Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn. - Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện. - Trả lời được câu hỏi : Từ trường tồn tại ở đâu?. - Biết cách nhận biết từ trường. 1.2. Kỹ năng: - Xác định từ cực của nam châm. - Lắp đặt thí nghiệm. - Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng la bàn để xác định phương hướng. 1.3. Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức thu thập thông tin, tìm hiểu sự vật hiên tượng. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm. 2.2. Năng lực: Năng lực hợp tác nhóm . II. CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án và chuẩn bị cho cả lớp: Nam châm : Hình chữ U, nam châm thẳng ,kim nam châm, sắt vụn, vụn đồng, vụn kẽm, 2 giá thí nghiệm; 1 nguồn điện; 1 kim nam châm có giá đỡ; 1 biến trở; dây nối; 1 công tắc; 1 ampe kế. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: GV trả bài KT 45’. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu chương mới a) Mục đích hoạt động: Gợi tò mò, kích thích tư duy của HS về nội dung nghiên cứu của chương. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Cho HS đọc thông tin SGK để tìm hiểu về những nội dung chính sẽ học trong chương II. -HS: Đọc và hỏi thêm GV về những vấn đề các em còn thắc mắc về nội dung chủ đề. Hoạt động 2: Tìm tòi , tiếp nhận kiến thức ( ) 1 Kiến thức 1: Nhắc lại kiến thức đã học về từ tính của nam châm. a) Mục đích hoạt động: HS nhắc lại một số tính chất về nam châm mà các em đã biết. Trên cơ sở đó tìm hiểu thêm về từ tính của nam châm. b) Cách thức hoạt động GV tổ chức để HS nhớ lại -SPHS: HS thảo luận I.Từ tính của nam châm kiến thức cũ.GV yêu cầu nhóm để nhớ lại kiến thức 1.Thí nghiệm HS tự kiểm tra lại bằng cũ. TN. -HS đọc thông tin SGK -Đề nghị HS đọc phần đầu và tìm hiểu câu hỏi của bài để tìm hiểu về bí quyết GV để tìm cách trả lời. trên xe Tổ Xung Chi. Qua đó yêu cầu HS đề xuất một phương án phát hiện xem một thanh kim loại bất kỳ có phải là nam châm hay không? -Yêu cầu nhóm cử đại -Đại diện nhóm đưa ra diện trả lời và sau đó giúp phương án trả lời. HS lựa chọn các phương SPHS: Câu trả lời của HS. án đúng. -Giao dụng cụ cho nhóm -Các nhóm nhận dụng cụ (có thể giao cho một và tiến hành TN. nhóm nào đó một thanh SPHS: HS tiến hành được kim loại bất kỳ không TN. phải là nam châm) để tạo tính bất ngờ và sáng tạo cho HS. Kiến thức 2 . Phát hiện thêm tính chất từ của nam châm a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN để mở rộng thêm kiến thức về từ tính ủa nam châm. b) Cách thức hoạt động -Yêu cầu HS làm việc với -Đọc SGK và làm C2. 2.Kết luận SGK để nắm vững yêu -SPHS: -Kim nam châm tự do cầu của C2. (cân bằng )luôn chỉ hướng -Giao dụng cụ TN cho -Nhận dụng cụ và tiến Bắc-Nam. nhóm yêu cầu tiến hành hành TN. -Nam châm có 2 cực: Bắc TN, HS theo dõi ghi kết (N), Nam (S). quả vào vở. -Cực nam châm gọi là từ -Đề nghị HS đọc SGK -Đọc SGK. cực. -Yêu cầu HS quan sát -Quan sát SGK và một số hình 21.2SGK và quan nam châm khác sát thêm một số nam châm có trong phòng TN. Kiến thức 3: Tìm hiểu sự tương tác giữa hai nam châm 2 a) Mục đích hoạt động: HS thông qua TN để tìm hiểu về tương tác giữa 2 nam châm b) .Cách thức hoạt động -Yêu cầu HS đọc kỹ C3 và -Đọc kỹ C3 và C4. II.Tương tác giữa hai nam C4 để hiểu rõ cần phải -Làm C3 và C4. châm làm gì và làm như thế SPHS: HS hoàn thành 1.Thí nghiệm nào? được C3 và C4. 2.Kết luận -Yêu cầu HS làm C3 và Khi đưa từ cực của 2 C4. thanh nam châm lại gần -Theo dõi các nhóm làm -Đại diện báo cáo kết quả. nhau thì: TN. -Hai cực cùng tên đẩy -Yêu cầu đại diện các nhau. nhóm báo cáo kết quả. -Hai cực khác tên hút nhau. Kiến thức 4: Phát hiện tính chất từ của dòng điện a) Mục đích hoạt động: HS tự học thông qua hướng dẫn của GV để phát hiện tính chất từ của dòng điện b) Cách thức tổ chức hoạt động: -Yêu cầu HS: -Làm theo yêu cầu của III.Lực từ +Nghiên cứu cách bố trí GV. 1.Thí nghiệm TN trong hình 22.1 SGK SPHS: Nêu mục đích thí 2.Kết luận và tìm hiểu mục đích TN. nghiệm, cách bố trí, tiến Dòng điện chạy qua dây +Bố trí tiến hành TN. Trả hành thí nghiệm. dẫn thẳng hay dây dẫn có lời C1. Lưu ý: lúc đầu đặt hình dạng bất kỳ đều gây dây dẫn AB song song với ra tác dụng từ (gọi là lực kim nam châm đứng từ). thăng bằng. -Quan sát và theo dõi các nhóm tiến hành TN. -Tiến hành TN. -Đề nghị HS trả lời câu hỏi: -HS trả lời câu hỏi: Hiện tượng xảy ra với SPHS: Cho dòng điện kim nam châm? Giữa điện chạy qua dây dẫn, kim và từ có gì liên quan với nam châm bị lệch đi. Ngắt nhau không? dòng điện thì kim nam châm trở về vị trí cũ. Giữa điện và từ có mối quan hệ với nhau. Kiến thức 2: Tìm hiểu và nhận biết từ trường a) Mục đích hoạt động: HS biết được từ trường là gì, đặc điểm và nhận biết môi trường này. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV đưa ra vấn đề: Trong -HS trao đổi nhóm và đưa VI.Từ trường TN trên, kim nam châm ra phương án đề xuất. 1.Thí nghiệm đặt dưới dây dẫn điện thì 2.Kết luận 3 chịu tác dụng của lực từ. -Không gian xung quanh Có phải chỉ có ở vị trí đó nam châm có khả năng tác thì mới có lực từ tác dụng dụng lực từ lên kim nam lên kim nam châm hay châm đặt trong lòng nó. không? Làm thế nào để Ta nói trong không gian trả lời câu hỏi đưa ra ? đó có từ trường. -Bổ sung mối nhóm 1 -Làm TN, thực hiện C2 và -Tại mỗi vị trí bất kỳ đặt thanh nam châm. Yêu cầu C3.SPHS: Thực hiện trả trong từ trường của thanh HS làm theo phương án lời tốt 2 câu hỏi trên. nam châm hoặc của dòng đã đề xuất, hướng dẫn HS điện, kim nam châm đều làm C2 và C3. chỉ một hướng xác định. -Gợi ý: Hiện tượng xảy ra 3.Cách nhận biết từ với kim nam châm trong -SPHS: Rút ra kết luận về trường TN trên chứng tỏ không không gian xung quanh Nơi nào trong không gian gian xung quanh dòng dòng điện và không gian có lực tù tác dụng lên điện và nam châm có gì xung quanh nam châm. thanh nam châm thì nơi đặc biệt? đó có từ trường. -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Từ trường tồn tại ở -HS trả lời. SPHS: HS mô đâu? tả được cách dùng kim -Gợi ý: Hãy nhớ lại, các nam châm để phát hiện ra TN nào đối với nam châm lực từ và nhờ đó phát hiện và từ trường gợi cho ta ra từ trường. phương pháp phát hiện ra từ trường? -GV nêu câu hỏi: +Cần căn cứ vào đặc tính nào của từ trường để phát hiện ra từ trường? +Thông thường, dụng cụ đơn giản để phát hiện ra từ trường là gì? Hoạt động 3: Củng cố và mở rộng a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành tại lớp C6, C7, C8 và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết” Cách thức hoạt động -Yêu cầu HS tổ chức trao -HS làm theo yêu cầu của VII. Vận dụng đổi trên lớp để trả lời C5, GV. SPHS: C4:Đặt nam châm C6, C7 và C8 – Bài 21. SPHS: Hoàn thành tốt các lại gần dây dẫn nếu kim -GV chú ý : Nhầm kí hiệu BT trên. nam châm lệch khỏi với cách gọi tên; ví dụ hướngNam-Bắc thì dây như N- đi với cực Nam... dẫn AB có dòng điện chạy -Đọc thêm mục “ Có thể -Đọc bài. qua và ngược lại. em chưa biết ”. 4 -GV yêu cầu HS cá nhân -HS cá nhân tự hoàn C5: Đó là TN đặt kim nam hoàn thành C4, C5 và C6 thành C4, C5 và C6. châm ở trạng thái tự do, – Bài 22. khi đã đứng yên, kim nam -Đọc thêm mục “ Có thể -Đọc bài và ghi nhân châm luôn chỉ hướng em chưa biết ”. thông tin Nam-Bắc. C6: Không gian xung quanh thanh nam châm có từ trường. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT -Chuẩn bị bài 23 -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. GDBVMT: Trong không gian từ trường và điện trường tồn tại thống nhất trong một trường gọi là trường điện từ. Sóng điện từ là sự lan truyền điện từ trường biến thiên trong không gian. +Các sóng radio, các song vô tuyến nhìn thấy, tia X, tia gamma cũng là song điện từ. Các sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng, năng lượng này phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng. Các biện pháp BVMT: -Xây dựng các khu phát sóng xa khu dân cư. -Sử dụng điện thoại di động hợp lý, đúng cách, không sử dụng quá lâu tắt điện thoại khi đi ngủ hoặc để xa người. -Giữ khoảng cách với các trạm phát sóng truyền hình một cách thích hợp. -Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, chỉ sử dụng điện thoại di động khi thật sự cần thiết. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) - Lớp 9A : Làm BT: 22.1, 22.3 và 22.4 SBT. -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét . V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 5 Tuần 13-Tiết 25 Ngày soạn: Bài 23: Ngày dạy: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Biết dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm - Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm 1.2. Kỹ năng: Nhận biết cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm hình chữ U. 1.3. Thái độ: Cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. II.CHUẨN BỊ 1.GV: Giáo án và dụng cụ thí nghiệm: Nam chân thẳng, hình chữ U, kim nam châm, tấm nhựa cứng, mạt sắt. 2.HS: chuẩn bị bài. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:Từ trường tồn tại ở đâu. Làm thế nào để phát hiện ra từ trường. Chữa bài tập 22.3 – 22.4 (sbt). 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1:Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú về kiến thức mới để có động lực tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: GV cho HS coi một số hình ảnh về từ phổ. -HS: Quan sát .SPHS: Hứng thú để nghiên cứu kiến thức trong bài. Hoạt động 2: Tìm tòi, TN và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức1: Tìm hiểu từ phổ a) Mục đích hoạt động: HS tìm hiểu về từ phổ thông qua TN trực tiếp. b) Cách thức hoạt động: -GV yêu cầu HS tìm hiểu -SPHS: HS tự tìm hiểu I.Từ phổ TN và các dụng cụ TN và được TN + các dụng cụ 1.Thí nghiệm cách thức tiến hành TN. TN+ cách tiến hành TN 2.Kết luận -Đề nghị HS tiến hành TN trong SGK. -Mạt sắt nối thành các và trả lời C1. đường cong nối từ cực 6 -HS làm TN theo nhóm, này sang cực kia của nam nêu nhận xét: châm. SPHS: C1: Các mạt sắt -Mạt sắt càng dày=>từ xắp xếp thành những trường mạnh và ngược lại. đường cong nối từ cực -Hình ảnh các đường mạt này sang cực kia của nam sắt xung quanh nam châm châm. Càng xa nam châm gọi là từ phổ. các đường này càng thưa. Kiến thức 2:Vẽ và xác định chiều đường sức từ a) Mục đích hoạt động: HS vẽ được đướng sức từ qua quan sát từ phổ thông qua TN trực tiếp và nắm được qui ước chiều đướng sức từ. b) Cách thức hoạt động: -Yêu cầu HS nghiên cứu -SPHS: HS hoạt động II.Đường sức từ hướng dẫn SGK, gọi đại nhóm nghiên cứu SGK về 1.Vẽ và xác định chiều diện nhóm trình bày trước cách vẽ đường sức từ. đường sức từ lớp thao tác phải làm để - HS thực hành vẽ đúng. -Các đường liền nét vẽ vẽ được 1 đường sức từ. - HS thảo luận chỉ ra cách theo các đường mạt sắt từ vẽ đúng nhất. cực này sang cực kia của -GV thu kết quả của một - HS làm TN, nêu nhận nam châm gọi là đường số nhóm, chỉnh sửa, nhận xét. sức từ. xét. SPHS: C2: Trên mỗi -Chiều đường sức từ đi từ -GV yêu cầu HS làm tiếp đường sức từ kim nam cực nam và đi ra từ cực TN theo hướng dẫn ở mục châm định hướng theo bắc xuyên qua nam châm b. một chiều nhất định. được đặt cân bằng trên -GV thông báo chiều qui -SPHS: tự vẽ mũi tên biểu đường sức từ đó. ước của đường sức từ, yêu diễn chiều của đường sức 2.Kết luận: cầu HS dùng mũi tên đánh từ. -Kim nam châm nối đuôi dấu chiều của đường sức - HS trả lời.SPHS: C3: nhau dọc theo đường sức từ vừa vẽ. Bên ngoài nam châm, các từ. -GV thông báo qui ước vẽ đường sức từ đi ra từ cực -Mỗi đường sức từ có một độ dầy, thưa của các Bắc và đi vào từ cực Nam chiều xác định. đường sức từ biểu thị cho -Từ trường mạnh thì độ mạnh yếu của từ đường sức tù dày và trường. ngược lại. - Yêu cầu HS đọc phần kết luận sgk -HS đọc và ghi kết luận vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để hoàn thành BT. b) Cách thức hoạt động: -Yêu cầu cá nhận HS -HS hoàn thành C4, C5 và C6. III.Vận dụng hoàn thành C4 và C5, C6. SPHS: C4: ở khoảng giữa 2 từ cực của nam châm hình chữ U các đường sức từ gần như song song với nhau. 7 C5:Đầu B của nam châm là cực Nam. --GV y/c HS đọc phần --Đọc bài và ghi nhân thông tin “Có thể em chưa biết” GV chốt kiến thức: Xung quanh nam châm có từ trường nên đường sức từ có ở mọi phía của nam châm ( chứ không chỉ ở một phía ). Đường sức từ không phải là đường có thật trong không gian mà ta chỉ dùng đường sức từ để nghiên cứu từ trường. Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động:-GV: Học thuộc bài và làm BT trong SBT – Tập vẽ và xác định chiều các đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U. Chuẩn bị bài 24. b) -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài KT. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) - Lớp 9A : GV yêu cầu Hs 9A hoàn thành BT 23.1 và 23.4 SBT. -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét . V.RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tuần 13-Tiết 26 Ngày soạn: Bài 24 Ngày dạy: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - So sánh đường từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của thanh nam châm thẳng. - Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. - Vận dụng qui tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện. 1.2. Kỹ năng: Làm từ phổ của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua. Vẽ đường sức từ của từ trường ống dây có dòng điện chạy qua. 1.3. Thái độ: Cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. 8 II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án và dụng cụ thí nghiệm: Tấm nhựa với các vòng dây, nguồn điện, mạt sắt, công tắc, dây dẫn. 2.HS: Học bài và chuẩn bị bài. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (5’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú về kiến thức mới để có động lực tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV nêu câu hỏi: Làm thế nào để tạo ra từ -SPHS: HS nêu cách tạo ra từ phổ của nam phổ của nam châm thẳng? châm thẳng. -Yêu cầu HS biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng lên nháp. -SPHS: HS vẽ biểu diễn đường sức từ của -Nêu vấn đề: Từ trường của ống dây có nam châm thẳng. dòng điện chạy qua có gì khác với từ trường thanh nam châm thẳng không? -Ghi nhận thông tin. Hoạt động 2: Tìm tòi, TN và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tạo ra và quan sát từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua a) Mục đích hoạt động: HS làm TN và quan sát từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua b) Cách thức hoạt động: - GV yêu cầu đọc thông tin - HS tìm hiểu thí nghiệm I.Từ phổ, đường sức từ của SGK, nêu cách tạo ra để SGK và nêu cách làm. ống dây có dòng điện chạy quan sát từ phổ của ống dây qua có dòng điện chạy qua. 1.Thí nghiệm - GV yêu cầu HS làm TN - HS làm TN theo nhóm, 2.Kết luận theo nhóm và thảo luận trả quan sát trả lời C1 (SGK). -Trong lòng ống dây cũng lời C1 (SGK). có các đường sức từ. - Yêu cầu HS trả lời C2 -HS trả lời C2.Vẽ một số -Đường sức từ của ống dây (SGK). đường sức từ của ống dây là những đường cong khép ngay trên tấm nhựa. kín. SPHS: C2:Đường sức từ ở - Giống như thanh nam trong và ngoài ống dây tạo châm, tại hai đầu ống dây, thành những đường cong các đường sức từ cùng đi khép kín. vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia. - Yêu cầu HS làm tiếp TN, -HS trả lời C3. dựa vào định hướng của SPHS: C3: Giống như thanh nam châm thử trả lời C3 nam châm, tại hai đầu ống (SGK). dây, các đường sức từ cùng đi vào một đầu và cùng đi ra ở đầu kia. - GV thông báo: Hai đầu -HS ghi nhận thông tin. ống dây có dòng điện chạy 9 qua cũng là 2 từ cực. Đầu có các đường sức từ đi ra gọi là cực Bắc, đầu có các từ cực đi vào gọi là cực Nam. Kiến thức 2:Rút ra kết luận về từ trường của ống dây a) Mục đích hoạt động: HS từ phần kiến thức đa học ở trên rút ra kết luận về từ trường của ống dây. b) Cách thức hoạt động: -GV nêu câu hỏi: Từ những -HS suy nghĩ và trả lời câu Hai đầu ống dây có dòng TN đã làm, chúng ta có thể hỏi. điện chạy qua cũng là 2 từ rút ra được điều gì về từ cực. Đầu có các đường sức phổ, đường sức từ và chiều từ đi ra gọi là cực Bắc, đầu của đường sức từ ở hai đầu có các từ cực đi vào gọi là ống dây? cực Nam. -GV đề nghị HS thảo luận -SPHS: HS thảo luận nhóm nhóm đề giải quyết vấn đề rút ra kết luận về từ phổ, nêu ra. đường sức từ và chiều đường sức từ hai đầu ống dây. Kiến thức 3: Tìm hiểu qui tắc bàn tay phải a) Mục đích hoạt động: HS tìm hiểu và nắm được qui tắc bàn tay phải tại lớp b) Cách thức hoạt động: - GV đặt vấn đề: Từ trường - HS nêu dự đoán và cách II.Qui tắc nắm tay phải do dòng điện sinh ra, vậy kiểm tra. 1.Chiều đường sức từ của chiều của đường sức từ có ống dây có dòng điện chạy phụ thuộc vào chiều của qua phụ thuộc vào yếu tố dòng điện không? Làm thế nào? nào kiểm tra được điều đó. Chiều đường sức từ của ống -Gv tổ chức cho HS làm TN - SPHS: HS làm được TN dây phụ thuộc vào chiều của kiểm tra, nêu kết luận. kiểm tra dự đoán theo dòng điện chạy qua ống - GV: Để xác định chiều của nhóm. dây. đường sức từ người ta sử -HS ghi nhận thông tin. 2.Qui tắc nắm tay phải dụng quy tắc “ Nắm tay phải Nắm tay phải, rồi đặt sao ”. cho bốn ngón tay hướng - GV yêu cầu HS tìm hiểu theo chiều dòng điện chạy quy tắc SGK. -HS đọc SGK. qua các vòng dây thì ngón - Khi biết chiều đường sức tay cái choãi ra chỉ chiều từ bên trong ống dây suy ra -HS trả lời câu hỏi. của đường sức từ trong lòng chiều đường sức từ ngoài ống dây. ống dây như thế nào? - Yêu cầu HS áp dụng qui tắc xác định chiều đường - SPHS: HS áp dụng được sức từ trong lòng ống dây ở qui tắc - thực hành dưới sự thí nghiệm trên khi đổi hướng dẫn của GV. chiều dòng điện. Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học ở trên để áp dụng hoàn thành BT.SGK Cách thức hoạt động: 10 -GV yêu cầu HS làm việc -HS hoạt động cá nhân hoàn thành C4, C5 III.Vận cá nhân hoàn thành C4, C5 và C6. dụng và C6. SPHS: C4: Đầu A là cực Nam, đầu B là cực Bắc. C5:Kim nam châm bị vẽ sai chiều là kim số 5. Dòng điện trong ống dây có chiều đi ra ở đầu dây B. C6: Đầu A là cực Bắc, đầu B là cực Nam. --GV y/c HS đọc phần “Có --Đọc bài và ghi nhân thông tin thể em chưa biết” Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động:GV: -Y/c HS học bài - Làm BT ,SBT Học thuộc quy tắc “ Nắm tay phải ”.- Vận dụng thành thạo làm bài tập bài 24 (SBT) - Xem lại cấu tạo của nam châm điện học lớp 7 - HS: Ghi nhận dặn dò của GV. b) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. c) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) - Lớp 9A : GV yêu cầu Hs 9A hoàn thành 24.1 và 24.2 SBT -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. GV và các HS khác nhận xét . V.RÚT KINH NGHIỆM ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 11
Tài liệu đính kèm: