Tuần 6 – Tiết 11 + 12 Ngày soạn Bài 11: Ngày dạy: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: - Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp. 1.2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức. Giải tập theo đúng các bước giải. 1.3. Thái độ : Kiên trì. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm + Năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án. 2.HS: Ôn tập định luật Ôm đối với các đoạn mạch mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp - l Ôn tập công thức tính điện trở R = . S III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ:Xen trong giờ học, KT HS một số công thức đã học. 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Vận dụng và mở rộng kiến thức ( ) Kiến thức 1: Làm BT 1.SGK a) Mục đích hoạt động: HS làm được BT đơn giản có liên quan đến công thức tính điện trở. b) Cách thức hoạt động: -Yêu cầu HS tìm hiểu và .-Tóm tắt đề bài và thực Bài tập 1: phân tích đề bài để từ đố hiện yêu cầu của GV. Giải: xác định được các bước SPHS: Điện trở tương đương của giải bài tập. Tóm tắt: toàn mạch: -Tính điện trở dây dẫn. • -Tính cường độ dòng điện 1 chạy qua dây dẫn • • Cường độ dòng điện trong • mạch là: • Tính I = ? -HS làm theo y/c của GV. SPHS: BT giải theo cá Vậy I = 2A nhân của HS. Kiến thức 2: Giải bài tập 2 ( ’) a) Mục đích hoạt động: HS làm được BT cơ bản có biến trở , khi giải kết hợp công thức tính điện trở. b) Cách thức hoạt động: -Đề nghị 1 HS đọc đề bài -Vẽ hình, đọc đề, tóm tắt Bài tập 2: và tóm tắt đề bài, 1 HS vẽ đề bài. hình và đưa ra cách giải SPHS: Tóm tắt: câu a). • Giải: Gợi ý: • a)Điện trở tương đương -Bóng đèn và biến trở được của mạch: mắc với nhau như thế nào? a) để đèn sáng -Để bóng đèn sáng bình bình thường thường thì dòng điện chạy b) qua biến trở và bóng đèn Vì bóng đèn mắc nối tiếp phải co cường độ như thế với biến trở nên ta có: nào? Tính Vậy trị số của biến trở khi đèn sáng bình thường là . Cách khác: Sử dụng công thức : - Yêu cầu thảo luận để đưa ra cách giải khác cho câu a). Vì bóng đèn mắc nối tiếp Gợi ý: -HS làm theo y/c của GV. với biến trở nên ta có: -Khi đó hiệu điện thế giữa SPHS: BT giải theo cá 2 đầu bóng đèn là bao nhân của HS. Áp dụng công thức nhiêu? -Thảo luận để tìm cách giải -Hiệu điện thế giữa hai đầu khác. biến trở là bao nhiêu? SPHS: BT giải theo nhóm b)Từ công thức -Yêu cầu HS cá nhân hoàn của HS. thành câu b).Chú ý những 2 sai sót khi tiến hành tính -Chú ý khi tính toán. toán bằng số với lũy thừa 10. ta suy ra: Vậy chiều dài dây dẫn làm biến trở là 75m. Kiến thức 3: Giải bài tập 3 ( ’) a) Mục đích hoạt động: HS làm được BT mạch song song kết hợp công thức tính biến trở. b) Cách thức hoạt động: -Đề nghị HS không xem Từng HS tự lực giải câu a). Bài tập 3: gợi ý SGK mà tự lực nghĩ SPHS: Giải: để tìm ra cách giải. Cá Tóm tắt: a)Điện trở tương đương nhân nào biết thì trao đổi của 2 bóng đèn: và thảo luận với các ban • xụng quanh về cách giải • và đó. Gợi ý: Điện trở của dây: • -Dây nối từ M đến A và từ N đên B được coi như 1 • điện trở mắc nối tiếp • với hai đoạn mạch gồm 2 Tính Ta coi nt ( ) bóng đèn. Tính nên: -Áp dụng định luật Ôm để tính . Từ đó tính hiệu điện thế đặt vào mỗi đầu bóng đèn. b)Ta có: -Về nhà suy nghĩ tìm cách giải khác cho câu b) Vậy: -Thảo luận đưa ra những -Suy nghĩ hướng giải câu sai sót thường gặp phải b). trong việc giải toán phần này. Vì nên Hiệu điện thế dặt vào đầu mỗi đèn là 220V. 3 Kiến thức 4: Giải bài tập trong SBT ( ’) a) Mục đích hoạt động: HS làm được BT mạch song song kết hợp công thức tính biến trở. b) Cách thức hoạt động: -GV y/c HS -HS tự hoàn thành các BT Bài 11.2.SBT hoàn thành trên. Cường độ dòng điện qua đèn 1 là: các BT SPHS: Bài 11.1.SBT I = U :R = 6:8 = 0,75A trong SBT. 1 1 1 Rtđ = UI = 120 : 8 =15Ω Cường độ dòng điện qua đèn 2 là: Để đèn sáng bình thường thì I2 = U2: R2 = 6 : 12 = 0,5A R = 15 – (7,5 + 4,5) = 3Ω 3 Cường độ dòng điện qua mạch chính Tiết diện của dây nicrom là: là: I = I1 + I2 = 1,25A S = ρl/R = (1,1.10-6 .0,8): 3 = -Điện trở của biến trở là : Rb = 0,29.10-6 m2 = 0,29mm (U−U1)/I Bài 11.2 .SBT có sơ đồ mạch = (9−6): 1,25 = 2,4Ω điện là: Bài 11.3.SBT Rmax = Umax :Imax = 30 : 2 = 15Ω Bài 11.3 .SBT có sơ đồ mạch Vậy đường kình tiết diện dây hợp kim điện là: là 0,26mm. Bài 11.3.SBT. Vì U = Uđm1 + Uđm2 (9 = 6 + 3) nên ta cần mắc hai đèn nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện định mức qua mỗi đèn là: Vì Iđm1 > Iđm2 nên để hai đèn sáng bình thường thì đèn 1 phải nằm ở nhánh chính và đèn 2 nằm ở nhánh rẽ → biến trở cần phải mắc song song với R2 (vì nếu biến trở mắc song song với 4 R1 thì khi đó Imạch chính = Iđm2 = 1A < 1,2A) Cường độ dòng điện chạy qua biến trở là: Ib = Iđm1 – Iđm2 = 0,2A Biến trở ghép song song với đèn 2 nên Ub = Uđm2 = 3V Điện trở của biến trở: Rb = Ub/Ib = 3/0,2 = 15Ω c) Chiều dài của dây nicrôm dùng để quấn biến trở là: Vậy chiều dài dây nicrom dùng để quấn biến trở là 4,545m. Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Học thuộc bài và làm BT : Lớp 9B: làm 11.1 SBT. Lớp 9A: 11.4 SBT. Chuẩn bị bài 12- Coi lại khái niệm công suất đã học ở Vật lý 8 -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) -Lớp 9A: GV y/c HS hoàn thành BT 11.4 SBT. -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại các công thức chính được sử dụng trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 5 Tuần 7 – Tiết 13 Ngày soạn: Bài 12: Ngày day: CÔNG SUẤT ĐIỆN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.Mục tiêu: 1.1. Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện. Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. 2.Kỹ năng:Thu thập thông tin. 3.Thái độ: Yêu thích môn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm và làm TN. II. CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án, chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:- 1 bóng đèn 6V- 3W- 1 bóng 12V – 6W- 1 nguồn 6 V hoặc 12V- 1 công tắc , 1 biến trở 20Ω – 2A- 1 ampe kế, 1 vôn kế- Bảng công suất điện của một số dụng cụ dùng điện. 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: 3.Bài mới: Hoạt động của HS Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn (3’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: -Bật công tắc 2 bóng đèn 220V-100W và -HS nhận xét 220V-25W.Yêu cầu HS nhận xét độ sáng 2 bóng đèn. Các dụng cụ điện khác như nồi cơm điện, bếp điện hay quạt điện ...cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau. Vậy căn cứ vào đâu để xác định mức độ mạnh yếu khác nhau này? Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện (15’) 6 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được số vôn và số oat là gì. Nắm được ý nghĩa số oat ghi trên dụng cụ điện. b) Cách thức hoạt động: Đề nghị HS thực hiện các -Quan sát và đọc chỉ số trên I.Công suất định mức của hoạt động sau: dụng cụ. các dụng cụ điện: -Quan sát, đọc số vôn và số 1.Số vôn và số oat trên các oat ghi trên một số dụng cụ dụng cụ điện: Với cùng 1 điện hoặc qua ảnh chụp hay hiệu điện thế, đèn có số oát -Quan sát và nhận xét. hình vẽ. lớn hơn thì sáng mạnh hơn. -SPHS : C1:Với cùng 1 hiệu -Quan sát TN của GV và 2.Ý nghĩa của số oat ghi điện thế, đèn có số oát lớn nhận xét độ hoạt động mạnh trên mỗi dụng cụ điện: hơn thì sáng mạnh hơn. yếu của một vài dụng cụ -Số oát ghi trên mỗi dụng cụ C2: Oat là đơn vị đo công điện có cùng số vôn nhưng dùng điện chỉ công suất suất có số oat khác nhau. định mức của dụng cụ đó. -Yêu cầu thực hiện C1 và -Khi dụng cụ dùng điện vận dụng kiến thức lớp 8 để được sử dụng HĐT bằng -Thực hiện theo đề nghị của trả lời C2. Gợi ý ở lớp 8 HĐT định mức thì tiêu thụ GV. Công cơ học được định công suất bằng công suất nghĩa như sau: Công thực định mức và dụng cụ đó hiện được trong một đơn vị hoạt động bình thường. thời gian được gọi là công suất. -Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của số oat. Nếu không nêu -Trả lời C3. được thì yêu cầu HS đọc lại SPHS C3: phần đầu mục 2. Sau đó yêu -Cùng một bóng đèn khi sáng cầu một vài HS nhắc lại ý mạnh thì công suất lớn hơn. nghĩa này. -Cùng một bếp điện, lúc nóng -Đề nghị HS trả lời C3. ít hơn thì công suất nhỏ hơn. Kiến thức 2: Tìm công thức tính công suất điện(10’) a) Mục đích hoạt động: HS viết được công thức kèm theo tên, đơn vị từng đại lượng có mặt trong công thức. b) Cách thức hoạt động: Đề nghị làm các công việc .-Thực hiện theo yêu cầu của II. Công thức tính công suất sau: GV. điện: - HS tìm hiểu SGK, nêu -SPHS: HS theo nhóm tự 1.Thí nghiệm: mục đích của TN. hoàn thành được hêt các y/c -Tìm hiểu sơ đồ bố trí TN của GV và các bước tiến hành TN. -.-Thực hiện theo yêu cầu của -Yêu cầu HS thực hiện C5, GV. C4 -SPHS: C4:Với bóng đèn 1: 7 Với bóng đèn 2: Tích UI đối với mỗi bóng đèn 2.Công thức tính công suất bằng công suất định mức ghi điện: trên bóng đèn. C5: Trong đó: Vì và nên -P: Công suất điện (W) -U: Hiệu điện thế (V) Vì và -I: Cường độ dòng điện (A) Nên Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng (15’) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành tại lớp C6,C7,C8 và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết” b) Cách thức hoạt động: -Đề nghị HS làm C6 và C7.Theo III.Vận dụng : dõi để chú ý và chỉnh sửa ngay -Thực hiện C6,C7. cho HS. SPHS:C6: -Để củng cố bài học, đề nghị HS trả lời những câu hỏi sau: - Trên 1 bóng đèn có ghi 12V- 5W cho biết ý nghĩa số 5W. - Bằng cách nào có thể xác định Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho bóng đèn này vi nó công suất một đoạn mạch khi có sẽ đãm bảo cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng dòng điện chạy qua? chảy tự động ngắt mạch khi đoản mạch. -GV y/c HS đọc phần “Có thể C7: em chưa biết” - Đọc phần “Có thể em chưa biết” Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. 8 b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/C HS: Học thuộc bài và Lớp 9B: Làm bài tập12.1, 12.2 và 12.5 (SBT). Lớp 9A: Làm BT 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 và 12.7 SBT. Chuẩn bị bài mới, bài 13. –Chuẩn bị bài 23 -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( A -Lớp 9A: Hoàn thành tại lớp BT 12.6 SBT. Sử dụng công thức A = F.S ( lớp 8 ) ; và P = t . -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM .................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Tuần 7-Tiết 13 Ngày soạn: Bài 13: Ngày dạy: ĐIỆN NĂNG – CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1.Kiến thức: -Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có mang năng lượng. -Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là một kilô oát giờ (kw.h). -Chỉ ra được các dạng năng lưọng được chuyển hoá trong hoạt động của các dụng cụ dùng điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, máy bơm nước.... -Vận dụng được công thức A = P.t = UIt để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. 1.2.Kỹ năng:Phân tích, tổng hợp kiến thức. 1.3.Thái độ:Ham học hỏi, yêu thích môn học. 2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: 2.1. Phẩm chất: Chăm học, trung thực. 2.2.Năng lực: -Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo. -Năng lực hợp tác nhóm. -Năng lực thực hành TN. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Giáo án, chuẩn bị cho cả lớp:1 công tơ điện 9 2.HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập 12.2 (SBT). 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn ( ) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS hứng thú, tò mò khi GV đưa ra gợi ý đầu bài. b) Cách thức hoạt động: -GV y/c HS đọc phần đầu bài kết hợp với cho HS quan -Thực hiện theo y/c của GV. sát đọc một phiếu ghi tiền điện. Y/c HS trả lời số đếm SPHS: Đưa ra các câu trả lời công điện thể hiện đại lượng nào của dòng điện? khác nhau. Hoạt động 2: Tìm tòi và tiếp nhận kiến thức ( ) Kiến thức 1: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện (8’) a) Mục đích hoạt động: HS trả lời được câu hỏi : Làm sao biết được dòng điện mang năng lượng? b) Cách thức hoạt động: -Hướng dẫn HS trả lời Cá nhân suy nghĩ hoàn thành I.Điện năng: từng phần C1. C1. 1.Dòng điện mang năng lượng: -Tham gia thảo luận nhóm để => Dòng điện mang năng hoàn thành từng phần của lượng vì nó có khả năng thực C1. hiện công, cũng như có khả -Lấy thêm các ví dụ khác năng thay đổi nhiệt năng của -Yêu cầu HS lấy thêm trong đời sống thường thấy. các vật. Năng lượng của dòng VD khác trong thực tế.- điện được gọi là nhiệt năng. Cá nhân suy nghĩ hoàn SPHS .C1: thành C1. -Dòng điện thực hiện công -Tham gia thảo luận cơ học trong hoạt động máy nhóm để hoàn thành khoan, máy bơm nước.-Dòng từng phần của C1. điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động cuat mỏ hàn, -Lấy thêm các ví dụ nồi cơm điện và bàn là. khác trong đời sống thường thấy. Kiến thức 2: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác (8’) a) Mục đích hoạt động: HS nắm được sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác. Cho VD thực tế. b) Cách thức hoạt động: -Đề nghị HS các nhóm -HS thảo luận nhóm làm C2. 2. Sự chuyển hoá điện năng 10 thảo luận và chỉ ra, điền -Cử đại diện trình bày. thành các dạng năng lượng vào bảng 1 SGK các SPHS: khác dạng năng lượng được C2: 3.Kết luận: biến đổi từ điện năng. Điện năng có thể chuyển hóa Dụng cụ Dạng năng -Đề nghị đại diện nhóm thành phần năng lượng có ích điện lượng được trình bày phần điền vào và phần năng lượng vô ích. Tỉ biến đổi bảng 1 SGK để thảo số giữa phần năng lượng co ích luận chung trong cả lớp. Bóng đèn -Nhiệt năng và và toàn bộ phần nhiệt năng tiêu -Đề nghị một vài HS trả dây tóc năng lượng thụ được gọi là hiệu suất sử lời C3 và các HS khác ánh sáng. dụng điện năng: bổ sung. Đèn LED -Năng lượng -Hướng dẫn HS ôn tập ánh sáng và khái niệm hiệu suất ở nhiệt năng. lớp 8 và vận dụng trong trường hợp này. Nồi cơm -Nhiệt năng và Hiệu suất là tỉ số giữa điện, bàn năng lượng công có ích và công là ánh sáng. toàn phần trong một quá Quạt -Cơ năng và trình thực hiện công. điện, máy nhiệt năng. bơm nước -Trả lời C3. Bổ sung câu trả lời nếu thấy thiếu sót. C3: Dụng cụ Năng Năng điện lượng lượng có ích vô ích Bóng - Năng - đèn dây lượng Nhiệt tóc, đèn ánh năng LED sáng Nồi cơm - Nhiệt - điện, năng Năng bàn là lượng ánh sáng Quạt - Cơ - điện, năng Nhiệt máy năng bơm nước 11 -Ôn tập lại khái niệm hiệu suất và áp dụng. HS ghi kết luận vào vở. Kiến thức 3: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện (15’) a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được công của dòng điện và dụng cụ đo công của dòng điện. Viết được công thức tính công của dòng điện b) Cách thức hoạt động: Thông báo về công của - HS ghi nhận thông tin từ II.Công của dòng điện dòng điện. phía GV vào vở. 1.Công của dòng điện -Yêu cầu HS nêu mối -HS trả lời. Công của dòng điện sản sinh ra quan hệ giữa công A và -Cá nhân hoàn thành C5. trong một đoạn mạch là số đo công suất (lớp 8) SPHS: C4: Công suất P đặc lượng điên năng mà đoạn (C4)lên bảng trình bày. trưng cho tốc độ thực hiện mạch đó tiêu thụ để chuyển -Đề nghị Hs trả lời C5. công và có trị số bằng công hóa thành các dạng năng lượng -Gọi HS nêu từng đại thực hiện được trong một khác. lượng có mặt trong công đơn vị thời gian: 2.Công thức tính công của thức. dòng điện Với : -GV giới thiệu đơn vị đo Với A là công thực hiện công của dòng điện được trong khoảng thời gian -t: được đo bằng giây (s). t đơn vị là J(Jun). kW.h và hướng dẫn HS -Công dòng điện được đo bằng cách đổi từ kW.h ra J C5: Từ C4 suy ra Jun với 1J=1W.1s=1V.1A.1s (Jun). Ngoài ra công của dòng điện -Yêu cầu HS làm C6 Mặt khác : còn đo bằng đơn vị KiloOát -Trả lời C6. Nên: giờ (kW.h) 1kW.h = 1000W.3600s C6: Mỗi số đếm của công tơ =3 600 000J=3,6. 106J ứng với lượng điện năng đã 3.Đo công của dòng điện: sử dụng là 1kW.h. Công của dòng điện hay điện -Ghi nhận công thức vào năng được sử dụng được đo vở,giải thích kí hiệu và ghi bằng công tơ điện. rõ đơn vị từng đại lượng trong công thức. Hoạt động 3: Vân dụng và mở rộng ( ) a) Mục đích hoạt động: HS vận dụng được kiến thức đã học hoàn thành tại lớp C7, C8 và mở rộng kiến thức với phần “Có thể em chưa biết” b) Cách thức hoạt động: - Yêu cầu Hs làm C7, C8 III.Vận dụng: 12 -2 HS lên bảng thực hiện - GV theo dõi , nhắc nhở những sai sót và gợi ý SPHS: C7: Bóng đèn sử dụng lượng khi HS gặp khó khăn. Đề nghị HS nêu kết quả điện năng là A = P.t hay A = 0,075.4 = đã tìm được và GV nhận xét. 0,3 kw.h. Vậy số đếm của công tơ khi GV:Điện năng là một dạng năng lượng được sử đó là 0,3 số. dụng nhiều nhất trên toàn thế giới, vấn đề cần C8: Lượng điện năng mà bếp sử dụng lưu ý khi sử dụng điện năng là phải sử dụng tiết A = 1.5 kW.h = 5,4.106 J. kiệm, an toàn và khoa học nguồn năng lượng - Công suất của bếp P = này nhằm tránh lãng phí và giảm thải ô nghiễm A 1,5 0,75kw 750w. môi trường (phần nhiều năng lượng chúng ta t 2 được tạo bởi các nhà máy nhiệt điện). - Cường độ dòng điện chạy qua bếp – Y/c HS đọc phần “Có thể em chưa biết”- – Đọc phần “Có thể em chưa biết” Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) a) Mục đích hoạt động: Giúp HS ôn tập và khắc sâu kiến thức cũ và định hướng HS tìm hiểu bài mới. b) Cách thức tổ chức hoạt động: -GV: Y/c HS học thuộc bài và làm BT trong SBT Chuẩn bị bài 23. -HS: Ghi nhận dặn dò của GV. c) Sản phẩm của HS: Học thuộc bài ở tiết sau và chuẩn bị tốt cho bài mới. d) Kết luận của GV: HS nên ôn tập kiến thức để làm tiền đề cho tiết học sau. IV.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC ( ) -Lớp 9A: làm BT củng cố là BT 13.6 SGK. -Lớp 9B: GV y/c 1 hoặc 2 HS nhắc lại kiến thức chính trong bài. V.RÚT KINH NGHIỆM .................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Nhận xét: . Ký duyệt: . . .. . . 13
Tài liệu đính kèm: