VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP VỀ THẤU KÍNH PHÂN KỲ- THẤU KÍNH HỘI TỤ Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố, ôn tập các kiến thức đầu chương III: Quang học . - Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập, giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong thực tế. - Chuẩn bị các kiến thức cho bài Kiểm tra 1 tiết. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm các bài tập GV đã giao từ tiết học trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: Các kiến thức trọng tâm của hai loại TK 3. Sản phẩm hoạt động VẬT LÝ 9 + HS trình bày được: tính chất của ảnh qua TKHT, TKPK ? + HS nhận biết nhanh được các loại thấu kính đã học. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: (GV cho HS ghi bảng động) + Nêu tính chất của ảnh qua TKHT, TKPK? 1. Tính chất ảnh của 1 vật qua TKHT: + Hãy nêu cách nhận biết nhanh - Nếu vật đặt ngoài tiêu cự thì ảnh thu được là TKHT, TKPK mà em đã học. ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật (trong - Học sinh tiếp nhận: khoảng từ f -> 2f thì ảnh lớn hơn hoặc bằng *Thực hiện nhiệm vụ vật). - Học sinh: làm việc cá nhân để - Nếu vật đặt trong tiêu cự thì ảnh quan sát trả lời yêu cầu của GV. được là ảnh ảo, cùng chiều, xa TK và lớn hơn - Giáo viên: theo dõi câu trả lời vật. của HS để giúp đỡ khi cần. 2. Tính chất ảnh của 1 vật qua TKPK: *Đánh giá kết quả: Đều là ảnh ảo, cùng chiều, gần TK và nhỏ - Học sinh nhận xét, bổ sung, hơn vật. đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm 3. Nhận biết nhanh: hiểu trong bài học: - TKHT: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài + Phần rìa mỏng hơn phần giữa. học: Bài học hôm nay chúng ta + Cho cả ảnh thật (ngược chiều với vật) và cùng ôn tập 1 số kiến thức về ảnh ảo (cùng chiều với vật) lớn hơn, xa TK TKHT, TKPK và chữa 1 số bài hơn vật. tập phục vụ kiểm tra 45p sắp tới. - TKPK: + Phần rìa dày hơn phần giữa. + Chỉ cho ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật, gần TK hơn vật. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Bài tập 1: Vật sáng AB có độ cao h được đặt 1. Mục tiêu: vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu Hệ thống hóa kiến thức và làm cự f. Điểm A cách thấu kính một khoảng d = VẬT LÝ 9 một số bài tập. 2f. 2. Nội dung: Các kiến thức trọng a. Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu tâm của hai loại TK kính hội tụ? (nêu cách vẽ và vẽ đúng tỉ lệ) 3. Sản phẩm hoạt động: b.Tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách - Phiếu học tập cá nhân: Làm các d’ từ ảnh tới quang tâm khi h = 2cm và f = bài 1,2,3 do GV chọn lọc trong 12cm? chương trình. Giải bài tập 1: - Phiếu học tập của nhóm: a) Cách vẽ ảnh A’B’ của vật AB. 4. Tổ chức thực hiện - Từ B kẻ tia sáng đi song song trục chính, - Học sinh tự đánh giá. cho tia ló đi qua tiêu điểm F’. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Từ B kẻ tia sáng đi qua quang tâm (O), cho - Giáo viên đánh giá. tia ló đi thẳng. *Chuyển giao nhiệm vụ Giao của hai tia tại B’ là ảnh của điểm - Giáo viên yêu cầu nêu: sáng B. + Làm các bài 1,2,3 do GV chọn - Từ B’ hạ đường vuông góc đến trục chính, lọc trong chương trình. cắt trục chính tại A’ là ảnh của điểm sáng A. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu Vậy A’B’ là ảnh của AB cần vẽ. (hình vẽ) nội dung bài làm để lên bảng giải. * Vẽ đúng hình: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Thảo luận cặp đôi B I hoặc làm việc cá nhân. Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm A’ A O bài. F F ’ B’ - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo Hinh vẽ 1 luận theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. b) ảnh A’B’ của vật AB là ảnh thật, ngược *Đánh giá kết quả chiều và bằng vật (HS tính được: - Học sinh nhận xét, bổ sung, d = d’ = 2f = 24cm ; h = h’ = 2cm) đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Bài tập 2: ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi Điểm khác nhau giữa ảnh ảo của vật tạo bởi bảng: thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì: GV hệ thống các bước giải: - Tính toán dựa vào tam giác Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì đồng dạng. ảnh ảo, cùng chiều, ảnh ảo, cùng - Vẽ hình dựa vào 3 tia (2 tia) lớn hơn vật và nằm chiều, nhỏ hơn vật sáng đặc biệt và các tính chất ảnh xa thấu kính hơn và nằm gần thấu của vật tạo bởi các loại TK. vật. kính hơn vật. Bài tập 3: Cho hình vẽ ( trục chính, S và S’ ) VẬT LÝ 9 a. Ảnh S’ là ảnh gì, tại sao? b. TK đã cho là TK loại gì? c. Bằng cách dựng hãy xác định vị trí TK (quang tâm), 2 tiêu điểm của TK. Giải bài tập 3: a. S’ là ảnh ảo, nhỏ hơn vật. Vì ảnh cùng chiều với vật. b. Vì chỉ có thấu kính phân kỳ mới cho ảnh ảo nhỏ hơn vật. c. - Nối S với S’ cắt trục chính tại một điểm, điểm đó chính là quang tâm (O) của thấu kính. - Dựng vệt thấu kính hội tụ đi qua (O) và vuông góc với trục chính ( ). - Từ S kẻ tia sáng SI đi song song trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi qua ảnh S’ cắt trục chính tại một điểm, điểm đó chính là tiêu điểm chính F của thấu kính. Lấy F ’ đối xứng với F qua (O) ta được tiêu điểm thứ hai. I S S’ F’ F O HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. 2. Phương pháp thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. BTVN: xem lại các BT trong SBT và các nội Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp dung kiến thức từ tiết 37 – 51 chuẩn bị kiểm đôi, nhóm. tra 45p vào tiết 52. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV VẬT LÝ 9 giao vào tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: xem lại các BT trong SBT và các nội dung kiến thức từ tiết 37 – 51 chuẩn bị kiểm tra 45p vào tiết 52. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, đánh giá, kiểm tra vở BT và viết vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu. - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút ra kết luận như trên. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm. - Có ý thức sử dụng ánh sáng màu phù hợp để không ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + Một lăng kính tam giác đều. + Một màn chắn trên có khoét 1 khe hẹp. + Một bộ các tấm lọc màu xanh, đỏ, nửa đỏ nửa xanh. + Một đĩa CD. + Một đèn phát ánh sáng trắng. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò VẬT LÝ 9 cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động + Chữa bài tập 52.5. + Chữa bài 52.4. 4. Tổ chức thực hiện. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: Gọi 2 HS lên bảng : - HS1: Chữa bài tập 52.5. - HS2: Chữa bài 52.4. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ (GV cho HS ghi bảng động) - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: theo dõi câu trả lời của HS để giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Có nhứng hình ảnh màu sắc rất lung linh như cầu vồng, bong bóng xà phòng...Vậy tại sao lại có những màu sắc ở các vật như vậy? ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về vấn đề này. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN I. Phân tích một chùm sáng THỨC trắng bằng lăng kính Hoạt động 1: Tìm hiểu về việc phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính. 1. Mục tiêu: - Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. - Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết luận: 1. Thí nghiệm: VẬT LÝ 9 Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng (SGK /139) màu. - Lăng kính là một khối trong 2. PNội dung: suốt có 3 gờ song song. - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu, SGK. C1: Dải mầu có nhiều mầu nằm - Hoạt động chung cả lớp. sát cạnh nhau: Đỏ -> da cam -> 3. Sản phẩm hoạt động: vàng -> lục -> lam -> chàm -> - Phiếu học tập cá nhân: Làm các C1,2,3,4. tím. - Phiếu học tập của nhóm: 2. Thí nghiệm 2 : 4. Tổ chức thực hiện: a, Chắn trước khe sáng một - Học sinh tự đánh giá. tấm lọc màu đỏ -> Quan sát. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. b, Chắn trước khe sáng một - Giáo viên đánh giá. tấm lọc màu xanh -> Quan sát. *Chuyển giao nhiệm vụ c, Chắn trước khe sáng một tấm - Giáo viên yêu cầu nêu: Yêu cầu HS đọc tài liệu lọc nửa trên màu đỏ, nửa dưới mục I: màu xanh -> Quan sát. - Lăng kính là gì? - Yêu cầu HS tìm hiểu TN 1: C2: a, Khi chắn khe hẹp bằng + Mục đích thí nghiêm? tấm lọc mầu đỏ thì ta thấy có + Dụng cụ thí nghiệm? vạch đỏ. + Các bước tiến hành thí nghiệm? - Bằng tấm lọc mầu xanh có - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Mô tả hiện vạch xanh, hai vạch này tượng quan sát được -> Trả lời C1. không nằm cùng một chỗ. Thời gian: 5 p b, Khi chắn khe hẹp bằng tấm lọc nửa trên mầu đỏ, nửa dưới - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài mầu xanh thì ta thấy đồng thời để trả lời yêu cầu. có hai vạch đỏ và xanh nằm *Thực hiện nhiệm vụ lệch nhau. - Học sinh: Đọc SGK, Hoạt động nhóm: C3: Bản thân lăng kính là một + Nhận dụng cụ. khối chất trong suốt không mầu + Tiến hành TN. nên nó không thể đóng vai trò + Quan sát hiện tượng. như tấm lọc mầu được. + Trả lời C1,2,3,4. - Nếu lăng kính có tác dụng - Giáo viên: Điều khiển lớp làm TN, thảo luận nhuộm mầu cho chùm tia sáng theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. thì tại sao chỗ này chỉ nhuộm Theo dõi, trợ giúp các nhóm. mầu xanh, chỗ kia nhuộm mầu - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả TN. đỏ, trong khi đó các vùng mà - Giới thiệu hình ảnh quan sát được chụp ở (3) các tia sáng đi qua trong lăng cuối SGK => Kết luận về các dải màu tạo ra từ kính có T/C hoàn toàn như sự phân tích ánh sáng trắng. nhau - Khi chắn trước khe sáng 1 tấm lọc màu đỏ hoặc Như vậy chỉ có ý kiến thứ 2 là xanh thì đặt mắt sau lăng kính ta nhận được hình đúng VẬT LÝ 9 ảnh gì? C4: Trước lăng kính ta chỉ có - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. một dải sáng trắng, sau lăng *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) kính ta thu được nhiều dải sáng *Đánh giá kết quả màu. Như vậy, lăng kính đã - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. phân tích từ dải sáng trắng nói - Giáo viên nhận xét, đánh giá. trên ra nhiều dải sáng màu, nên ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: ta nói TN 1 SGK là TN phân GV: Sử dụng kính lúp có thể quan sát, phát hiện tích ánh sáng trắng. các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. 3. Kết luận: (SGK/140) Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân tích một chùm II. Phân tích một chùm sáng sáng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa CD. (15 trắng bằng sự phản xạ trên phút) đĩa CD 1. Mục tiêu: Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút ra kết luận như trên. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu, SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các C5,6. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên yêu cầu nêu: 1. Thí nghiệm 3: + Yêu cầu HS đọc SGK thông tin mục II. C5: Khi chiếu ánh sáng trắng Hướng dẫn HS làm TN 3 SGK. vào mặt ghi của một đĩa CD và Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu HS hoạt quan sát ánh sáng phản xạ ta động nhóm tiến hành TN3. nhìn thấy theo phương này có Thảo luận, trả lời C5, C6 ánh sáng màu này, theo Thời gian: 5 phút. phương khác có ánh sáng màu + ánh sáng chiếu tới đĩa CD là ánh sáng gì? khác. + ánh sáng từ đĩa CD đến mắt ta có những màu Có nhiều dải màu từ đỏ đến nào ? tím. + Vì sao TN 3 cũng là TN phân tích ánh sáng C6: + ánh sáng chiếu đến đĩa trắng? CD là ánh sáng trắng. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài, + Tuỳ theo phương nhìn ta có làm TN để trả lời yêu cầu. thể thấy a/s từ đĩa CD đến mắt VẬT LÝ 9 *Thực hiện nhiệm vụ: ta có màu này hay màu kia. - Học sinh: + Trước khi đến đĩa CD, chùm Hoạt động nhóm tiến hành TN3. Thảo luận, trả sáng là chùm sáng trắng, sau lời C5, C6. Mô tả hiện tượng quan sát được. khi phản xạ trên đĩa CD, ta thu - Giáo viên: Điều khiển lớp làm TN, thảo luận được nhiều chùm sáng màu theo cặp đôi hoặc làm việc cá nhân. Theo dõi, khác nhau truyền theo các quan sát các nhóm làm thí nghiệm. phương khác nhau vậy TN với + Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận. đĩa CD là TN phân tích ánh - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. sáng trắng. *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) 2. Kết luận: (SGK/140) *Đánh giá kết quả III. Kết luận chung: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Có thể có nhiều cách phân - Giáo viên nhận xét, đánh giá. tích 1 chùm sáng trắng thành ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: những chùm sáng màu khác nhau. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: IV. Vận dụng Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Làm các C7,9. - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ * Ghi nhớ/SGK - Giáo viên yêu cầu nêu: + Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách C7: Chiếu chùm ánh sáng trắng nào? qua tấm lọc màu đỏ ta được + Gọi HS đọc phần ghi nhớ. ánh sáng đỏ. Ta có thể coi như + Yêu cầu HS trả lời C7; C9 tấm lọc màu đỏ có tác dụng - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài tách chùm sáng đỏ khỏi chùm làm để lên bảng giải. sáng trắng. Nếu thay tấm lọc *Thực hiện nhiệm vụ màu đỏ bằng tấm lọc màu xanh - Học sinh: Thảo luận cặp đôi hoặc làm việc cá thì ta lại được ánh sáng xanh, nhân. Nghiên cứu ND bài học để lên bảng làm cứ như thế cho các tấm lọc màu bài. khác, ta sẽ biết được trong VẬT LÝ 9 - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp chùm sáng trắng có những ánh đôi hoặc làm việc cá nhân. sáng nào. đây cũng là 1 cách - Dự kiến sản phẩm: phân tích ánh sáng trắng. *Báo cáo kết quả: (cột nội dung) *Đánh giá kết quả: (cột nội dung) C9: Bong bóng xà phòng, váng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. dầu... - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. BTVN: 3. Sản phẩm hoạt động: + Làm các BT trong SBT 53.1 HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết – 53.5. học sau. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Xem lại các nội dung kiến thức vừa học. + Đọc "có thể em chưa biết" + Xem trước bài 54 và 55. + Làm các BT trong SBT 53.1 – 53.5. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, đánh giá, kiểm tra vở BT và KT miệng vào tiết học sau.. - GV: Thông báo việc sử dụng ánh sáng màu nhiều rất có hai cho mắt. Đặc biệt là tại những VẬT LÝ 9 thành phố lớn, do sử dụng quá nhiều đèn màu trang trí đã khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng và gây lãng phí điện năng. Vì vậy, cần quy định tiêu chuẩn về sử dụng đèn màu trang trí và đèn quảng cáo. Hạn chế việc sử dụng điện thắp sáng đèn quảng cáo để tiết kiệm điện. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 28 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: