VẬT LY 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì. - Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ. - Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi phương pháp giải trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. - Mỗi nhóm 1 kính cận, 1 kính lão. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Các tật về mắt 3. Sản phẩm hoạt động + HS trình bày được: so sánh ảnh ảo của TKPK và ảnh ảo của TKHT? VẬT LY 9 4. Tổ chức thực hiện. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ (GV ghi bảng động) -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: - TKHT: cho ảnh ảo, cùng + Hãy so sánh ảnh ảo tạo bởi TKPK và ảnh ảo chiều, lớn hơn vật và nằm xa tạo bởi TKHT? thấu kính hơn vật. + Đọc nội dung phần mở đầu bài học trong SGK/131. - Học sinh tiếp nhận: - TKPK: cho ảnh ảo, cùng *Thực hiện nhiệm vụ: chiều, nhỏ hơn vật và nằm gần - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu thấu kính hơn vật. của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần mở bài trong SGK. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về mắt cận và mắt lão để tìm cách khắc phục. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của mắt cận I. Mắt cận: và cách khắc phục. 1. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn được các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì. 2. Nội dung hoạt động: Tật cận thị 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: Nêu được những biểu hiện và cách khắc phục các tật của mắt. - Phiếu học tập của nhóm: 1. Những biểu hiện của tật cận 4. Tổ chức thực hiện thị. - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. C1: VẬT LY 9 - Giáo viên đánh giá. + Khi đọc sách, phải đặt sách *Chuyển giao nhiệm vụ: gần hơn bình thường. - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc và quan + Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết sát hình 49.1/SGK tìm hiểu: trên bảng thấy mờ. + Những biểu hiện của tật cận thị là gì? + Ngồi trong lớp, không nhìn rõ + Cách khắc phục như nào? những vật ngoài sân. - Học sinh tiếp nhận: C2: Mắt cận không nhìn rõ *Thực hiện nhiệm vụ: những vật ở xa mắt, điểm cực - Học sinh: viễn (CV) của mắt cận ở gần hơn + Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. Trả lời C1-4. mắt bình thường. - Giáo viên: Yêu cầu HS vẽ ảnh của vật AB theo yêu cầu câu C4. 2. Cách khắc phục tật cận thị - GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ. C3: Ta có thể xem kính đó có - GV nhấn mạnh: Kính cận thích hợp là tiêu cho ảnh ảo nhỏ hơn vật hay điểm của kính trùng với điểm cực viễn. (F CV) không hoặc sờ tay xem phần - GV: + ảnh của vật qua kính nằm trong khoảng giữa có mỏng hơn phần rìa hay nào? (nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn không. gần mắt) C4: + Mắt có nhìn rõ ảnh A'B' của AB không? Vì sao? Mắt nhìn ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật? B A - GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận qua câu trả lời B B' C3, C4. - Dự kiến sản phẩm: A F A' *Báo cáo kết quả: CV *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt, - Khi không đeo kính mắt cận điểm cực viễn (C V) của mắt cận ở gần mắt hơn không nhìn rõ vật AB vì vật này mắt bình thường. nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Khắc phục: Phải đeo kính cận là 1 TKPK có tiêu (Cv) của mắt. cự thích hợp trùng lên điểm cực viễn của mắt. - Khi đeo kính muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’ phải hiện GV thông báo thêm: Người cận thị do mắt liên lên trong khoảng từ cực cận tới tục phải điều tiết nên thường bị tăng nhãn áp, điểm cực viễn của mắt tức là chóng mặt, đau đầu, ảnh hưởng đến lao động trí phải nằm gần mắt hơn so với óc và tham gia giao thông. Vì vậy người cận thị điểm cực viễn (Cv) không nên điều khiển các phương tiện giao * Kết luận: SGK /131 thông vào buổi tối, khi trời mưa và với tốc độ cao. Cần có biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt, VẬT LY 9 tránh nguy cơ tật nặng hơn. Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của mắt lão II. Mắt lão. và cách khắc phục. 1. Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của mắt 1. Những đặc điểm của mắt lão lão là không nhìn được các vật ở gần mắt và - Mắt lão thường gặp ở người cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội già. tụ. - Sự điều tiết mắt kém lên chỉ 2. Nội dung: nhìn thấy vật ở xa mà không Nguyên nhân gây ra mắt lão thấy vật ở gần. 3. Sản phẩm hoạt động - CC xa hơn C C của người bình - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C5,6. thường. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện 2. Cách khắc phục tật mắt lão. - Học sinh tự đánh giá. C5: Muốn thử xem kính lão có - Học sinh đánh giá lẫn nhau. phải là TKHT hay không ta có - Giáo viên đánh giá. thể xem kính đó có khả năng cho *Chuyển giao nhiệm vụ: ảnh ảo lớn hơn vật hoặc cho ảnh - Giáo viên yêu cầu: thật hay không. + Nghiên cứu tài liệu tìm hiểu các biểu hiện của Hoặc bằng hình học thấy phần mắt lão và cách khắc phục. giữaB' dày hơn phần rìa. + Yêu cầu HS trả lời C5,6. C6: B - Học sinh tiếp nhận: A' Ě *Thực hiện nhiệm vụ C F A - Học sinh: C + HS đọc và thực hiện các yêu cầu của GV. - Giáo viên: ? Mắt lão thường gặp ở người có tuổi ntn? Cực cận (CC) so với mắt bình thường ntn? Kính lão là kính loại gì? Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình. ? Khi mắt lão không đeo kính, điểm cực cận ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ AB không? Tại sao? - Khi không đeo kính, mắt lão ? Khi đeo kính, muốn nhìn rõ AB thì ảnh A'B' không nhìn rõ vật AB vì vật này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu có nằm gần mắt hơn điểm CC của thực hiện được không với kính não nói trên? mắt. - Dự kiến sản phẩm: - Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của *Báo cáo kết quả: vật AB phải hiện lên xa mắt hơn *Đánh giá kết quả: điểm CC của mắt mới nhìn rõ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. ảnh này. Với kính lão trong bài - Giáo viên nhận xét, đánh giá. thì yêu cầu này hoàn toàn được ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: thoả mãn. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP IV. Vận dụng VẬT LY 9 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, C7, C8/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C7, C8 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: + Nêu biểu hiện của mắt cận, mắt lão và nêu cách khắc phục tật cận thị, tật mắt lão? *Ghi nhớ/SGK. + Trả lời nội dung C7, C8. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. GV thông báo thêm cho HS *Thực hiện nhiệm vụ: ngoài 2 tật mắt nói trên còn có - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C7, tật viễn thị, tật loạn thị. C8/SGK và ND bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp Nguyên nhân dân gây cận thị là đôi. do: ô nhiễm không khí, sử dụng - Dự kiến sản phẩm: ánh sáng không hợp lý, thói quen *Báo cáo kết quả: làm việc không khoa học.. *Đánh giá kết quả Để giảm nguy cơ mắc các tật của - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. mắt, chúng ta cùng giữa gìn môi - Giáo viên nhận xét, đánh giá. trường trong lành, không có ô ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: nhiễm và có thói quen làm việc khoa học. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Bài tập vế mắt cận và mắt lão 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết VẬT LY 9 học sau. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Thực hiện tiếp C7, C8. + Làm các BT từ bài 49.1 -> 49.4/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ BTVN: bài 49.1 -> 49.4/SBT. - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: KÍNH LÚP Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trả lời được câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì? - Nêu được 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn). - Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp. - Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ. - Biết sử dụng kính lúp để tìm hiểu về tác nhân gây ô nhiêm môi trường. 2. Năng lực: VẬT LY 9 - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + Ba kính lúp có độ bội giác khác nhau. + 1 thước nhựa có GHD 300mm và ĐCNN 1mm 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Kính lúp là gì 3. Sản phẩm hoạt động + Cho 1 TKHT dựng được ảnh của vật khi d >f, nêu nhận xét đặc điểm ảnh của vật? 4. Tổ chức thực hiện. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: Cho 1 TKHT hãy dựng ảnh của vật khi d >f hãy nêu nhận xét đặc điểm ảnh của vật? - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu (GV cho HS ghi bảng động) của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: VẬT LY 9 *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Có 1 dụng cụ dùng trong kỹ thuật rất nhiều để phát hiện những dấu vết nhỏ mà mắt thường khó quan sát được. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về kính lúp. HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Kính lúp là gì? Hoạt động 1: Tìm hiểu kính lúp. 1. Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì? - Nêu được 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn). - Nêu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp. 2. Nội dung: Tìm hiểu về kính lúp 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các C1,2. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: Nghiên cứu SGK tìm hiểu: + Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để làm gì? + Theo dõi, làm TN với kính lúp, đọc và trả lời C1,2/SGK. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài để trả lời yêu cầu. *Thực hiện nhiệm vụ 1. - Học sinh: a, Kính lúp là TKHT có tiêu cự +Thảo luận cặp đôi hoặc làm việc cá nhân phần ngắn. 1. b, Số bội giác càng lớn cho ảnh + Nhận dụng cụ thí nghiệm. quan sát càng lớn. + Tiến hành TN -> Quan sát Số bội giác kí hiệu: G + Trả lời C1, C2. 25 Công thức:G - Giáo viên: Điều khiển lớp làm TN, thảo luận f VẬT LY 9 theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. Trong đó: G: x (2x, 3x, 5x...) + Phát cho mỗi nhóm 3 thấu kính có số bội giác khác f: cm nhau và các vật nhỏ. + Yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến hành TN quan 2. Quan sát: sát vật nhỏ qua kính lúp. Thảo luận trả lời C1, C2. C1: Kính lúp có số bội giác (Thời gian: 5p) càng lớn thì tiêu cự càng ngắn. 25 + Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. C2: G =1,5 + Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận. f - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. 25 25 f 16,7(cm) *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) G 1,5 *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV: Sử dụng kính lúp có thể quan sát, phát hiện 3. Kết luận: SGK/133 các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Hoạt động 2: Nghiên cứu cách quan sát một II. Cách quan sát 1 vật nhỏ vật nhỏ qua kính lúp. (15 phút) qua kính lúp 1. Mục tiêu: - Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ. - Biết sử dụng kính lúp để tìm hiểu về tác nhân gây ô nhiêm môi trường. 2. Nội dung: Cách quang sát một vật nhỏ bằng kính lúp 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các C3,4. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Yêu cầu HS đọc SGK thông tin mục II. Nêu cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp? + Yêu cầu HS thực hiện trên dụng cụ TN. + Làm các C3,4. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài, làm TN để trả lời yêu cầu. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Thảo luận cặp đôi hoặc cá nhân VẬT LY 9 nghiên cứu SGK. 1. Quan sát vật qua kính lúp + Nhận dụng cụ thí nghiệm. + Tiến hành TN -> Quan sát + Trả lời C3, C4. B' - Giáo viên: Điều khiển lớp làm TN, thảo luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. Theo dõi, quan sát các nhóm làm thí nghiệm. B I + Đẩy AB vào gần kính lúp -> Quan sát. A' BA F' Ě Ě + Đo khoảng cách từ vật đến kính (OA=d) F O + So sánh d với f + Vẽ ảnh của AB qua kính.(TG: 10p) + Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận. - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) *Đánh giá kết quả C3: Qua kính sẽ có ảnh ảo, to - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hơn vật. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. C4: Muốn có ảnh như ở C3 thì ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp (Cách kính lúp 1 khoảng d<f) 2. Kết luận: SGK HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: III. Vận dụng Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: Tìm hiểu kính lúp trong thực tế 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các C5,6. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Kính lúp là gì? Dùng để làm gì? Số bôi giác * Ghi nhớ/SGK của kính lúp cho biết gì? + Làm các C5,6. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài làm để lên bảng giải. C5: Đọc những dòng chữ viết *Thực hiện nhiệm vụ nhỏ, quan sát những chi tiết VẬT LY 9 - Học sinh: Thảo luận cặp đôi hoặc làm việc cá nhỏ của 1 số đồ vật. nhân. Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm - Quan sát những chi tiết nhỏ bài. của 1 số con vật hay thực vật. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. C6: - Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung) *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. BTVN: 3. Sản phẩm hoạt động: + Làm các bài tập 1,2,3/SGK. HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết + Làm các BT trong SBT 50.1 học sau. – 50.3. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Xem lại các nội dung kiến thức vừa học. + Xem trước bài 51. Làm các bài tập 1,2,3/SGK + Làm các BT trong SBT 50.1 – 50.3. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, đánh giá, kiểm tra vở BT và KT VẬT LY 9 miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức để giải được các BT định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh: con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp) - Thực hiện được đúng các phép về hình quang học. - Giải thích được 1 số hiện tượng và một số ứng dụng về quang học. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Các bài tập về thấu kính VẬT LY 9 3. Sản phẩm hoạt động: Bài giải của một số bài tập từ cơ bản đến phức tạp. 4. Tổ chức thực hiện. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập. - HS1: Bài 49.1; 49.2 SBT. - HS2: Bài 49.3 SBT. - HS3: Bài 49.4 SBT. - Học sinh tiếp nhận: (GV cho HS ghi bảng động) *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Nhằm giúp các em nắm chắc chắn kiến thức và vận dụng được các kiến thức về hiện tượng khúc xạ, thấu kính vào giải các bài tập định lượng -> Bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Bài 1: 1. Mục tiêu: M Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: I Các bài tập về hai TK - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: Ě Ě - Phiếu học tập cá nhân: Làm các bài tập A O 1,2,3/SGK. VẬT LY 9 - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Nghiên cứu đề bài trong SGK và lên giải BT 1,2,3. - ánh sáng từ O tới mặt phân - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài cách giữa hai môi trường, sau làm để lên bảng giải. đso có một tia khúc xạ trùng *Thực hiện nhiệm vụ: với tia IM, vì vậy I là điểm tới. - Học sinh: Thảo luận cặp đôi hoặc làm việc cá - Nối O, I, M được đường nhân. Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm truyền ánh sáng từ O tới mặt bài. phân cách giữa môi trường + Vẽ tia sáng từ O đến mắt. nước và không khí rồi đến mắt. + Vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ các kích thước mà đề bài đã cho. 2. Bài 2: + Đo chiều cao của vật của ảnh trên hình vẽ và d = 16cm; f = 12cm tính tỉ số giữa chiều cao ảnh và chiều cao vật - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. B I F Yêu cầu HS đọc và phân tích bài 1. A - GV: Yêu cầu HS tìm vị trí của mắt để sao cho Ě Ě ' A F O ' thành bình vừa che khuất hết đáy Đổ nước vào lại thấy tâm O. - GV: Dựa vào hình vẽ hỏi Tại sao khi chưa đổ nước mắt chỉ nhìn thấy điểm B A? (A/s từ A tới mắt, A/s từ O bị chắn không - Đo chiều cao của ảnh, vật h' truyền tới mắt) =?; h' =? - GV: Tại sao khi đổ nước thì mắt lại nhìn thấy - Tính tỉ số h' =? O? mắt nhìn thấy O -> a/s từ O truyền qua nước - h > qua không khí vào mắt) A'B'O S ABO A' B' OA' - GV: Em hãy giải thích tại sao đường truyền a/s Có : (1) lại gãy khúc tại O? AB OA Yêu cầu HS làm việc cá nhân lên giải bài 2. A'B'F' S OIF' + Yêu cầu HS dựng hình vẽ theo tỉ lệ với kích Có: A' B' A' F' A' B' OA' OF' thước đã cho. (2) + Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 2. OI OF' AB OF' + Theo dõi, hướng dẫn HS dựng hình và đo chiều Từ (1) và (2) ta có: cao của ảnh, vật => Tính tỉ số giữa chiều cao của ảnh và chiều cao của vật. VẬT LY 9 OA' OA' OF' + Tổ chức thảo luận lớp thống nhất kết quả -> OA' = 48cm Kết luận. OA OF' Yêu cầu HS làm việc cá nhân lên giải bài 3. + Biểu hiện cơ bản của mắt cận là gì? OA' = 3OA ảnh cao gấp 3 + Mắt không cận và mắt cận thì mắt nào nhìn lần vật. được xa hơn thay các trị số đã cho : OA = + Mắt cận nặng hơn thì nhìn được các vật ở xa 16cm. hơn hay gần hơn? Từ đó suy ra Hoà và Bình, ai cận nặng hơn? + Kính cận là kính gì? Kính cận thích hợp với mắt là kính đảm bảo tiêu chí gì? => Tiêu cự của 3. Bài 3. kính nào ngắn hơn? - Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung) OCVH = 40cm; OCVB = 60cm. *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) a. Mắt cận thì điểm cực viễn *Đánh giá kết quả: (CV) gần hơn bình thường. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Hoà cận hơn bình vì OCVH < - Giáo viên nhận xét, đánh giá. OCVB ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: b, Đeo kính phân kì để tạo ảnh Củng cố lại các dạng BT đã chữa. - GV: Gọi 3 gần mắt. Kính thích hợp khi HS khá giỏi chữa bài tập 47.4; 47.5; 49.5 SBT.- OC OF (C F) HS: Làm các bài tập 47.4; 47.5; 49.5 SBT. V V f K.H < f K.B HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. 2. Nội dung: Liên hệ trong thực tế 3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện: BTVN: Làm các BT trong - Học sinh đánh giá. SBT 51.1 – 51.5. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Xem lại các nội dung kiến thức vừa học. + Xem trước bài 51. Làm các bài tập 1,2,3/SGK + Làm các BT trong SBT 50.1 – 50.3. VẬT LY 9 - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, đánh giá, kiểm tra vở BT và KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 26 Ngày 10/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: