Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí BÀI 51: BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC Môn: Vật lí; lớp 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Vận dụng kiến thức để giải được các BT định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về các thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy ảnh: con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp) - Thực hiện được đúng các phép về hình quang học. - Giải thích được 1 số hiện tượng và một số ứng dụng về quang học. - Giải các bài tập về quang hình học. 2.Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có vấn đề. - Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí - Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 3.Về thái độ: - Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập. II. THIẾT BỊ DAY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: SGK. tài liệu tham khảo. 2. HS: Ôn lại từ bài 40 -> 50 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Nhằm giúp các em nắm - HS: Lắng nghe =>Vào bài. chắc chắn kiến thức và vận dụng được các kiến thức về hiện tượng khúc xạ, thấu kính vào giải các bài tập định lượng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Giải bài tập Mục tiêu: HS nắm lại kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bài 1: - GV: Yêu cầu HS đọc và phân tích bài 1. - GV: Yêu cầu HS tìm vị trí - HS: Vẽ tia sáng từ O đến của mắt để sao cho thành mắt. M bình vừa che khuất hết đáy Đổ nước vào lại thấy tâm O. I - GV: Dựa vào hình vẽ hỏi Tại sao khi chưa đổ nước mắt chỉ nhìn thấy điểm A? - HS: Trả lời. (A/s từ A tới mắt, A/s từ O A O bị chắn không truyền tới mắt) - GV: Tại sao khi đổ nước - HS: Thảo luận trả lời. thì mắt lại nhìn thấy O? mắt nhìn thấy O -> a/s từ O truyền qua nước -> qua - HS: Trả lời. (a/s từ O ánh sáng từ O tới mặt phân cách không khí vào mắt) truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường, sau đo có - GV: Em hãy giải thích tại giữa 2 môi trường, sau đó một tia khúc xạ trùng với tia IM, sao đường truyền a/s lại có 1 tia khúc xạ trùng với vì vậy I là điểm tới. gãy khúc tại O? tia IM, vì vậy I là điểm Nối O, I, M được đường tới, nối OIM là đường truyền ánh sáng từ O tới mặt truyền a/s từ O vào mắt phân cách giữa môi trường - GV: Kết luận. qua môi trường nước và nước và không khí rồi đến mắt. không khí. Kiến thức 2: Giải bài tập 2 Mục tiêu: HS nắm lại kiến thức về TKHT Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Bài tập 2: - GV: Yêu cầu HS làm - HS: Hoạt động cá nhân, d = 16cm; f = 12cm việc cá nhân giải bài 2. phân tích bài hai -> Tìm B cách giải. I F - GV: Yêu cầu HS dựng - HS: Lên bảng dựng ' A hình vẽ theo tỉ lệ với kích hình. A F O ' thước đã cho. B ' - GV: Gọi 1 HS lên bảng - HS: 1 lên bảng chữa BT. chữa bài tập 2. Vẽ ảnh của vật AB theo - Đo chiều cao của ảnh, vật h đúng tỉ lệ các kích thước =?; h' =? mà đề bài đã cho. - Tính tỉ số h' =? h S A'B'O ABO A' B' OA' - HS: Đo chiều cao của vật Có : (1) - GV: Theo dõi, hướng dẫn của ảnh trên hình vẽ và AB OA A'B'F' OIF' HS dựng hình và đo chiều tính tỉ số giữa chiều cao S cao của ảnh, vật => Tính tỉ ảnh và chiều cao vật Có: A' B' A' F' A' B' OA' OF' số giữa chiều cao của ảnh (2) và chiều cao của vật. OI OF' AB OF' Từ (1) và (2) ta có: OA' OA' OF' OA' = 48cm OA OF' - GV: Tổ chức thảo luận lớp thống nhất kết quả -> OA' = 3OA ảnh cao gấp 3 Kết luận. lần vật. thay các trị số đã cho : OA = 16cm, Kiến thức 3: Giải bài tập 3 Mục tiêu: HS nắm lại kiến thức về các tật của mắt Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm + Biểu hiện cơ bản của mắt Bài 3. cận là gì? - HS: Đọc đề bài và trả + Mắt không cận và mắt cận lời câu hỏi OCVH = 40cm; OCVB = 60cm. thì mắt nào nhìn được xa hơn a. Mắt cận thì điểm cực viễn + Mắt cận nặng hơn thì nhìn (CV) gần hơn bình thường. được các vật ở xa hơn hay Hoà cận hơn bình vì OCVH < gần hơn? Từ đó suy ra Hoà và OCVB Bình, ai cận nặng hơn? + Kính cận là kính gì? Kính b, Đeo kính phân kì để tạo ảnh cận thích hợp với mắt là kính gần mắt. Kính thích hợp khi đảm bảo tiêu chí gì? => Tiêu OCV OF (CV F) cự của kính nào ngắn hơn? f K.H < f K.B - GV: Tổ chức, điều khiển HS trả lời các câu hỏi đưa ra => Kết luận. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a/ Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm 50.1 Có thể dùng kính lúp để - HS suy nghĩ trả lời quan sát vật nào dưới đây? 50.1 C A. Một ngôi sao. 50.2 C B. Một con vi trùng. C. Một con kiến. D.Một bức tranh phong cảnh. 50.2 Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp? A. Thấu kính phân kì có tiêu cự 10 cm. B.Thấu kính phân kì có tiêu cự 50 cm. C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm. Bài 1 : Dựng ảnh của vật sáng AB trong mỗi hình sau Giải Gọi HS nhắc lại cách vẽ ảnh - HS nhắc lại cách vẽ của một vật qua thấu kính ảnh qua thấu kính phân phân kì. kì Gọi HS lên vẽ ảnh. - HS lên bảng vẽ ành. Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS chú ý Bài 2. Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X Giải để quan sát một vật nhỏ AB a) được đặt vuông góc với trục 25 G = chính của kính và cách kính f 8cm . 25 25 a) Tính tiêu cự của kính = > f = = = 10cm ?Vật phải đặt trong khoảng G 2,5 nào trước kính ? Đặt vật trong khoảng 10cm b) Dựng ảnh của vật AB qua trước kính kính( không cần đúng tỉ b) lệ),ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo ? - Yêu cầu HS chép và đọc bài - HS chép vào vở và tập 2. đọc yêu cầu bài toán. - Công thức tính số bội giác - HS trả lơì của kính lúp? - Gọi HS lên bảng làm - HS lên bảng làm bài tập 2 - Gọi HS khác nhận xét và bổ - HS nhận xét sung Bài 3: Một cái cây 18 m đứng cách người 6m thì cho ảnh rõ Giải nét. Tính độao của ảnh biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt là 3cm . - Yêu cầu HS chép và đọc bài - HS chép vào vở và tập 3. đọc yêu cầu bài toán. ABO A’B’O AB OA => = =>A’B’ = - yêu cầu học sinh tóm tắt đề - HS tóm tắt A'B' OA' bài? Tóm tắt: AB.OA' AB = 18m A'B' OA = 6m 18.0,03 OA’=3cm = = 0,09(m) = 9(cm) =0,03m 6 A’B’ = ? TL : Vậy độ cao ảnh là 9 cm - Gọi HS lên bảng làm - HS lên bảng làm bài tập 3 - Gọi HS khác nhận xét và bổ - HS nhận xét sung Bài tập nâng cao: Giải Vật sáng AB được đặt HS dựng ảnh và giải vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 18cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 36cm, AB có chiều cao h = 4cm. Hãy dựng ảnh A ’B’ của AB Suy ra OA’ = 12cm rồi tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm Hãy xác định tiêu cự của mắt 1 người cận thị 4 độ. Tính xem người Hs trả lời đó có thể nhìn rõ được những vật ở khoảng cách bao nhiêu? BÀI 53: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG Môn: Vật lí; lớp 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu. - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút ra kết luận như trên. - Kĩ năng phân tích hiện tượng phân tích ánh sáng trắng và ánh sáng màu qua thí nghiệm. - Vận dụng kiến thức thu thập và giải thích các hiện tượng ánh sáng màu: Cầu vồng, bong bóng xà phòng ...dưới ánh sáng trắng. 