Giáo án Vật lí 9 - Tuần 3-5

doc 16 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 9 - Tuần 3-5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 3 – Tiết 5: Ngày soạn: 
Bài 5: Ngày dạy: 
 ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức: 
 - Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch 
 1 1 1
mắc song song 
 RTD R1 R2
 - Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối 
với đoạn mạch mắc song song.
 - Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài 
tập về đoạn mạch song song.
 1.2. Kỹ năng:
 - Lắp mạch điện thí nghiệm, sử dụng các dụng cụ đo điện.
 - Suy luận tự thiết kế mạch điện thí nghiệm.
 - Vận dụng kiến thức được học giải thích một số hiện tượng đơn giản trong thực tế.
 1.3. Thái độ :Nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.
2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm.
 2.2. Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 -Năng lực hợp tác nhóm + Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
 1.GV: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:3 điện trở mẫu 
trong đó có 1 điện trở tương đương của 2 điện trở kia khi mắc song song, 1 ampe kế, 1 vôn 
kế, 1 công tắc , nguồn điện 6V, dây nối.
 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ ( )
 - Viết các hệ thức biểu thị tính chất về cường độ dòng điện, HĐT và điện trở trong 
đoạn mạch mắc nối tiếp.
 - Chữa bài tập 4.4 (SBT).
 - Vẽ mạch điện gồm 2 đèn mắc song song. Trong mạch thì U và I mạch chính có 
quan hệ như thế nào với U và I của mạch rẽ ?
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Từ đặc điểm của mạch có 2 đèn mắc song song đã học 
 ở Vật lý 7, HS vẽ được mạch gồm 2 điện trở mắc song song.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 1 -Trong đoạn mạch gồm -Trả lời câu hỏi của I. Cường độ dòng điện và hiệu 
hai bóng đèn mắc song GV.SPHS: I= I1 + I2. điện thế 
song ,cường độ dòng U = U1 = U2 trong đoạn mạch song song:
điện và hiệu điện thế 1.Nhớ lại kiến thức lớp 7
trong mạch chính có 
quan hệ thế nào với 2.Đoạn mạch gồm hai điện trở 
cường độ dòng điện và mắc song song
hiệu điện thế trong I= I1 + I2
mạch rẽ? U = U1 = U2
-Vẽ mạch điện gồm hai -SPHS: HS vẽ được sơ 
điện trở mắc song đồ vào vở.
song. -Trả lời C1.SPHS: C1: 
-Yêu cầu trả lời C1. R1,R2 mắc song song; 
 ampe kế đo cường độ 
- Hai điện trở có mấy 
 dòng điện trong mạch.
điểm chung? - Trả lời C1.SPHS:
-Vận dụng hệ thức (1) 2 điểm chung.
(2) để chứng minh hệ -Chứng minh hệ 
thức (3.) thức.SPHS: C2: 
 U1=I1.R1 ; U2=I2.R2
 Mà U2=U1=U nên
 I1.R1= I2.R2
 Hoạt động 2: Tìm tòi , thí nghiệm và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 
điện trở mắc song song
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được công thức tính Rtđ của mạch song song.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Yêu cầu HS xây dựng -.-Thảo luận, lên bảng II. Điện trở tương đương của 
công thức tính điện trở thiết lập công thức. đoạn mạch song song.
tương đương.Gợi ý: SPHS: C3: 1.Công thức tính điện trở tương 
-Áp dụng định luật Do:U = U1 = U2 và I= đương của đoạn mạch gồm hai 
Ôm. I1 + I2 hay điện trở mắc song song:
-Viết biểu thức liên hệ U U U
giữa các đại lượng RTD R1 R2
cường độ dòng điện, 1 1 1
 (chia 2 
hiệu điện thế và điện RTD R1 R2
trở trong mạch chính vế cho U) 
và mạch rẽ
 R1R2
 RTD .
 R1 R2
Kiến thức 2: Làm TN kiểm tra 
 2 a) Mục đích hoạt động: HS mắc được đúng mạch làm TN kiểm tra và rút ra 
 được KL về các dụng cụ điện có thể mắc song song với nhau
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Hướng dẫn HS tiến - HS tiến hành theo y/c 2. Thí nghiệm kiểm tra
hành TN, đo và ghi kết của GV.SPHS: HS mắc 3.Kết luận
quả. đúng mạch điện, đo và - Đối với đoạn mạch gồm hai 
 ghi kết quả để kiểm điện trở mắc song song thì 
-Yêu cầu HS rút ra kết chứng. Cử đại diện báo nghịch đảo các điện trở tương 
luận cáo kết quả. đương bằng tổng các nghịch 
 đảo của từng điện trở thành 
 phần.
 -Các dụng cụ điện có cùng U 
 định mức thì được mắc song 
 song ( hoạt động bình thường 
 và sử dụng độc lập).
 Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức làm BT phần vận dụng 
 SGK và tìm hiểu mở rộng kiến thức qua phần “ Có thể bạn chưa biết”
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-Dùng mấy công tắc để -Cá nhân hoàn thành C4,C5
điều khiển mạch gồm SPHS:-2 công tắc.
hai điện trở mắc song C4: Đèn và quạt mắc song song vào nguồn 220V để hoạt 
song? động bình thường.
-Yêu cầu HS cá nhân C5:RTĐ12=(30.30):(30+30)=15Ω
suy nghĩ trả lời C4, C5 RTĐ123=(15.30) : ( 15+30)=10Ω
(SGK).
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT -Chuẩn bị bài 6-Tóm tắt trước các 
BT ở bài 6.
-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức của bài để làm tiền đề cho tiết 
 học sau.
IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
 -Lớp 9A: Làm BT sau:Cho mạch điện R2//(R1nt (R5 //(R3nt R4))) Với R1=5; R2=7; 
R3=1; R4=5; R5=3;I3=0,5A. Tính CĐDĐ qua từng điện trở và UAB
 -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài.
V.RÚT KINH NGHIỆM
 3 ....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.......................................................
Tuần 3 – Tiết 6: Ngày soạn:
Bài 6: Ngày dạy
 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I.MỤC TIÊU:
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 
điện trở.
 1.2.Kỹ năng:
 - Nắm vững các bước giải của một bài tập vật lý.
 - Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin.
 - Nắm vững và sử dụng đúng các thuật ngữ được sử dụng bài tập.
 1.3.Thái độ: Cẩn thận trong khi làm bài .
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm.
 2.2. Năng lực:
 -Năng lực tính toán.
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác .
II. CHUẨN BỊ:
 -Gv: Giáo án.
 -Hs: Học thuộc công thức và chuẩn bị bài trước khi lên lớp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ.
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS đưa ra các bước hoàn thành 1 bài tập Điện 
 học điển hình .
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
GV đề nghi HS thảo luận đưa ra các -Thảo luận.
bước giải một bài toán vận dụng định SPHS: -Tìm hiểu, tóm tắt đề bài và vẽ sơ 
luật Ôm. đồ mạch điện (nếu có).
 -Phân tích mạch điện, tìm các công thức 
 liên quan đến các đại lượng cần tìm.
 -Vận dụng các công thức đã học để giải 
 bài toán.
 -Kiểm tra, biện luận kết quả.
 Hoạt động 2: Vận dụng ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức các bài trước để giải các 
 4 dạng BT cơ bản.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
Yêu cầu HS lên bảng -Lên bảng vẽ hình, tóm Bài 1:
vẽ sơ đồ mạch điện, tự tắt. Tóm tắt:
tóm tắt đề bài bài 1. R1 = 5Ω; UV = 6V;IA = 0,5A
-Hai điện trở được mắc a)RTĐ =?; b) R2 =?
với nhau như thế nào? -Từng HS chuẩn bị trả lời Giải:
Vận dụng công thức câu hỏi của GV. R1 nt R2: Nên: IA = IAB =0,5A
nào để tính RTĐ? UV = UAB=6V
-Vận dụng công thức a)RTĐ=UAB/IAB=6V:0,5A=12
nào để tính R2 khi đã -Cá nhân suy nghĩ và Ω
biết RTĐ và R1? hoàn thành bài giải. b) RTĐ= R1 + R2 nên R2= RTĐ 
 -SPHS: Báo cáo kết quả - R1=12Ω-5Ω=7Ω
-GV y/c HS tìm cách cuối cùng và đưa ra bài Có thể làm theo cách khác:
giải khác. giải hoàn chỉnh. Tính U1, U2 từ đó tính R2 = 
 -Thảo luận tìm cách giải U
 2 .Hoặc sử dụng công thức: 
-Yêu cầu HS đọc đề và khác. I
tóm tắt đề bài 2. Cá -Hoàn thành yêu cầu của 
nhân giải bài tập ra GV.
nháp. Bài 2:
-Hai điện trở được mắc -Cá nhân HS lần lượt trả Tóm tắt:
với nhau như thế nào? lời câu hỏi của GV.
 R1 =10Ω ; IA1 =1,2A; I=1,8A;
Ampe kế và vôn kế đo -SPHS: Báo cáo kết quả 
 a)UAB = ?b) R2 =?
đại lượng nào trong cuối cùng và đưa ra bài Giải:
mạch? giải hoàn chỉnh.
 Vì R1//R2 nên:
-Tính UAB theo mạch 
 a)I1 = IA1 =1,2A →IA = IAB 
rẽ R1. =1,8A
-Tính I2 chạy qua R2, từ 
 U1 = I1. R1 =1,2.10=12V
đó tính R2.
 U1=U2 =UAB =12V
-Tìm cách giải khác
 b)I2 =I – I1 =1,8A – 1,2A 
 =0,6A
 R2 = U2/I2 =12V:0,6A=20Ω
 U
 C2: Tính RTĐ = sau đó sử 
 I
 R1R2
 dụng công thức RTD 
 R1 R2
 từ đó tính R2.
 C3; Tính I2 = I – I1 sau đó áp 
 I1 R2
 dụng từ đó tính R2.
 I2 R1
-Yêu cầu HS tự tóm tắt Bài 3:
vẽ sơ đồ mạch điện bài -Vẽ sơ đồ tóm tắt. Tóm tắt:
3 -Giải ra giấy nháp. R1 = 15 Ω; R2= R3 =30Ω
 5 -R2 và R3 được mắc với SPHS: Báo cáo kết quả UAB =12V;
nhau như thế nào? cuối cùng và đưa ra bài a) RAB =?
-Viết công thức tính giải hoàn chỉnh b)I1, I2, I3 =?
RTĐ. Giải:
-Viết công thức tính I1. a)(A)nt R1 nt ( R2//R3)
-Viết công thức tính R23 = 30:2 =15Ω
UMB. RAB = R1 + R23 
 =15Ω+15Ω=30Ω
 b)IAB =UAB/RAB=12V:30Ω 
 =0,4A=I1
 U1 = I1. R1 =0,4.15=6V
 U2 = U3 =UAB-U1 
 =12V-6V=6V
 I2 = U2/R2=6:30=0,2A
 I2 = I3 =0,2A
 Vậy I1=0,4A và I2 = I3 =0,2A
 C2: Sau khi tính I = I1 vận 
 dụng công thức I = I2 + I3 và 
 Nên 
 từ đó tính được I2, I3.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối ( )
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định 
 hướng HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Làm hết các BT trong SBT- Chuẩn bị bài 7.
-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức của bài để làm tiền đề cho tiết 
 học sau
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
 -Lớp 9A: GV y/c HS làm thêm BT6.2 - SBT
 -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại các công thức chính trong bài và các bước cơ 
bản để giải 1 bài toán Điện học mạch nối tiếp , song song hoặc hỗn hợp.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
......................................................................................................................
 6 Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .
Tuần 4 + 5 – Tiết 7 + 8 + 9 Ngày soạn: 
Bài 7: Ngày dạy : 
 Chủ đề: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ KHÁC NHAU -
 CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ
I. MỤC TIÊU:
 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm 
dây dẫn.
 - Biết các xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài, 
tiết diện, vật liệu làm dây dẫn).
 - Suy luận và tiến hành được thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào chiều 
dài dây dẫn.
 - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một vật 
liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây. 
 - Suy luận được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu 
thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây ( trên cơ sở vận dụng hiểu biết về 
điện trở tương đương của đoạn mạch song song )
 - Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật 
liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
 -Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của dây dẫn có cùng chiều 
dài, tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
 -So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị 
điện trở suất của chúng.
 -Vận dụng công thức điện trở để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn 
lại.
 1.2. Kỹ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở dây dẫn. Bố trí 
và tiến hành thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn. Mắc 
mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở suất của dây. Sử dụng bảng điện trở suất của một 
số chất.
 -Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ đo.
 1.3.Thái độ: Hứng thú với môn học.
 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm làm, trách nhiệm và trung thực.
 2.2. Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 7 -Năng lực hợp tác nhóm + Năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
 1.GV: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
 - 3 dây dẫn có cùng tiết diện, cùng chất liệu và có chiều dài 1l, 2l và 3l.
 - 1 ampe kế và 1 vôn kế.
 - 1 nguồn điên 3 V.
 - 1 công tắc và 8 dây nối.
 - 2 dây dẫn có cùng chiều dài và làm cùng chất liệu có tiết diện S và 2S.- 1 ampe kế 
và 1 vôn kế.- 1 nguồn điện 3V.- 1 công tắc và 8 dây nối.
 - 1 cuộn dây inox, nikelin, nicrom, 1 nguồn điện; 1 công tắc; 1ampe kế, 1 vôn kế, các dây 
nối.
 2.HS: Đọc bài trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: ( )
 - Chữa bài tập 6.2 (SBT)
 - Gọi Hs nhận xét, chỉnh sửa.
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài.
 b) Cách thức hoạt động:
 GV cho HS xem 3 cuộn -HS trả lời.
dây kim loại nhôm, hợp SPHS: Các câu trả lời của 
kim và đồng. Y/c HS xác HS về 2 cuộn dây dẫn trên.
định xem chúng có phải là -HS đưa ra dự đoán.
vật dẫn điện không? Có thể SPHS: Các phán đoán 
coi chúng là một điện trở. khác nhau của HS.
Vậy các cuộn dây trên có 
điểm gì khác nhau? Chúng 
ta đã biết với mỗi dây dẫn 
thì R là không đổi. Vậy 
điện trở mỗi dây dẫn phụ 
thuộc thế nào vào bản thân 
dây dẫn đó?
 Hoạt động 2: Tìm tòi ,TN và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
 a) Mục đích hoạt động: HS tìm hiểu được cách thức làm TN kiểm tra để xác định 
 sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố nào đó sau khi đưa ra dự đoán.
 b) Cách thức hoạt động:
- Dây dẫn dùng để làm gì? - Từng cá nhân HS trả lời I. Xác định sự phụ thuộc 
- Dây dẫn làm bằng vật liệu các câu hỏi của GV. của điện trở dây dẫn phụ 
gì? SPHS: Dây dẫn dùng để thuộc vào một trong những 
- Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn dẫn điện, làm bằng kim yếu tố khác nhau
một hiệu điện thế U thì 
 8 trong dây dẫn có xuất hiện loại. Trong trường hợp trên Điện trở dây dẫn có thể phụ 
dòng điện I hay không? thì R của dây dẫn mang giá thuộc vào:
Khi đó dây dẫn có 1 điện trị xác định. - Chiều dài dây.
trở xác định hay không? - Tiết diện dây.
Yêu cầu HS quan sát các - Vật liệu được dùng để làm 
đoạn dây dẫn và trả lời: - HS quan sát các loại dây ra dây dẫn.
- Điện trở của các dây dẫn dẫn (hình 7.1 - SGK) khác 
có như nhau hay không ? nhau.SPHS: Yêu cầu nêu 
Nếu không thì yếu tố nào được điện trở của dây dẫn 
có thể ảnh hưởng tới điện phụ thuộc vào chiều dài, 
trở của dây dẫn? tiết diện, vật liệu làm dây.
- Để xác định sự phụ thuộc - Nhóm Hs thảo luận trả 
của điện trở vào 1 trong các lời.
yếu tố nào đó (chiều dài, SPHS: HS làm được thí 
tiết diện, vật liệu) thì phải nghiệm đo điện trở:
làm như thế nào? + Thay đổi yếu tố đang xét. 
 + Giữ nguyên 2 yếu tố còn 
 lại.
 Kiến thức 2: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn thông qua TN 
 a) Mục đích hoạt động: HS dự kiến cách thức làm TN kiểm tra, tiến hành TN để 
 xác định đúng sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
 b) Cách thức hoạt động:
-Đề nghị từng nhóm HS -HS nêu dự kiến cách làm. II. Sự phụ thuộc của điện 
nêu dự đoán theo nhu cầu SPHS: Các dự kiến được trở vào chiều dài dây dẫn
của C1 và ghi lên bảng các HS đưa ra. 1. Dự kiến cách làm:
dự đoán đó. -Đo điện trở của các dây 
-Yêu cầu HS tiến hành TN. -Từng nhóm tiến hành TN. dẫn có chiều dài 1l, 2l và 3l 
Theo dõi, kiểm tra việc SPHS: Tiến hành TN đúng nhưng có tiết diện như nhau 
mắc mạch điện, đọc và ghi bước, thao tác đảm bảo.
 và được làm từ cùng một 
kết quả đo vào bảng 1 trong 
 vật liệu.
từng lần TN.
-Yêu cầu HS đối chiếu kết -Đối chiếu kết quả theo yêu - So sánh các giá trị điện trở 
quả thu được với dự đoán cầu của GV. để tìm ra mối liên hệ giữa 
nêu trên. Nêu ra kết luận. SPHS: Dây dẫn 2l có điện điện trở và chiều dài dây 
-Trả lời C1. trở 2R. Dây dẫn 3l có điện dẫn.
 trở 3R 2.Thí nghiệm kiểm tra:
 3. Kết luận:
 Điện trở dây dẫn tỉ lệ 
 thuận với chiều dài dây 
 dẫn.
 Kiến thức 3: Dự đoán ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện 
 dây
 b) Cách thức hoạt động:
 9 -Yêu cầu HS vận dụng kiến Trả lời C1. III. Dự đoán sự phụ thuộc 
thức về đoạn mạch song của điện trở vào tiết diện 
song để trả lời C1. dây dẫn:
-Từ câu trả lời C1, dự đoán -Trả lời C2. C1: R2=R/2
sự phụ thuộc của R vào S. C2: Đối với hai dây dẫn có 
Trả lời C2 cùng chiều dài và được làm 
 từ cùng một vật liệu, thì 
 điện trở của chúng tỉ lệ 
 nghịch với tiết diện dây
 Kiến thức 4: Làm TNKT sự phụ thuộc của R vào S ( )
 a) Mục đích hoạt động: HS tiến hành được thí nghiệm kiểm tra dự đoán đã nêu 
 theo yêu cầu của C2
 b) Cách thức hoạt động:
-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ - Vẽ sơ đồ mạch điện. IV.Thí nghiệm kiểm tra:
sơ đồ mạch điện thí nghiệm SPHS: HS vẽ đúng sơ đồ 1.Mắc mạch điện với dây 
kiểm tra. mạch điện. dẫn tiết diện S1 (đường kính 
-Nêu các dụng cụ cần thiết, - HS các nhóm lấy dụng cụ d1).Đóng công tắc, ghi giá 
các bước tiến hành thí thí nghiệm theo các bước trị U,I tính R1.
nghiệm. thống nhất=> SPHS:Hoàn 2. Thay dây dẫn tiết diện S 1 
-So sánh với dự đoán để rút thành bảng 1. bằng dây dẫn tiết diện S2. 
ra kết luận. -Đại diện các nhóm cử đại Làm tương tự, tính R 2. Ghi 
- Thu kết quả thí nghiệm. diện báo cáo kết quả. giá trị vào bảng 1.
-Yêu cầu thảo luận nhóm. -Thảo luận. 3)HS tự làm
-HS vận dụng công thức -SPHS :Vận dụng công 
tính diện tích hình tròn để thức tính diện tích hình tròn 4) Điện trở dây dẫn tỉ lệ 
so sánh và rút ra kết quả. => Tính toán=> Đưa ra nghịch với tiết diện của 
Tính tỉ số công thức Ta có: dây.
 So sánh với kết quả thực 
-So sánh với tỉ số nghiệm ta có:
Kiến thức5: Tìm hiểu xem điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không?(15’)
 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được điện trở phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn thông 
 qua các TN thực tế.
 b) Cách thức hoạt động
-Yêu cầu HS quan sát các HS quan sát các đoạn dây dẫn V. Sự phụ thuộc của điện trở 
đoạn dây dẫn và trả lời C1. và trả lời C1. vào vật liệu làm dây dẫn:
-Yêu cầu HS nêu được các SPHS: C1: Để xác định sự 1.Thí nghiệm:
 2.Kết luận:
dụng cụ TN cần thiết, các phụ thuộc của điện trở vào 
 Điện trở dây dẫn phụ thuộc 
bước tiến hành TN để kiểm tiết diện dây dẫn thì phải tiến 
 hành đo điện trở của các dây vào vật liệu làm dây dẫn.
tra sự phụ thuộc của điện trở dẫn có cùng chiều dài và cùng 
vào vật liệu làm dây dẫn. tiết diện nhưng làm bằng các 
-Yêu cầu HS làm TN theo vật liệu khác nhau.
 10 từng nhóm và thực hiện từng -HS đứng lên trả lời.
bước a), b), c),d) của phần 1 -SPHS: HS tiến hành được 
(tr.25 SGK). TN theo nhóm và thảo luận 
 nhóm đưa ra nhận xét về sự 
-Gọi đại diện các nhóm nêu phụ thuộc của điện trở vào 
nhận xét rút ra từ kết quả vật liệu làm dây dẫn.
TN.- -Cử đại diện đứng lên nhận 
 xét.
 Kiến thức 6: Tìm hiểu về điện trở suất( ’)
 a) Mục đích hoạt động: HS tìm hiểu về điện trở .Từ đó hiểu được khái niệm, đơn vị, cách 
 tra bảng điện trở suất.
 b) Cách thức hoạt động
Yêu cầu HS trả lời những câu -Trả lời câu hỏi của GV. VI. Điện trở suất – công thức 
hỏi sau: tính điện trở
-Sự phụ thuộc của R vào vật 1. Điện trở suất
liệu làm dây dẫn được đặc -Sự phụ thuộc của điện trở 
trưng bởi đại lượng nào? vào vật liệu làm dây dẫn được 
-Đại lượng này có trị số được đặc trưng bằng một đại lượng 
xác định như thế nào? là điện trở suất của vật liệu.
-Kí hiệu và đơn vị của đại -Điện trở suất một vật 
lượng này. liệu(hay một chất)có trị số 
 bàng điện trở của một đoạn 
Yêu cầu HS quan sát bảng 1 
 -Cá nhân HS quan sát bảng 1 dây dẫn hình trụ được làm 
và trả lời một số câu hỏi sau: bằng vật liệu đó có chiều dài 
 và trả lời câu hỏi GV.
-Nói điện trở suất của đồng là 1m và tiết diện 1m2.
1,7.10-8 .m có ý nghĩa gì? -Tính C2.SPHS: C2: -Điện trở suất được kí hiệu là 
-Trong các chất được nêu ρ.
trong bảng 1 thì chất nào dẫn -Đơn vị điện trở suất là Ω.m
điện tốt nhất? Tại sao -Trong bảng 1, bạc dẫn điện 
 tốt nhất. Đồng thường dùng 
 làm dây dẫn điện vì giá thành 
 tương đối rẻ hơn bạc.
 Kiến thức 7: Xây dựng công thức tính điện trở (7’)
 a) Mục đích hoạt động: HS tự xây dựng được công thức tính điện trở dưới sự hướng dẫn 
 của GV.
 b) Cách thức hoạt động
-Yêu cầu HS làm C3. Cá nhân hoàn thành C3. VII. Công thức tính điện trở:
-Gọi bất kỳ 3 HS nêu đơn vị SPHS: 
đo của các đại lượng có trong 
 C3:
công thức tính điện trở vừa 
 Trong đó:
xây dựng.-
 ρ:Điện trở suất (Ω.m)
 : Chiều dài dây dẫn (m)
 S: Tiết diện dây dẫn (m2)
 Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng kiến thức ( )
 11 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành tại lớp các 
 BT trong SGK và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết”
 b) Cách thức hoạt động:
-Yêu cầu HS tự trả lời C2 dưới sự hướng dẫn -Trả lời C2.
của GV. Gợi ý: Trong 2 trường hợp mắc hai SPHS: C2: Với U không đổi mắc đèn 
bóng đèn bằng dây dẫn ngắn và dây dẫn dài, thì bằng dây dẫn dài thì R lớn kéo theo I 
trong trường hợp nào đoạn mạch có điện trở lớn nhỏ và đèn sáng yếu.
hơn và do đó cường độ dòng điện chạy qua sẽ -Trả lời C3.SPHS: Điện trở cuộn dây: 
nhỏ hơn? R = U : I = 20Ω
-Yêu cầu tự HS trả lời C3 dưới sự hướng dẫn Chiều dài cuộn dây:
của GV.. Gợi ý: Tính R. Sử dụng kết luận tính l=(20.4):2=40m
chiều dài của dây. -Trả lời C4. Vì I1 = 0,25I2 = I2/4 nên 
-Yêu cầu tự HS trả lời C4 dưới sự hướng dẫn R của dây thứ 1 gấp 4 lần dây thứ 2. 
của GV.. Do đó l1 = 4l2
-Yêu cầu HS tự trả lời C2 dưới sự hướng dẫn -Đọc và tìm hiểu.
của GV C3, C4, C5 - Cá nhân HS hoàn thành C3, C4.
-Y/c HS tự thảo luận nhóm hoàn thành C5. SPHS: 
-Với 9A: GV thông báo: Thực nghiệm cho thấy, C3:Điện trở dây dẫn thứ 1 gấp 3 lần 
Cùng một hiệu điện thế như nhau váo 2 đầu dây điện trở dây dẫn thứ 2.
dẫn làm từ cùng một vật liệu và cùng chiều dài C4: 
thì dây nào có tiết diện lớn gấp bao nhiêu lần 
thì lượng điện tích chuyển qua tiết diện trong 
một giây lớn gấp bấy nhiêu lần, từ đó điện trở -Thảo luận nhóm hoàn thành C5.
giảm bấy nhiêu lần. SPHS: C5: Dây 2 có 
 Nên có điện trở nhỏ hơn 2 lần. Đồng 
 thời: 
 Nên điện trở nhỏ đi 5 lần.
 Vậy dây 2 có điện trở nhỏ hơn 10 lần 
 so với dây 1.
 -Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C4, 
 -Làm C4, C5, C6.
-Y/c HS C5, C6.
 SPHS: 
 C4:
 C5:
 Điện trở dây nhôm:
 Điện trở dây nikelin:
 12 Điện trở dây đồng:
 C6:Chiều dài dây tóc:
 -Đọc và tìm hiểu.
-Y/c HS đọc phần “Có thể em chưa biết”
Với 9A: GV thông báo: Thực nghiệm cho thấy, Cùng một hiệu điện thế như nhau váo 2 
đầu dây dẫn làm từ cùng một vật liệu và cùng chiều dài thì dây nào có tiết diện lớn gấp 
bao nhiêu lần thì lượng điện tích chuyển qua tiết diện trong một giây lớn gấp bấy nhiêu 
lần, từ đó điện trở giảm bấy nhiêu lần.
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng 
 HS tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 -GV: Dặn HS học thuộc bài và 9B: Làm các bài tập trong SBT –Chuẩn bị bài 10 
- HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
 -Lớp 9A: Gv yêu cầu HS hoàn thành 7.3 SBT. - 8.3 và 8.2 SBT 
BT thêm: Điện trở suất của một dây dẫn bằng nhôm là 1000Ω có tiêt diện 10 μm x 10μm. Biết điện 
trở suất của nhôm là 2,8. 10-8Ωm.
a)Tính độ dài dây dẫn.
b)Dây dẫn trên được quấn quanh một lõi thủy tinh đường kính 3mm để tạo ra một điện trở 1 000Ω. 
Hỏi phải quấn bao nhiêu vòng?
 -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài hoặc vẽ sơ đồ tư duy 
của bài.
V.RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tuần 5 – Tiết 10 Ngày soạn: 
Bài 10: Ngày dạy: 
 BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1. Kiến thức:
 - Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.
 - Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.
 13 - Nhận ra được các biến trở dùng trong kỹ thuật.
 1.2.Kỹ năng:Mắc và vẽ sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở.
 1.3.Thái độ:Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.
2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực.
 2.2.Năng lực:
 -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo.
 -Năng lực giao tiếp và hợp tác 
II.CHUẨN BỊ:
 1.GV: Giáo án, dụng cụ thí nghiệm chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:- 1 biến trở con chạy, 1 
biến trở than có điện trở lớn nhất 20Ω, 1nguồn điện 3V.- 1 công tắc; các dây nối; 1 bóng đèn loại 
2,5V-1W- 3 điện trở kỹ thuật có ghi trị số.- 3 điện trở kỹ thuật có các vòng màu.
 2.HS: Đọc trước bài ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:
 2.Kiểm tra bài cũ: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc như 
thế nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó.
 3.Bài mới:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( )
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài.
 b) Cách thức hoạt động:
Từ công thức tính điện trở, muốn thay đổi trị số điện trở dây dẫn ta -HS trả lời.
có các cách sau: SPHS: Thay đổi chiều 
- Thay đổi chiều dài dây. dài.
-Thay đổi tiết diện dây.
GV: Cách thay đổi nào là dễ thay đổi giá trị điện trở nhất?
Trong đó cách thay đổi chiều dài dây là dễ thay đổi. 
Vậy điện trở có thể thay đổi được gọi là biến trở => Bài mới
 Hoạt động 2: Tìm tòi , TN và tiếp nhận kiến thức ( )
Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (10’)
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được cấu tạo , các loại biến trở thường gặp và cách hoạt 
 động của biến trở.
 b) Cách thức hoạt động:
Yêu cầu HS quan sát ảnh .-Cá nhận hoàn thành C1. I. Biến trở
chụp để nhận dạng các biến 1. Tìm hiểu cấu tạo và 
trở (C1). hoạt động của biến trở
-Dựa vào dụng cụ TN đã có, -Quan sát và nhận dạng các dụng 
yêu cầu HS nhận dạng và gọi cụ TN.
tên được các biến trở. SPHS: Quan sát và nhận dạng 
-Yêu cầu HS đối chiếu hình đúng các dụng cụ TN.SPHS: C2: 
10.1 SGK với biến trở con Biến trở không có tác dụng thay 
chạy thật và yêu cầu một vài đổi điện trở. Vì khi đó, nếu dịch 
HS chỉ ra đâu là cuộn dây của chuyển con chạy C thì dòng điện 
biến trở, đâu là hai đầu A,B vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây 
 14 của nó, đâu là con chạy. của biến trở và con chạy sẽ không 
-Yêu cầu HS tự vẽ lại các kí có tác dụng làm thay đổi chiều dài 
hiệu của biến trở vào vở. Sau cuộn dây có dòng điện chạy qua.
đó trả lời C3,C4 -Tự vẽ hình vào tập và trả lời C3, 
 C4.SPHS: C3: Khi dịch chuyển 
 con chạy hoặc tay quay C sẽ làm 
 thay đổi chiều dài phần cuộn dây 
 có dòng điện chạy qua do đó làm 
 thay đổi điện trở của biến trở.
 C4: Khi dịch chuyển con chạy thì 
 sẽ làm thay đổi chiều dài cuộn dây 
 có dòng điện chạy qua=>điện trở 
 biến trở thay đổi.
 Kiến thức 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện (10’)
 a) Mục đích hoạt động: HS trực tiếp làm TN để thấy rõ tác dụng thay đổi CĐDĐ của biến 
 trở.
 b) Cách thức hoạt động:
-Yêu cầu HS quan sát biến -HS quan sát biến trở của nhóm 2. Sử dụng biến trở để 
trở của nhóm mình và cho mình, đọc số ghi trên biến trở và điều chỉnh cường độ 
biết số ghi của biến trở và thống nhất ý nghĩa con số. dòng điện
giải thích ý nghĩa con số đó. -1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện 3.Kết luận:
-Yêu cầu HS cá nhân hoàn lên bảng. Còn số HS ở dưới quan Biến trở là điện trở có thể 
thành C5.Thảo luận nhóm sát và nhận xét, đứng lên phát biểu thay đổi trị số và có thể 
xem sơ đồ chính xác chưa. để chỉnh sửa. được dùng để thay đổi 
 SPHS: HS mắc được mạch điện cường độ dòng điện 
 theo nhóm, làm TN và trao đổi để trong mạch.
-Yêu cầu HS mắc mạch điện trả lời C6.HS làm TN đúng theo 
theo sơ đồ, làm TN theo các bước theo dõi độ sáng của 
hướng dẫn ở C6. Thảo luận bóng đèn. Khi di chuyển con 
trả lời C6. chạy=> R thay đổi=> I trong mạch 
-Qua TN, yêu cầu HS cho thay đổi.
biết: Biến trở là gì? Có thể -Trả lời câu hỏi GV.
dùng được làm gì
 Kiến thức 3: Nhận dạng 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật(5’)
 a) Mục đích hoạt động: HS nắm được 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật
 b) Cách thức hoạt động:
-Hướng dẫn chung cho cả lớp .-Cá nhân HS đọc và trả lời II. Các loại biến trở dùng 
trả lời C7 C7.Thảo luận nhóm. trong kỹ thuật
 SPHS: C7: Vì lớp than hay lớp Có 2 cách ghi trị số các 
 kim loại mỏng nên S rất nhỏ =>R điện trở kỹ thuật:
 rất lớn (theo công thức tính điện -Trị số được ghi trên điện 
 trở). trở.
 -Trị số được thể hiện 
 bằng các vòng màu sơn 
 15 trên điện trở.
 Hoạt động3: Vận dụng, mở rộng (10’)
 a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành tại lớp C9 và 
 C10, và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết”
 b) Cách thức hoạt động:
-HS dựa vào điện trở dùng III.Vận dụng
trong kỹ thuật của nhóm -Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C9. 
mình hoàn thành C9=> đọc -Yêu cầu HS làm C10. SPHS:
giá trị điện trở ghi ngay trên C10:
điện trở. Chiều dài của dây hợp kim là:
-Làm C10.
 Số vòng dây của biến trở là:
-Y/c HS đọc phần “Có thể em 
chưa biết”. -Đọc và tìm hiểu chung.
Lớp 9A làm thêm 
 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’)
 a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm 
 hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
-GV: Y/c HS : -Học thuộc phần ghi nhớ SGK. Bài tập về nhà: Lớp 9B: 10.1 , 10.2; lớp 9A: 
10.1, 10.2, 10.4, 10.5, 10.6 (SBT)- Ôn lại các kiến thức đã học và tóm tắt trước các BT của bài 
11.-HS: Ghi nhận dặn dò của GV.
 c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới.
 d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau.
 IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( )
-Lớp 9A: Làm BT 10.3 SBT.
-Lớp 9B: GV y/c vẽ sơ đồ tư duy của bài.
 V.RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................
Nhận xét: . Ký duyệt: 
 . 
 . ..
 . .
 16

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_9_tuan_3_5.doc