Giáo án Vật lí 9 - Tuần 28+29 - Lê Thị Trí

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 28+29 - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 BÀI 53: SỰ PHÂN TÍCH ÁNH SÁNG TRẮNG
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khẳng định: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu 
khác nhau.
- Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để rút ra kết 
luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu.
- Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút ra kết 
luận như trên.
- Kĩ năng phân tích hiện tượng phân tích ánh sáng trắng và ánh sáng màu qua thí 
nghiệm.
- Vận dụng kiến thức thu thập và giải thích các hiện tượng ánh sáng màu: Cầu vồng, 
bong bóng xà phòng ...dưới ánh sáng trắng.
2.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu 
giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; 
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng 
bài toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả 
hoặc ra kiến thức mới.
3.Về thái độ:
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: SGK, tài liệu tham khảo.
 2. HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm
 - Một lăng kính tam giác đều.
 - Một màn chắn trên có khoét 1 khe hẹp.
 - Một bộ các tấm lọc màu xanh, đỏ, nửa đỏ nửa xanh.
 - Một đĩa CD.
 - Một đèn phát ánh sáng trắng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 
Mục tiêu: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV: Có nhứng hình ảnh màu sắc rất HS: Lắng nghe =>Vào bài.
lung linh như cầu vồng, bong bóng xà 
phòng...Vậy tại sao lại có những màu 
sắc ở các vật như vậy?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Kiến thức 1: Tìm hiểu về việc phân tích một chùm sáng trắng bằng lăng kính.
Mục tiêu: Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính để 
rút ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Phân tích một chùm sáng 
 trắng bằng lằng kính 
- GV: Yêu cầu HS đọc tài - HS: Đọc SGK -> Trả lời. 1. Thí nghiệm:
liệu mục I (SGK /139)
- GV: Lăng kính là gì? - Lăng kính là một khối trong 
 suốt có 3 gờ song song.
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - HS: Tìm hiểu -> Trả lời.
TN 1 C1: Dải mầu có nhiều mầu 
+ Mục đích thí nghiêm? nằm sát cạnh nhau: Đỏ -> da 
+ Dụng cụ thí nghiệm? cam -> vàng -> lục -> lam -> 
+ Các bước tiến hành thí chàm -> tím.
nghiệm? 2. Thí nghiệm 2 : 
- GV: Kết luận. Hướng dẫn a) Chắn trước khe sáng một 
cá bước tiến hành thí tấm lọc màu đỏ -> Quan sát.
nghiệm. b) Chắn trước khe sáng một 
Yêu cầu HS tiến hành thí - HS: Hoạt động nhóm tấm lọc màu xanh -> Quan sát.
nghiệm theo nhóm. Mô tả + Nhận dụng cụ c) Chắn trước khe sáng một tấm 
hiện tượng quan sát được + Tiến hành TN lọc nửa trên màu đỏ, nửa dưới 
-> Trả lời C1. + Quan sát hiện tượng màu xanh -> Quan sát.
Thời gian: 5 p + Trả lời C1.
- GV: Theo dõi, trợ giúp C2: a) Khi chắn khe hẹp bằng 
các nhóm. tấm lọc mầu đỏ thì ta thấy có 
- GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Đại diện nhóm báo vạch đỏ. 
báo cáo kết quả TN. cáo kết quả. - Bằng tấm lọc mầu xanh có 
- GV: Giới thiệu hình ảnh vạch xanh, hai vạch này 
quan sát được chụp ở (3) không nằm cùng một chỗ. cuối SGK => Kết luận về b) Khi chắn khe hẹp bằng 
các dải màu tạo ra từ sự tấm lọc nửa trên mầu đỏ, nửa 
phân tích ánh sáng trắng. dưới mầu xanh thì ta thấy 
- GV: Khi chắn trước khe - HS: Trả lời dự đoán. đồng thời có hai vạch đỏ và 
sáng 1 tấm lọc màu đỏ hoặc xanh nằm lệch nhau.
xanh thì đặt mắt sau lăng C3: Bản thân lăng kính là một 
kính ta nhận được hình ảnh khối chất trong suốt không 
gì? mầu nên nó không thể đóng 
 vai trò như tấm lọc mầu được. 
- GV: Yêu cầu HS hoạt - HS: Tiến hành TN 2 - Nếu lăng kính có tác dụng 
động nhóm tiến hành TN 2 Trao đổi, thảo luận trả lời nhuộm mầu cho chùm tia sáng 
Thời gian: 5 phút. C2. thì tại sao chỗ này chỉ nhuộm 
 mầu xanh, chỗ kia nhuộm 
- GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Các nhóm báo cáo. mầu đỏ, trong khi đó các vùng 
báo cáo. mà các tia sáng đi qua trong 
 lăng kính có T/C hoàn toàn 
- GV: Kết luận. - HS: Trả lời C3, C4 như nhau
 Như vậy chỉ có ý kiến thứ 2 là 
 đúng
 C4: Trước lăng kính ta chỉ có 
 một dải sáng trắng, sau lăng 
- GV: Qua hai thí nghiệm - HS: Rút ra kết luận. kính ta thu được nhiều dải 
trên, rút ra được kết luận sáng màu. Như vậy, lăng kính 
gì? đã phân tích từ dải sáng trắng 
 nói trên ra nhiều dải sáng 
 màu, nên ta nói TN 1 SGK là 
 TN phân tích ánh sáng trắng.
 3. Kết luận: 
 (SGK/140)
Kiến thức 2: Tìm hiểu sự phân tích một chùm sáng trắng bằng sự phản xạ trên đĩa 
CD. 
Mục tiêu: Trình bày và phân tích được TN phân tích ánh sáng trắng bằng đĩa CD để rút 
ra kết luận: Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 II. Phân tích một chùm sáng 
 trắng bằng sự phản xạ trên 
 đĩa CD
 1. Thí nghiệm 3: 
- GV: Hướng dẫn HS làm - HS: Hoạt động nhóm tiến C5: Khi chiếu ánh sáng trắng 
TN 3 SGK. hành TN3. Thảo luận, trả vào mặt ghi của một đĩa CD 
Phát dụng cụ cho các nhóm. lời C5, C6. và quan sát ánh sáng phản xạ 
Yêu cầu HS hoạt động ta nhìn thấy theo phương này 
nhóm tiến hành TN3. có ánh sáng màu này, theo 
Thảo luận, trả lời C5, C6 phương khác có ánh sáng 
Thời gian: 5 phút. màu khác.
- GV: Hỏi - HS: Mô tả hiện tượng Có nhiều dải màu từ đỏ đến + ánh sáng chiếu tới đĩa CD quan sát được. tím.
là ánh sáng gì? - HS: Trả lời. C6: + ánh sáng chiếu đến đĩa 
+ ánh sáng từ đĩa CD đến CD là ánh sáng trắng.
mắt ta có những màu nào ? + Tuỳ theo phương nhìn ta có 
+ Vì sao TN 3 cũng là TN thể thấy a/s từ đĩa CD đến mắt 
phân tích ánh sáng trắng? ta có màu này hay màu kia.
 + Trước khi đến đĩa CD, chùm 
 sáng là chùm sáng trắng, sau 
- GV: Rút ra kết luận? - HS: Nêu kết luận. khi phản xạ trên đĩa CD, ta thu 
 được nhiều chùm sáng màu 
 khác nhau truyền theo các 
- GV: Rút ra kết luận phương khác nhau vậy TN với 
chung. đĩa CD là TN phân tích ánh 
 sáng trắng.
 2. Kết luận: 
 (SGK/140)
 III. Kết luận chung:
 Có thể có nhiều cách 
 phân tích 1 chùm sáng trắng 
 thành những chùm sáng màu 
 khác nhau.
THMT- Sống lâu trong môi trường ánh sáng nhân tạo (ánh sáng màu ) khiến thị lực bị 
suy giảm, sức đề kháng của cơ thể bị giảm sút.
-Tại các thành phố lớn do sử dụng quá nhiều đèn màu trang trí đã khiến cho moi 
trường bị ô nhiễm ánh sáng. Sự ô nhiễm này dẫn đến làm giảm tầm nhìn, ảnh hưởng 
đến khả năng quan sát thiên văn. Ngoài ra chúng còn lãng phí điện năng.
-Biện pháp GDBVMT:
+Càn quy định tiêu chuẩn về sử dụng đèn trang trí, đèn quảng cáo.
+Nghiêm cấm việc sử dụng đèn pha ô tô, xe máy là đèn phát ra ánh sáng màu.
+hạn chế việc sử dụng điện để thắp sáng đèn để quảng cáo để tiết kiệm điện.
3.Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 IV. Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS trả - HS: Trả lời C7: Chiếu chùm ánh sáng trắng qua tấm lọc 
lời C7; C9 C7, C9. màu đỏ ta được ánh sáng đỏ. Ta có thể coi như 
 tấm lọc màu đỏ có tác dụng tách chùm sáng 
- GV: Kết luận. đỏ khỏi chùm sáng trắng. Nếu thay tấm lọc 
 màu đỏ bằng tấm lọc màu xanh thì ta lại được 
 ánh sáng xanh, cứ như thế cho các tấm lọc màu 
 khác, ta sẽ biết được trong chùm sáng trắng có 
 những ánh sáng nào. đây cũng là 1 cách phân 
 tích ánh sáng trắng.
 C9: Bong bóng xà phòng, váng dầu...
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Vận dụng kiến thức thu Hs thực hiện
thập và giải thích các hiện 
tượng ánh sáng màu: Cầu 
vồng, bong bóng xà phòng 
...dưới ánh sáng trắng.
 BÀI 58: TỔNG KẾT CHƯƠNG III - QUANG HỌC
 Môn: Vật lí; lớp 9
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trả lời được những câu hỏi trong phần tự kiểm tra trong bài.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh được để giải thích và giải các bài tập 
phần vận dụng.
- Hệ thống được kiến thức thu thập về Quang học để giải thích các hiện tượng Quang 
học.
- Hệ thống hoá được các bài tập về Quang học.
2.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện. Lập và 
thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu 
giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; 
ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp: Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực 
hiện nhiệm vụ trong các việc thực hiện cặp đôi, nhóm; Có thái độ tôn trọng, lắng 
nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ học tập của tổ (nhóm), trách nhiệm của bản 
thân đề xuất những ý kiến, đóng góp góp phần vào nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập, những tình huống 
có vấn đề. Phân tích được những vấn đề để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống, 
những vấn đề liên quan đến bộ môn và trong thực tế.
- Năng lực sáng tạo: Biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng 
bài toán cụ thể.
* Năng lực đặc thù bộ môn:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí
- Năng lực hợp tác: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Năng lực tính toán: Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả 
hoặc ra kiến thức mới.
3.Về thái độ:
- Chăm chỉ: Chăm làm, ham học, có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các nhiệm 
vụ của tập thể, tinh thần vượt khó trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. GV: - SGK, tài liệu tham khảo.
 - Giáo án điện tử.
2. HS: Làm hết các bài tập về phần “ Tự kiểm tra” và phần “ Vận dụng” vào vở
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 
a. Mục tiêu: Giới thiệu bài học, tạo sự hứng thú, kích thích trí tò mò cho HS.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV: Nhằm hệ thống hoá và củng cố kiến HS: Lắng nghe =>Vào bài.
thức đã học trong chương Quang học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Kiến thức: Trả lời các câu hỏi tự kiểm tra
Mục tiêu: Ôn tập lý thuyết
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Tự kiểm tra: 
- GV: Yêu cầu HS trả - HS: Trình bày 1. a)Hiện tượng này gọi là hiện tượng khúc 
lời các câu hỏi tự các câu trả lời mà xạ ánh sáng.
kiểm tra và chỉ định các em đã được b) Góc khúc xạ nhỏ hơn 600
người phát biểu. chuẩn bị trước ở 2. nếu thấy phần rìa mỏng hơn phần giữa 
- GV: Chiếu đáp án nhà. là thấu kính hội tụ.
lên màn -> Nhận xét Chiếu những chùm tia sáng song song đến 
-> Kết luận. thầu kính thì chùm tia ló hội tụ tại một 
 điểm.
 5. Thấu kính phân kì
 7. Vật kính của máy ảnh là thấu kính hội 
 tụ. Ảnh của vật cần chụp hiện trên phim 
 trong máy. Ảnh nhỏ hơn vật và ngược 
 chiều với vật.
 8. Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là 
 thuỷ tinh thể và màng lưới. Thuỷ tinh thể 
 đóng vai trò như vật kính của máy. Màng 
 lưới đóng vai trò như phim trong máy ảnh.
3.Hoạt động 3: Luyện tập 
Mục tiêu : HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: Yêu cầu HS II. Vận dụng.
làm bài 17, 18, 20, 21, - HS: Làm các câu vận 
24, 26. dụng theo sự chỉ định 17B ;18B; 19B; 20 D
 của GV. 21: 
- GV: Cho 1 số HS lên a - 4; b - 3; c - 2; d - 1
bảng chữa bài 17, 18, 
19, 20, 21, 23, 24 23. a)
 B I
- GV: Tổ chức thảo C24: Chiều cao của B
 F A 
 F O ' ’
 A '
 B' luận lớp, nhận xét và ảnh cái cửa trên màng 
chuẩn hóa kiến thức. lưới:
 A'B' = AB
 OA' 2
 200. 0,8(cm)
 OA 500 b) AB = 40cm; OA =120 cm; 
 OF = 8cm
 ABO S A'B'O
 A' B' OA'
 AB OA
 AB
 OA' OA. (1)
 A' B'
 A'B'F' S OIF' 
 A' B' A' F' OA' OF'
 OI OF' OF'
 Vì OI = AB nên:
 A' B' OA' OF' OA'
 1
 AB OF' OF'
 OA' A' B' A' B' 
 1 OA' OF'. 1 
 OF' AB AB 
 Từ (1) và (2) suy ra:
 A' B' A' B' 
 OA OF' 1 
 AB AB 
 OA A' B' A' B'
 Hay: . 1 
 OF' AB AB
 Thay số ta được:
 120 A' B' A' B'
 . 1 
 8 AB AB
 A' B' 8
 AB 112
 8 8
 A' B' AB 40 2,86 cm 
 112 112
 Vậy ảnh cao 2,86cm
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã 
học, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Lập sơ đồ tư duy hệ thống Hs thực hiện
kiến thức toàn chương III Kí duyệt tuần 28, 29
 Ngày tháng năm 2021.
 . 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_2829_le_thi_tri.doc