2.Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. - Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế. * Năng lực đặc thù bộ môn: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí - Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập. 3.Về thái độ: - Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK. tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - Một lăng kính tam giác đều. - Một màn chắn trên có khoét 1 khe hẹp. - Một bộ các tấm lọc màu xanh, đỏ, nửa đỏ nửa xanh. - Một đĩa CD. - Một đèn phát ánh sáng trắng. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Có nhứng hình ảnh màu sắc - HS: lắng nghe và trả lời Vào bài rất lung linh như cầu vồng, bong “Chiếu sáng của mặt bóng xà phòng...Vậy tại sao lại có trời” những màu sắc ở các vật như vậy? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Kiến thức 1: Tìm hiểu về việc phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính. Mục tiêu: - Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm I. Phân tích một chùm sáng trắng bằng lằng kính - GV: Yêu cầu HS đọc tài - HS: Đọc SGK -> Trả lời. 1. Thí nghiệm 1: liệu mục I (SGK /139) - GV: Lăng kính là gì? - Lăng kính là một khối trong suốt có 3 gờ song song. - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - HS: Tìm hiểu -> Trả lời. TN 1 C1: Dải mầu có nhiều mầu + Mục đích thí nghiêm? nằm sát cạnh nhau: Đỏ -> da + Dụng cụ thí nghiệm? cam -> vàng -> lục -> lam -> + Các bước tiến hành thí chàm -> tím. nghiệm? 2. Thí nghiệm 2 : - GV: Kết luận. Hướng dẫn - HS: Hoạt động nhóm a) Chắn trước khe sáng một cá bước tiến hành thí + Nhận dụng cụ tấm lọc màu đỏ -> Quan sát. nghiệm. + Tiến hành TN b) Chắn trước khe sáng một Yêu cầu HS tiến hành thí + Quan sát hiện tượng tấm lọc màu xanh -> Quan nghiệm theo nhóm. Mô tả + Trả lời C1. sát. hiện tượng quan sát được c) Chắn trước khe sáng một tấm -> Trả lời C1. lọc nửa trên màu đỏ, nửa dưới Thời gian: 5 p màu xanh -> Quan sát. - GV: Theo dõi, trợ giúp các nhóm. C2: a) Khi chắn khe hẹp bằng - GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Đại diện nhóm báo tấm lọc mầu đỏ thì ta thấy có báo cáo kết quả TN. cáo kết quả. vạch đỏ. - GV: Giới thiệu hình ảnh - Bằng tấm lọc mầu xanh có quan sát được chụp ở (3) vạch xanh, hai vạch này cuối SGK => Kết luận về không nằm cùng một chỗ. các dải màu tạo ra từ sự b) Khi chắn khe hẹp bằng phân tích ánh sáng trắng. tấm lọc nửa trên mầu đỏ, nửa - GV: Khi chắn trước khe - HS: Trả lời dự đoán. dưới mầu xanh thì ta thấy sáng 1 tấm lọc màu đỏ hoặc đồng thời có hai vạch đỏ và xanh thì đặt mắt sau lăng xanh nằm lệch nhau. kính ta nhận được hình ảnh C3: Bản thân lăng kính là một gì? khối chất trong suốt không - GV: Yêu cầu HS hoạt - HS: Tiến hành TN 2 mầu nên nó không thể đóng động nhóm tiến hành TN 2 Trao đổi, thảo luận trả lời vai trò như tấm lọc mầu được. Thời gian: 5 phút. C2. - Nếu lăng kính có tác dụng nhuộm mầu cho chùm tia sáng - GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Các nhóm báo cáo. thì tại sao chỗ này chỉ nhuộm báo cáo. mầu xanh, chỗ kia nhuộm mầu đỏ, trong khi đó các vùng - GV: Kết luận. - HS: Trả lời C3, C4 mà các tia sáng đi qua trong lăng kính có T/C hoàn toàn - GV: Qua hai thí nghiệm - HS: Rút ra kết luận. như nhau trên, rút ra được kết luận Như vậy chỉ có ý kiến thứ 2 là gì? đúng C4: Trước lăng kính ta chỉ có một dải sáng trắng, sau lăng kính ta thu được nhiều dải sáng màu. Như vậy, lăng kính đã phân tích từ dải sáng trắng nói trên ra nhiều dải sáng màu, nên ta nói TN 1 SGK là TN phân tích ánh sáng trắng. 3. Kết luận: (SGK/140) Kiến thức 2: Tìm hiểu sự phân tích một chùm sáng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa CD. Mục tiêu: Làm được TN phân tích một chùm sáng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa CD. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm II. Phân tích một chùm sáng - GV: Hướng dẫn HS làm - HS: Hoạt động nhóm tiến trắng bằng sự phản xạ trên TN 3 SGK. hành TN3. Thảo luận, trả đĩa CD Phát dụng cụ cho các lời C5, C6. 1. Thí nghiệm 3: nhóm. Yêu cầu HS hoạt C5: Khi chiếu ánh sáng động nhóm tiến hành TN3. trắng vào mặt ghi của một Thảo luận, trả lời C5, C6 đĩa CD và quan sát ánh sáng Thời gian: 5 phút. -HS: Mô tả hiện tượng phản xạ ta nhìn thấy theo - GV: Hỏi quan sát được. phương này có ánh sáng màu + ánh sáng chiếu tới đĩa CD - HS: Trả lời. này, theo phương khác có ánh là ánh sáng gì? sáng màu khác. + ánh sáng từ đĩa CD đến Có nhiều dải màu từ đỏ đến mắt ta có những màu nào ? tím. + Vì sao TN 3 cũng là TN C6: + ánh sáng chiếu đến đĩa phân tích ánh sáng trắng? CD là ánh sáng trắng. + Tuỳ theo phương nhìn ta có - GV: Rút ra kết luận? - HS: Nêu kết luận. thể thấy a/s từ đĩa CD đến mắt ta có màu này hay màu kia. + Trước khi đến đĩa CD, - GV: Rút ra kết luận chùm sáng là chùm sáng chung. trắng, sau khi phản xạ trên đĩa CD, ta thu được nhiều chùm sáng màu khác nhau truyền theo các phương khác nhau vậy TN với đĩa CD là TN phân tích ánh sáng trắng. 2. Kết luận: (SGK/140) III. Kết luận chung: Có thể có nhiều cách phân tích 1 chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau. THMT- Sống lâu trong môi trường ánh sáng nhân tạo (ánh sáng màu ) khiến thị lực bị suy giảm, sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút. -Tại các thành phố lớn do sử dụng quá nhiều đèn màu trang trí đã khiến cho moi trường bị ô nhiễm ánh sáng. Sự ô nhiễm này dẫn đến làm giảm tầm nhìn, ảnh hưởng đến khả năng quan sát thiên văn. Ngoài ra chúng còn lãng phí điện năng. -Biện pháp GDBVMT: +Càn quy định tiêu chuẩn về sử dụng đèn trang trí, đèn quảng cáo. +Nghiêm cấm việc sử dụng đèn pha ô tô, xe máy là đèn phát ra ánh sáng màu. +hạn chế việc sử dụng điện để thắp sáng đèn để quảng cáo để tiết kiệm điện. Kiến thức 3: Vận dung IV. Vận dụng C7: Chiếu chùm ánh sáng - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS: Trả lời C7, C9. trắng qua tấm lọc màu đỏ ta C7; C9 được ánh sáng đỏ. Ta có thể coi như tấm lọc màu đỏ có tác - GV: Kết luận. dụng tách chùm sáng đỏ khỏi chùm sáng trắng. Nếu thay tấm lọc màu đỏ bằng tấm lọc màu xanh thì ta lại được ánh sáng xanh, cứ như thế cho các tấm lọc màu khác, ta sẽ biết được trong chùm sáng trắng có những ánh sáng nào. đây cũng là 1 cách phân tích ánh sáng trắng. C9: Bong bóng xà phòng, váng dầu...
Tài liệu đính kèm: