VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI TẬP CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây dẫn. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh về các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở dây dẫn. - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thiết lập biểu thức tính tiết diện S, chiều dài l, điện trở suất từ công thức tính điện trở dây dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về tìm ra mối liên hệ giữa khối lượng, khối lượng riêng vào việc giải các bài tập liên quan đến công thức tính điện trở dây dẫn. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận biết: Nhận biết được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn dẫn vào các yếu tố: chiều dài, tiết diện và điện trở suất. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: dựa vào sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện để thiết lập công thức tính điện trở dây dẫn. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Dựa vào công thức tính điện trở dây dẫn để nêu ra các biện pháp để thay đổi điện trở dây dẫn khi thay đổi các yếu tố: chiều dài, tiết diện hay vật liệu làm dây dẫn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên VẬT LÝ 9 - Kế hoạch bài học. - Hệ thống lí thuyết và câu hỏi bài tập. - Phiếu học tập cho các nhóm. 2. Học sinh - Đọc trước nội dung bài học trong sách giáo khoa. - Ôn lại các kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện, vật liệu và công thức tính điện trở dây dẫn. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. - Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung: - Nhắc lại công thức tính điện trở dây dẫn. c) Sản phẩm - Trình bày được sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện của dây dẫn. - Nêu được công thức tính tính điện trở dây dẫn. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: - Giáo viên yêu cầu: - Trình bày sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài và tiết diện của dây dẫn. - Nêu công thức tính điện trở dây dẫn và giải thích ý nghĩa của từng đại lượng có trong công thức. - Học sinh tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nhớ lại kiến thức cũ để trả lời. - Giáo viên: Cho cá nhân học sinh trả lời nhanh câu hỏi. VẬT LÝ 9 - Dự kiến sản phẩm: + Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. l R + Công thức tính điện trở dây dẫn: S Trong đó: ρ điện trở suất Ω.m l Chiều dài dây dẫn (m) S tiết diện dây dẫn (m2) *Báo cáo kết quả: + Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây. l R + Công thức tính điện trở dây dẫn: S Trong đó: ρ điện trở suất Ω.m l Chiều dài dây dẫn (m) S tiết diện dây dẫn (m2) *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Vận dụng công thức tính điện trở để giải một số bài tập. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu - Vận dụng được công thức tính điện trở dây dẫn để giải các bài tập có liên quan. - Nêu được công thức tính diện tích hình tròn trong các bài tập yêu cầu tính tiết diện S khi cho bán kính, đường kính dây dẫn. b) Nội dung: Giải được các bài tập vận dụng công thức tính điện trở dây dẫn. c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được phiếu học tập số 1 và số 2 và rút ra kết luận. d) Tổ chức thực hiện: VẬT LÝ 9 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Giải bài tập 1 *Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: Điện trở suất của Vonfram là ρ -8 - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS hoạt động = 5,5.10 Ω.m. cá nhân, trình bày ý nghĩa của điện trở suất a/ Con số ρ = 5,5.10 -8 Ω.m cho biết và vận dụng tính điện trở của dây dẫn. điều gì? - Học sinh tiếp nhận: Đọc phiếu học tập và b/ Tính điện trở của một đoạn dây thực hiện yêu cầu. Vonfram dài l = 9m và có tiết diện 2 *Thực hiện nhiệm vụ đều S = 0,5 mm . - Học sinh: Xem lại khái niệm về điện trở Tóm tắt: suất từ đó vận dụng giải thích ý nghĩa của ρ = 5,5.10-8 Ω.m con số ρ = 5,5.10-8 Ω.m theo yêu cầu. a/ Cho biết ý nghĩa của ρ? b/ S = 0,5 mm2 =0,5.10-6 m2, + Vận dụng công thức tính điện trở suất để l = 9m tính điện trở của dây dẫn. Tính R = ? Ω. - Giáo viên: gọi 2 học sinh lên trả lời ý a và Giải: b của câu hỏi. a/ Con số ρ = 5,5.10 -8 Ω.m cho biết - Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của học một đoạn dây dẫn hình trụ làm bằng sinh trên phiếu học tập và trên bảng. Vonfram dài l = 1 m, có tiết diện S = 2 -8 *Báo cáo kết quả: 1m thì có điện trở là R = 5,5.10 Ω. - Con số ρ = 5,5.10 -8 Ω.m cho biết một b/ Điện trở của đoạn dây dẫn trên là: đoạn dây dẫn hình trụ làm bằng Vonfram . 5,5.10 8.9 2 R 1. dài l = 1 m, có tiết diện S = 1m thì có điện S 0,5.10 6 trở là R = 5,5.10-8 Ω. - Điện trở của đoạn dây dẫn trên là: . 5,5.10 8.9 R 1. S 0,5.10 6 *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: VẬT LÝ 9 GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi kết luận. Hoạt động 2.2: Giải bài tập 2 *Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 2: Một dây dẫn dài 100m, đường - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS hoạt động kính tiết diện là 0,79 mm và có điện nhóm nêu công thức tính tiết diện S và tính trở là 3,4 Ω. Tính điện trở suất của điện trở suất của dây dẫn. chất làm dây dẫn đó và cho biết dây dẫn làm từ vật liệu gì. - Học sinh tiếp nhận: Đọc phiếu học tập và thực hiện yêu cầu. Tóm tắt: *Thực hiện nhiệm vụ l = 100m, d = 0,79 mm, - Học sinh: R = 3,4 Ω, + Tính tiết diện S của dây dẫn khi biết ρ = ? Ω.m. đường kính tiết diện dây. Giải: + Từ công thức tính điện trở dây dẫn, suy Tiết diện của dây dẫn là: ra cách tính tiết diện của dây. .d2 3,14.0,79 - Giáo viên: Yêu cầu đại diện của nhóm lên S 0,5mm2 5.10 7 m2. làm bài. 4 4 - Dự kiến sản phẩm: Bài làm của học sinh Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn trong phiếu học tập và trên bảng. là: *Báo cáo kết quả: . R.S 3,4.5.10 7 R 1,7.10 8 m. Tiết diện của dây dẫn là: S 100 Vật liệu trên là đồng. .d2 3,14.0,79 S 0,5mm2 5.10 7 m2. 4 4 Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn là: . R.S 3,4.5.10 7 R 1,7.10 8 m. S 100 Vật liệu trên là đồng. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. VẬT LÝ 9 ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi kết luận. Hoạt động 2.3: Giải bài tập 3 *Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 3: Một dây dẫn bằng đồng có tiết 2 - Giáo viên yêu cầu: Yêu cầu HS hoạt động diện 1 mm , có khối lượng 0,5kg. nhóm nêu công thức tính chiều dài của vật a/ Tính chiều dài của dây. Cho khối khi biết tiết diện, khối lượng và khối lượng lượng riêng của đồng là 8900kg/m3. riêng của Đồng. b/ Tính điện trở của dây. Biết điện trở + Vận dụng công thức tính điện trở dây dẫn suất của đồng là 1,7. 10-8 Ωm. để tính điện trở của dây. Tóm tắt: - Học sinh tiếp nhận: Đọc phiếu học tập và S = 1 mm2 thực hiện yêu cầu. m= 0,5 kg, *Thực hiện nhiệm vụ a/ D = 8900 kg/m3, Tính l = ?m b/ ρ = 1,7. 10-8 Ω.m. Tính R = ? Ω - Học sinh: Giải: + Nhắc lại công thức tính khối lượng riêng, a/ Chiều dài của dây dẫn là: và công thức tính thể tích, từ đó rút ra cách m 0,5 tính chiều dài l của dây dẫn. m D.V D.S. 56,18m D.S 8900.10 6 + Áp dụng công thức tính điện trở dây dẫn để tính điện trở của dây. b/ Điện trở của đoạn dây đồng trên là: - Giáo viên: Yêu cầu đại diện của nhóm lên . 1,7.10 8.56,18 làm bài. R 0,955. S 1.10 6 - Dự kiến sản phẩm: Bài làm của học sinh trong phiếu học tập và trên bảng. *Báo cáo kết quả: - Chiều dài của dây dẫn là: m 0,5 m D.V D.S. 56,18m D.S 8900.10 6 - Điện trở của đoạn dây đồng trên là: VẬT LÝ 9 . 1,7.10 8.56,18 R 0,955. S 1.10 6 *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi kết luận. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập trắc nghiệm. b) Nội dung: - Hệ thống bài tập trắc nghiệm. c) Sản phẩm: - Phiếu học tập của nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Phụ lục (BT trắc nghiệm) - Giáo viên yêu cầu nêu: Câu 1: D + Hệ thống lại kiến thức. Câu 2: B + Làm bài tập trắc nghiệm luyện tập. Câu 3: D - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài Câu 4: B học để trả lời. Câu 5: C *Học sinh thực hiện nhiệm vụ Câu 6: B - Học sinh: Thảo luận cặp hệ thống kiến thức bài Câu 7: B học, vận dụng làm các bài tập trắc nghiệm. Câu 8: D - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp Câu 9: C đôi. Câu 10: B VẬT LÝ 9 - Dự kiến sản phẩm: Câu 11: B *Báo cáo kết quả: Câu 12: A - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt Câu 13: C động. - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu Câu 14: B học tập. Câu 15: D *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức. 4. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b) Nội dung: - Câu hỏi bài tập vận dụng. c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành các nhiệm vụ giáo viên giao vào tiết học sau. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu nêu: + Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo. + Tìm hiểu về các loại dây dẫn đang bán trên thị trường. + Tìm hiểu xem các loại dây dẫn điện trong nhà mình thường được làm từ các loại vật liệu nào, chúng có tiết diện và cấu tạo ra sao. + Làm các BT trong SBT. - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ VẬT LÝ 9 - Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, quan sát tại nhà, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu nội dung bài học để trả lời. - Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cách tìm nguồn tài liệu để tham khảo. - Dự kiến sản phẩm: Phân loại cái loại dây dẫn điện. + Dựa vào bộ phận cách điện: Dây điện trần, dây bọc cách điện. + Dựa vào số lõi: dây một lõi, dây nhiều lõi. + Dựa vào số sợi: dây dẫn lõi một sợi, dây dẫn lõi nhiều sợi. *Báo cáo kết quả: Trong vở BT. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau VẬT LÝ 9 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY BÀI 10: BIẾN TRỞ- ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận biết được các loại biến trở. - Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. - Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu về biến trở, điện trở dùng trong kĩ thuật. - Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để mắc mạch điện, thực hiện thí nghiệm hình 10.3 sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được các loại biến trở qua tranh vẽ và biến trở trong phòng thí nghiệm. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Lắp được mạch điện sao cho khi dịch chuyển con chạy của biến trở thì làm thay đổi độ sáng của bóng đèn lắp trong mạch đó, làm thí nghiệm và rút ra kết luận: Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch điện thực tế. 3. Phẩm chất: - Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm VẬT LÝ 9 - Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học: + 1 biến trở con chạy; 3 điện trở kt có ghi trị số điện trở. + 1 bóng đèn 2,5V- 1W, 1 công tắc;1 nguồn điện 6V. + 7 đoạn dây nối có vỏ cách điện và 3 điện trở ghi trị số vòng mầu. 2. Học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà: đọc trước nội dung bài học trong SGK. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Tổ chức tình huống học tập. b) Nội dung: Từ công thức tính điện trở của dây dẫn tìm ra các cách làm thay đổi giá trị điện trở của dây dẫn. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi: + Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó? + Từ công thức trên, theo các em có cách nào làm thay đổi giá trị điện trở của dây dẫn? + Trong 3 cách thay đổi trị số của điện trở, theo em cách nào dễ thực hiện? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS ghi bảng. -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: + Điện trở của dây dẫn phụ thuộc - Giáo viên yêu cầu: vào: Chiều dài, tiết diện, vật liệu + Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những làm dây dẫn. yếu tố nào? Phụ thuộc như thế nào? Viết công Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận thức biểu diễn sự phụ thuộc đó? với chiều dài(khi các dây cùng vật VẬT LÝ 9 + Từ công thức trên, theo các em có cách nào liệu và cùng tiết diện), tỉ lệ nghich làm thay đổi giá trị điện trở của dây dẫn? với tiết diện (khi các dây cùng ? Trong 3 cách thay đổi trị số của điện trở, chiều dài và cùng vật liệu) và phụ theo em cách nào dễ thực hiện? thuộc vào vật liệu làm dây dẫn. - Học sinh tiếp nhận: Viết công thức: *Thực hiện nhiệm vụ học tập l R - Học sinh: Làm theo yêu cầu. S - Giáo viên: Uốn nắn khi cần thiết. Trong đó: là điện trở suất (Ωm) - Dự kiến sản phẩm: Cột nội dung. l là chiều dài dây dẫn (m) *Báo cáo kết quả và thảo luận S là tiết diện dây dẫn (m2) Cột nội dung. + Cách làm thay đổi giá trị điện *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trở của dây dẫn: Thay đổi l, vật - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: liệu hoặc tiết diện dây. - Giáo viên nhận xét, đánh giá: + Thay đổi chiều dài dây dễ thực ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài hiện. Khi thay đổi chiều dài dây học: Điện trở có thể thay đổi trị số được gọi là dẫn thì trị số điện trở thay đổi. biến trở chúng ta nghiên cứu bài mới. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của biến trở. Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kỹ thuật. b) Nội dung: Nêu được cấu tạo và hoạt động của biến trở, biết sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện. c) Sản phẩm: HS hoàn thành được C1 , C2, C3, C7,8/SGK . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về biến trở. I. Biến trở 1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến 1. Tìm hiểu cấu tạo và hoạt trở. động của biến trở. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên yêu cầu: C1: + Quan sát ảnh chụp các loại biến trở kết hợp VẬT LÝ 9 H10.1 trả lời câu C1. C2: + Nêu cấu tạo chính của biến trở? Chỉ ra 2 chốt + 2 chốt nối với 2 đầu cuộn dây nối với 2 đầu cuộn dây của các biến trở? Chỉ ra của biến trở là đầu A,B trên hình con chạy của biến trở? vẽ. + Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn dây này nối - Nếu mắc 2 đầu A, B của cuộn tiếp vào mạch điện thì khi dịch chuyển con chạy dây này nối tiếp vào mạch điện C biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? thì khi dịch chuyển con chạy C + Vậy muốn biến trở con chạy có tác dụng làm biến trở không có tác dụng thay thay đổi điện trở phải mắc nó vào mạch qua chốt đổi điện trở nào? C3. Muốn biến trở con chạy có - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Trả lời các yêu tác dụng làm thay đổi điện trở cầu của GV. phải mắc nó vào mạch qua chốt A,N *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Ký hiệu biến trở trên sơ đồ - Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả (H10.2 sgk). lời. - Giáo viên: theo dõi và giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả và thảo luận (bên cột nội dung) 2. Sử dụng biến trở để điều *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉnh cường độ dòng điện. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 2. Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên yêu cầu: + Quan sát biến trở của nhóm cho biết số ghi trên biến trở và giải thích ý nghĩa của con số đó. + Vẽ sơ đồ mạch điện H10.3? + Tìm hiểu trị số điện trở lớn nhất của biến trở 3. Kết luận: VẬT LÝ 9 được sử dụng và cường độ dòng điện cho phép Biến trở có thể được dùng để chạy qua biến trở. điều chỉnh cường độ dòng điện - Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, Thực hiện các trong mạch khi thay đổi trị số yêu cầu của GV. điện trở của nó. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh: Đọc SGK, quan sát biến trở của nhóm nêu ý nghĩa con số trên biến trở. - Giáo viên: theo dõi và giúp đỡ khi cần. Biến trở là gì? Biến trở có thể được dùng làm gì? - Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung) *Báo cáo kết quả và thảo luận (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: Hoạt động 2.2: Nhận dạng các điện trở dùng trong kỹ thuật. *Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Điện trở dùng trong kỹ - Giáo viên yêu cầu: thuật. + Đọc, thảo luận và trả lời C7, 8. C7. - Điện trở dùng trong kỹ thuật được chế tạo bằng một ? Lớp than hay lớp kim loại mỏng có tiết lớp than hay kim loại mỏng : S diện lớn hay nhỏ và điện trở R lớn hay nhỏ. rất nhỏ - Kích thước nhỏ - R lớn. + Yêu cầu h/s quan sát các loại điện trở dùng trong kỹ thuật của nhóm mình, kết hợp C8 nhận dạng 2 loại điện trở dùng trong kỹ thuật. C8.- Các loại điện trở dùng trong kỹ thuật, nhận dạng được + Tìm hiểu cách ghi trị số của 2 loại điện trở hai loại điện trở qua dấu hiệu. dùng trong kỹ thuật. * Có trị số ghi ngay trên - Học sinh tiếp nhận: điện trở *Thực hiện nhiệm vụ học tập * Trị số được thể hiện bằng - Học sinh: Thảo luận nhóm nghiên cứu VẬT LÝ 9 SGK trả lời yêu cầu của GV. các vòng màu trên điện trở. - Giáo viên: Theo dõi và giúp đỡ khi cần. - Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung. *Báo cáo kết quả và thảo luận (bên cột nội dung) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức vật lí để Luyện tập củng cố nội dung bài học. b) Nội dung: Hệ thống BT trắc nghiệm của GV trong phần Phụ lục. c) Sản phẩm: HS hoàn thiện 8 câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ BT trắc nghiệm GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời vào Câu 1: phiếu học tập cho các nhóm Câu 2: *Thực hiện nhiệm vụ Câu 3: Thảo luận nhóm. Trả lời BT trắc nghiệm Câu 4: *Báo cáo kết quả và thảo luận Câu 5: - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong phiếu học Câu 6: tập. Câu 7: * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Câu 8: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các nhóm 4. Hoạt động 4: Vận dụng VẬT LÝ 9 a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn. b) Nội dung: Vận dụng làm bài tập. c) Sản phẩm: Bài làm của HS câu C9, C10. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Ghi nhớ/SGK. - Giáo viên yêu cầu: + Đọc phần ghi nhớ trong SGK. C9: + Trả lời các câu hỏi C9,10/SGK C10: - Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung + Chiều dài của dây hợp bài học để trả lời. kim là: *Thực hiện nhiệm vụ học tập R.S 30.0,5.10 6 l 37,5m - Học sinh: Thảo luận cặp đôi, nghiên cứu 1,1..10 6 trả lời - Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi. + Số vòng dây của biến trở là: - Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung) l 9,091 *Báo cáo kết quả và thảo luận 145 vßng .d .0,02 (Cột nội dung) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. BT TRẮC NGHIỆM Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Biến trở là: A. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch. VẬT LÝ 9 B. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch. C. điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. D. điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch. → Đáp án C Câu 2: Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào? A. Giảm dần đi B. Tăng dần lên C. Không thay đổi D. Lúc đầu giảm dần, sau đó tăng dần lên → Đáp án A Câu 3: Biến trở không có kí hiệu trong hình vẽ nào dưới đây? VẬT LÝ 9 → Đáp án B Câu 4: Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở? A. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số. B. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện. C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện. D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch. → Đáp án D Câu 5: Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây? A. Có giá trị 0 B. Có giá trị nhỏ C. Có giá trị lớn D. Có giá trị lớn nhất → Đáp án D Câu 6: Trên một biến trở có ghi 30Ω – 2,5A. Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây? A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A. VẬT LÝ 9 B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A. C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A. D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A. → Đáp án C Câu 7: Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện định mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V. Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu? A. 33,7 Ω B. 23,6 Ω C. 23,75 Ω D. 22,5 Ω → Đáp án C Câu 8: Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω .m và có đường kính tiết diện là d 1= 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω . Tính độ dài của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn biến trở nói trên. A. 91,3cm B. 91,3m C. 913mm D. 913cm → Đáp án D Dặn dò: HS hoàn thành 8 câu trắc nghiệm IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 6 Ngày: 7/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp VẬT LÝ 9 Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: