VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: TỔNG KẾT CHƯƠNG III - QUANG HỌC Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trả lời được những câu hỏi trong phần tự kiểm tra trong bài. - Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã chiếm lĩnh được để giải thích và giải các bài tập phần vận dụng. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi phương pháp giải trước lớp. 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Chuẩn bị cho mỗi nhóm. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: Làm hết các bài tập về phần “ Tự kiểm tra” và phần “ Vận dụng” từ C1 – C21 ra giấy KT lấy điểm 15 phút. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động VẬT LÝ 9 + Bài kiểm tra 15 phút của HS. 4. Tổ chức thực hiện. - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Thu bài làm ra giấy từ C1 – C21 phần tổng kết chương Quang học để chấm điểm. - Học sinh tiếp nhận: nộp bài. *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Nộp bài. - Giáo viên: Thu bài. - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong bài KT 15 phút. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Nhằm hệ thống hoá và củng cố kiến thức đã học trong chương Quang học -> Bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP I. Tự kiểm tra: 1. Mục tiêu: ( HS tự trả lời) Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. II. Vận dụng. 2. Nội dung: C17: ý B. C18: ý B. C19: ý B. - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Trả lời C20: ý D nhanh các câu hỏi đã chuẩn bị trước. C21: - Hoạt động chung cả lớp. a - 4; b - 3; c - 2; d - 1 3. Sản phẩm hoạt động: C23: a, - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời các yêu cầu của GV. B I B - Phiếu học tập của nhóm: A' F' 4. Tổ chức thực hiện: Ě Ě O - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh A F giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. B' *Chuyển giao nhiệm vụ: VẬT LÝ 9 - Giáo viên yêu cầu nêu: + Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi tự kiểm tra từ C1 đến C 21 và chỉ định cá b, AB = 40cm; OA =120 cm; nhân phát biểu. OF = 8cm + Nghiên cứu trả lời các câu hỏi từ C22 ABO S A'B'O A' B' OA' đến C26. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung AB OA AB bài học để trả lời. OA' OA. (1) *Thực hiện nhiệm vụ: A' B' - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu A'B'F' S OIF' A' B' A' F' OA' OF' bài học để trả lời. - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo OI OF' OF' cặp đôi. Vì OI = AB nên: A' B' OA' OF' OA' - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. 1 *Báo cáo kết quả: cột nội dung. AB OF' OF' OA' A' B' A' B' *Đánh giá kết quả: 1 OA' OF'. 1 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. OF' AB AB - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ (1) và (2) suy ra: A' B' A' B' ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: OA OF' 1 C24: Chiều cao của ảnh cái cửa trên màng AB AB OA A' B' A' B' lưới: Hay: . 1 OA' 2 OF' AB AB A'B' = AB 200. 0,8(cm) OA 500 Thay số ta được: 120 A' B' A' B' . 1 C26: Trồng cây cảnh dưới một giàn hoa 8 AB AB A' B' 8 rậm rạp thì cây cảnh sẽ bị còi cọc đi rồi chết vì không có ánh sáng mặt trời chiếu AB 112 8 8 vào cây cảnh, không có tác dụng sinh học A' B' AB 40 2,86 cm của ánh sáng để duy trì sự sống của cây 112 112 Vậy ảnh cao 2,86cm cảnh. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: HĐ cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào VẬT LÝ 9 tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Làm các bài tập trong sách bài tập (5 bài đầu bài 58). + Đọc trước bài 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau. Hệ thống lại toàn bộ kiến thức cơ bản của chương. IV. RÚT KINH NGHIỆM: VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG IV - SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Môn học: VẬT LÝ; lớp:9 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được. - Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng. - Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. 2. Năng lực: - Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện. - Năng lực trình bày và trao đổi phương pháp giải trước lớp. 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích bộ môn. - Có sự tương tác, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Chuẩn bị cho cả lớp:Máy sấy tóc, nguồn điện, đèn (nếu có thể) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. 2. Nội dung: VẬT LÝ 9 - Hoạt động cá nhân, chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động + HS Giới thiệu được các nội dung chính sẽ học trong chương IV. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: + Đọc nội dung phần Giới thiệu nội dung chính sẽ học trong chương IV. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: làm việc cá nhân để trả lời yêu cầu của GV. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: HS trình bày trước lớp. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần mở bài trong SGK. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Năng lượng. Hoạt động 1: Ôn tập về sự nhận biết cơ năng và nhiệt năng. (10 phút) 1. Mục tiêu: Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát trực tiếp được. - Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành cơ năng hay nhiệt năng. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu. - Hoạt động chung cả lớp: 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân: VẬT LÝ 9 - Phiếu học tập của nhóm: 4. Tổ chức thực hiện C1:- Tảng đá nằm trên mặt đất - Học sinh tự đánh giá. không có năng lượng vì không - Học sinh đánh giá lẫn nhau. có khả năng sinh công. - Giáo viên đánh giá. - Tảng đá được năng lên khỏi *Chuyển giao nhiệm vụ: mặt đất năng lượng ở dạng thế - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS đọc và trả lời năng hấp dẫn. C1, C2. - Chiếc thuyền chạy trên mặt + Khi vào ta nhận biết một vật có cơ năng, nước có năng lượng ở dạng nhiệt năng? động năng. - Học sinh tiếp nhận: C2: *Thực hiện nhiệm vụ: - Làm cho vật nóng lên. - Học sinh: + Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. Trả lời C1,2. - Giáo viên: - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. *Kết luận 1: *Báo cáo kết quả: cột nội dung ở bên. Ta nhận biết được một vật có cơ *Đánh giá kết quả: năng khi nó có khả năng thực - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. hiện công, có nhiệt năng khi nó - Giáo viên nhận xét, đánh giá. làm nóng các vật khác. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng năng lượng II. Các dạng năng lượng và sự và sự chuyển hoá năng lượng. chuyển hoá giữa chúng. 1. Mục tiêu: - Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. 2. nội dung: - Hoạt động cá nhân, nhóm: Nghiên cứu tài liệu, quan sát thực nghiệm. - Hoạt động chung cả lớp. C3: Thiết bị A: 3. Sản phẩm hoạt động (1) Cơ năng thành điện năng - Phiếu học tập cá nhân: trả lời C3,4. (2) Điện năng thành nhiệt năng - Phiếu học tập của nhóm: Thiết bị B: 4. Tổ chức thực hiện (1) Điện năng thành cơ năng - Học sinh tự đánh giá. (2) Động năng thành động năng - Học sinh đánh giá lẫn nhau. Thiết bị C: - Giáo viên đánh giá. (1) Hoá năng thành nhiệt năng *Chuyển giao nhiệm vụ: (2) Nhiệt năng thành cơ năng. - Giáo viên yêu cầu: Thiết bị D: + Quan sát máy sấy tóc làm việc. (1) Hoá năng thành điện năng Khi máy sấy tóc làm việc, đã có các dạng năng (2) Điện năng thành nhiệt năng VẬT LÝ 9 lượng nào? Có sự chuyển hoá giữa các dạng Thiết bị E: năng lượng hay không? (1) Quang năng thành nhiệt + Yêu cầu HS quan sát bóng đèn điện đang hoạt năng động. C4: - Hoá năng thành cơ năng Có các dạng năng lượng nào? Có sự chuyển hoá trong thiết bị C giữa các dạng năng lượng hay không? - Hoá năng thành nhiệt năng + Yêu cầu HS trả lời C3,4. trong thiết bị D. + Có thể nhận biết các dạng năng lượng khi - Quang năng thành nhiệt năng nào? trong thiết bị E. - Học sinh tiếp nhận: - Điện năng thành cơ năng trong *Thực hiện nhiệm vụ: thiết bị B. - Học sinh: + Quan sát thảo luận nhóm trả lời C3, C4. *Kết luận 2: Con người có thể - Giáo viên: nhận biết được các dạng năng - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. lượng như hoá năng, quang *Báo cáo kết quả: cột nội dung. năng khi chúng được biến đổi *Đánh giá kết quả: thành cơ năng hoặc nhiệt năng. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Nói chung, mọi quá trình biến - Giáo viên nhận xét, đánh giá. đổi trong tự nhiên đều có kèm ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác. HOẠT ĐỘNG 3:LUYỆN TẬP III. Vận dụng 1. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. 2. Nội dung: - Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nghiên cứu tài liệu, C5/SGK. - Hoạt động chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C5 và các yêu cầu của GV. - Phiếu học tập của nhóm: *Ghi nhớ/SGK. 4. Tổ chức thực hiện: - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn C5: nhau. - Giáo viên đánh giá. V = 2l -> m = 2kg 0 *Chuyển giao nhiệm vụ t1 = 20 C 0 - Giáo viên yêu cầu nêu: t2 = 80 C + Nhận biết được vật có cơ năng khi nào? Cn = 4200J/kg.K + Trong các quá trình biến đổi vật lí có kèm theo Điện năng -> nhiệt năng? sự biến đổi năng lượng không? + Trả lời nội dung C5. Giải: Điện năng = Nhiệt năng - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài - Nhiệt lượng mà nước nhận VẬT LÝ 9 học để trả lời. được làm cho nước nóng lên: *Thực hiện nhiệm vụ Q = m.c (t2 -t1) = 2.4200.(80-20) - Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu = 504 000 (J) C5/SGK và ND bài học để trả lời. Nhiệt lượng này do dòng điện - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp tạo ra và truyền cho nước, vậy đôi. có thể nói rằng dòng điện có - Dự kiến sản phẩm: cột nội dung. năng lượng gọi là điện năng, *Báo cáo kết quả: cột nội dung. chính điện năng này đã chuyển *Đánh giá kết quả thành nhiệt năng làm nước nóng - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. lên. áp dụng định luật bảo toàn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. năng lượng cho các hiện tượng ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: nhiệt và điện, ta có thể nói phần điện năng mà dòng điện đã truyền cho nước là 504 000 J. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. 2. Nội dung: Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở. Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. 3. Sản phẩm hoạt động HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau. 4. Tổ chức thực hiện - Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc phần “có thể em chưa biết” và chuẩn bị BTVN: bài 59.1 -> 59.5/SBT. nội dung bài tiếp theo: ĐỊnh luật bảo toàn năng lượng. + Làm các BT trong SBT: từ bài 59.1 -> 59.5/SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời. - Giáo viên: VẬT LÝ 9 - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau.. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Kí duyệt tuần 32 Ngày:21/4/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: