Hướng dẫn ôn tập giữa học kì 2 môn Hóa học 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Song Mai

pdf 23 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Hướng dẫn ôn tập giữa học kì 2 môn Hóa học 9 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Song Mai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 1/23 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 
 MÔN HÓA HỌC LỚP 9 
A. PHẦN KIẾN THỨC 
I. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ 
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ 
– Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ cacbon oxit CO, cacbon đioxit CO2, axit cacbonic 
H2CO3, các muối cacbonat, axit xianhiđric HCN, các muối xianua, các muối cacbua, ). 
2. Phân loại hợp chất hữu cơ 
– Dựa vào thành phần các nguyên tố trong phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại 
chính là hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon. 
2.1. Hiđrocacbon 
– Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ mà phân tử chỉ chứa hai nguyên tố cacbon và hiđro. 
Ví dụ : CH4, C2H2, C6H6, C4H10 
2.2. Dẫn xuất của hiđrocacbon 
– Dẫn xuất của hiđrocacbon là những hợp chất hữu cơ mà phân tử ngoài hiđro và cacbon còn 
có thêm các nguyên tố khác như oxi, nitơ, lưu huỳnh, clo, 
Ví dụ : C6H12O6, C6H5NO2, C2H5Na, CH3Cl 
II. CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử 
– Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng : Cacbon 
luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II, nitơ có hóa trị III ; liti, natri, kali có hóa 
trị I ; clo, brom, iot có hóa trị I, 
– Một nét gạch là biểu diễn một hóa trị. 
Ví dụ : 
 | | 
Cacbon : – C – ; Hiđro : H – ; Oxi : – O – ; Nitơ : N – ; 
 | | 
Liti : Li – ; Natri : Na – ; Kali : K – ; Clo : Cl – ; Brom : Br – ; Iot : I 
– 
– Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử. 
2. Mạch cacbon 
– Các nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ không những có thể liên kết với các 
nguyên tố khác (hiđro, oxi, nitơ, ) mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch 
cacbon. 
 H H H H H H H H H 
 | | | | | | | | | 
H – C – C – C – C – H H – C – C – C – H H – C – C – H 
 | | | | | | | | 
 H H H H H H H – C – C – H 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 2/23 
 | | 
 Mạch thẳng H – C – H H H 
 | Mạch nhánh 
 H Mạch vòng 
III. METAN. 
Công thức phân tử : CH4. Phân tử khối : 16 đvC 
1. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí 
– Trong tự nhiên, metan có nhiều trong các mỏ khí (khí thiên nhiên), trong mỏ dầu (khí mỏ 
dầu), trong mỏ than (khí mỏ than), trong bùn ao (khí bùn ao), trong khí biogaz. 
– Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan rất ít trong nước. 
2. Công thức cấu tạo 
– Phân tử metan có chứa 4 liên kết đơn (–) giữa cacbon và hiđro. Trong phân tử, nguyên tử 
cacbon đã bão hòa hóa trị nên metan chỉ tham gia phản ứng thế. 
 H 
 | 
H – C – H Viết gọn : CH4 
 | 
 H 
3. Tính chất hóa học 
3.1. Tác dụng với oxi – Phản ứng cháy trong oxi 
– Metan cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt. 
 o,, ,
CH4 (k) + 2O2 (k) t → CO2 (k) + 2H2O (h) + Q 
3.2. Tác dụng với clo – Phản ứng thế 
– Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng, làm mất màu vàng nhạt của clo. 
 H H 
 | Ánh sáng | 
H – C – H + Cl – Cl ⎯⎯→ H – C – Cl + HCl 
 | | 
 H H 
Viết gọn : 
 Ánh sáng 
CH4 (k) + Cl2 (k) CH3Cl (k) + HCl (k) 
 Metyl clorua 
4. Ứng dụng 
– Dùng làm nhiên liệu trong đời sống và sản xuất. 
– Dùng để điều chế hiđro, bột than, axetilen và nhiều chất khác : 
 o,, , o,, ,
CH4 t → C + 2H2; 2CH4 t → C2H2 + 3H2; 
 to, xúc tác 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 3/23 
CH4 + 2H2O CO2 + 4H2 
 o,, ,
V/ Điều chế. Từ hiđro (phương pháp tổng hợp) C + 2H2 ,,Ni,t → CH4 
IV. ETILEN. 
Công thức phân tử : C2H4. Phân tử khối : 28 đvC 
1. Tính chất vật lí 
– Etilen là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước. 
2. Công thức cấu tạo 
– Trong phân tử etilen có 4 liên kết đơn giữa C – H và một liên kết đôi giữa C = C. Trong liên 
kết đôi có một liên kết kém bền, dễ bị bẻ gãy cho nên phân tử etilen có các phản ứng đặc trưng 
là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp. 
H H
 C C
H H Viết gọn : CH2 = CH2 
3. Tính chất hóa học 
3.1. Phản ứng cháy trong oxi 
 o,, ,
– Etilen cháy tỏa nhiều nhiệt. C2H4 (k) + 3O2 (k) t → 2CO2 (k) + 2H2O (h) + Q 
3.2. Tác dụng với dung dịch brom – Phản ứng cộng 
– Etilen phản ứng với brom làm mất màu dung dịch brom. 
H H H H 
 | | 
 C = C + Br – Br → Br – C – C – Br 
 | | 
H H H H 
Viết gọn : 
CH = CH (k) + Br (dd) → Br – CH – CH – Br (l) 
 2 2 2 ⎯⎯→ 2 2
 Đibrometan (không màu) 
* Phản ứng cộng với một số chất khác : 
a) Với clo: CH2 = CH2 + Cl2 → Cl – CH2 – CH2 – Cl 
 Đicloetan 
 o,, ,
b) Với hiđro: CH2 = CH2 + H2 ,,Ni,t → CH3 – CH3 
 Etan 
c) Với nước 
 o
 t , p, H2SO4 loãng 
CH2 = CH2 + H2O CH3 – CH2 – OH 
 Rược etylic 
3.3. Phản ứng trùng hợp 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 4/23 
– Khi ở điều kiện thích hợp, nhiều phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có kích 
thước lớn gọi là polietilen (PE). 
 o
 t , p, xúc tác 
nCH2 – CH2 (– CH2 – CH2 –)n 
 Polietilen (PE) 
4. Ứng dụng 
– Điều chế đicloetan, rượu eylic, axit axetic. 
– Là nguyên liệu sản xuất polietilen (PE), polivinylclorua (PVC). 
– Kích thích quả mau chín. 
5. Điều chế 
Từ rượu etylic 
 o
 t , H2SO4 đặc 
CH3 – CH2 – OH CH2 = CH2 + H2O 
V. AXETILEN (CTPT: C2H2 = 26) 
1. Tính chất vật lí 
– Axetilen là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước. 
2. Cấu tạo phân tử 
CTPT: C2H2
CTCT: H - C  C - H 
Viết gọn: CH  CH 
Đặc điểm:- Giữa 2 nguyên tử cacbon có 3 liên kết( tức có 1 liên kết ba). 
- Trong liên kết ba có 2 liên kết kém bền, dễ bị đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học 
3. Tính chất hoá học 
3.1. Axetilen tác dụng với khí oxi 
 t 0
PTHH: 2C2H2 + 5O2 ⎯⎯ → 4CO2 + 2H2O 
3.2. Axetilen tham gia phản ứng cộng (VD:làm mất màu dd brôm) 
 ⎯⎯→
PTHH: C2H2 + Br2(dd) → C2H2Br2(l) 
 Phản ứng cộng tiếp: C2H2Br2 + Br2(dd) C2H2Br4(l) 
Kết luận: Axetilen có khả năng tham gia pư cộng H2, Cl2, H2O và một số chất khác ở đk thích 
hợp. 
V. Điều chế. Cho CaC2 tác dụng với H2O. PTHH: CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 
 Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao. 
 độ 푪,풍à 풍ạ풏풉 풏풉 풏풉
2CH4 → C2H2 + 3H2 
VI. DẦU MỎ, KHÍ THIÊN NHIÊN VÀ NHIÊN LIỆU 
1. Dầu mỏ 
1.1. Tính chất vật lí 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 5/23 
– Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước. 
1.2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ 
– Dầu mỏ có trong tự nhiên, tập trung thành những vùng lớn, ở sâu trong lòng đất, tạo thành mỏ 
dầu. 
– Mỏ dầu thường có ba lớp : 
 + Lớp khí ở trên (khí mỏ dầu). 
 + Lớp dầu lỏng có hòa tan khí ở giữa. 
 + Lớp nước mặn dưới đáy. 
– Dầu mỏ được khai thác bằng cách khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng (giếng dầu). Đầu 
tiên dầu tự phun lên, sau đó phải bơm thêm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên. 
1.3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ 
– Khi chưng cất dầu mỏ ở những khoảng nhiệt độ khác nhau, người ta thu được các sản phẩm : 
nhựa đường, dầu mazut, dầu điezen, dầu lửa, xăng và khí đốt. 
– Lượng xăng thu được khi chưng cất dầu mỏ chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ. Để tăng lượng xăng, người ta 
sử dụng phương pháp crăckinh để chế biến dầu nặng thành xăng và các sản phẩm khí. 
 Crăckinh 
Dầu nặng Xăng + Hỗn hợp khí 
2. Khí thiên nhiên 
– Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu là metan. 
– Khí thiên nhiên được khai thác bằng cách khoan xuống mỏ khí. Khí sẽ tự phun lên do áp suất 
ở các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển. 
– Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp. 
3. Nhiên liệu là gì ? 
– Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng. 
3.1. Nhiên liệu được phân loại như thế nào ? 
– Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành 3 loại : rắn, lỏng, khí. 
3.2. Nhiên liệu rắn 
– Gồm than mỏ, gỗ, 
 ⎯⎯→
a) Than mỏ 
– Than mỏ được tạo thành do thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân hủy dần trong hàng triệu năm. 
Thời gian phân hủy càng dài, than càng già và hàm lượng cacbon càng cao. 
– Than mỏ gồm các loại : than gầy, than mỡ, than non và than bùn. 
b) Gỗ 
– Gỗ là loại nhiên liệu được sử dụng từ thời xa xưa. 
– Việc sử dụng gỗ làm nhiên liệu gây lãng phí rất lớn nên ngày càng bị hạn chế. Hiện nay, gỗ 
chủ yếu được sử dụng làm vật liệu trong xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy. 
3.3. Nhiên liệu lỏng 
– Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hỏa, ) và rượu. 
– Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, một phần nhỏ dùng để đun nấu 
và thắp sáng. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 6/23 
3.4. Nhiên liệu khí 
– Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than. 
– Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường. 
– Nhiên liệu khí được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp. 
3.5. Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho cho hiệu quả ? 
– Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn, sẽ vừa gây lãng phí, vừa làm ô nhiễm môi trường. 
– Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm thế nào để nhiên liệu cháy hoàn toàn, đồng thời tận 
dụng được nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra. 
* Yêu cầu : 
– Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy. 
– Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí. 
– Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu sử 
dụng. 
* DẪN XUẤT CỦA HIDROCACBON 
VII. RƯỢU ETYLIC CTPT: C2H6O; PTK= 46 
1. Tính chất vật lí 
- Rượu etylic là chất lỏng, không màu, mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước 
- Sôi ở 78,30C 
- Rượu etylic hoà tan được nhiều chất như: Iốt, benzen... 
Độ rượu: Số ml rượu có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước 
VD: Rượu 450C có ý nghĩa là 100 ml dung dịch rượu có chứa 45 ml rượu etylic nguyên chất 
2. Cấu tạo phân tử 
CTPT: C2H6O 
CTCT : 
thu gọn: CH3-CH2-OH Hay C2H5OH 
3. Tính chất hoá học 
 t 0
3.1. Rượu etylic cháy (PƯ với oxi). PTHH: C2H5OH + 3O2 ⎯⎯ → 2CO2 + 3H2O 
3.2. Rượu etylic phản ứng với kim loại như Na, K 
PTHH: 2C2H5-OH + 2Na ⎯⎯ → 2C2H5-ONa + H2 
 H24 SO
3.3. Phản ứng với axit axteic: C2H5OH + CH3COOH ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ CH3COOC2H5 H2O 
V. Điều chế 
 lênmen 
- Chất bột (hoặc đường) ⎯ ⎯ ⎯ → Retylic 
 axit
- Cho etilen tác dụng với nước: (trong công nghiệp) C2H4 + H2O ⎯ ⎯ → C2H5OH 
VIII. AXIT AXETIC (CTPT: C2H4O2;PTK:60) 
1. Tính chất vật lí 
- Axit axetic là một chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 7/23 
2. Cấu tạo phân tử 
- CTCT: 
Thu gọn: CH3 - COOH 
Trong phân tử CH3COOH có nhóm 
(- OH) liên kết với nhóm ( C=O) tạo thành nhóm (- COOH), nhóm (-COOH) làm cho phân tử 
có tính axit 
3. Axit axetic có tính chất hoá học của axit. 
- Axit axetic làm quỳ tím chuyển sang màu hồng 
- Tác dụng với bazo: PTHH: CH3COOH + NaOH→ CH3COONa + H2O 
- Tác dụng với oxit bazo: 2CH3COOH + CuO ⎯⎯ → (CH3COO)2Cu + H2O 
- Tác dụng với KL: 2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2 
- Tác dụng với muối: 2CH3COOH+Na2CO3 2CH3COONa+H2O+ CO2 
Kết luận: CH3COOH là một axit hữu cơ yếu có đầy đủ tính chất hoá hoc của một axit 
- Tác dụng với rượu etylic 
PTHH: C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O 
 Etyl axetat 
4. Điều chế axit axetic 
- Trong công nghiệp CH3COOH được điều chế theo cách sau: 
 xt ,t 0
2C4H10 + 5O2 ⎯ ⎯⎯ → 4CH3COOH + 2H2O 
- Để sản xuất giấm ăn, người ta dùng phương pháp lên men rượu etylic 
 men giấm
 C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O 
IX. CHẤT BÉO 
1. Chất béo có ở đâu? 
Trong cơ thể động vật: mô mỡ 
Trong cơ thể thực vật: hạt, quả.. 
2. Tính chất vật lí quan trọng của chất béo 
- Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước 
 H24 SO
- Chất béo tan được trong benzen, xăng, ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→
3. Thành phần, cấu tạo của chất béo 
Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo và có công thức chung là: 
 (R-COOH)3C3H5 
4. Tính chất hoá học quan trọng của chất béo (PƯ thủy phân) 
* Phản ứng thuỷ phân các chất béo trong môi trường axit: 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 8/23 
 axit,t 0
(R-COO)3C3H5 + 3H2O ⎯ ⎯⎯ → 3RCOOH + C3H5(OH)3 
* Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm(PƯ xà phòng hoá): 
 axit,t 0
(R - COO)3C3H5 + 3NaOH ⎯ ⎯⎯ → 3RCOONa + C3H5(OH)3 
X. GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ 
 GLUCOZƠ SACCAROZƠ 
 CTPT C6H12O6 C12H22O11 
 PTK 180 342 
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí 
 GLUCOZƠ SACCAROZƠ 
 1. Trạng thái Có trong các bộ phận của cây- nhất là - Trong nhiều loại thực vật: mía, thốt 
 tự nhiên quả: Quả nho. Trong cơ thể người và nốt... 
 động vật 
 2. Tính chất đều là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước 
 vật lí Vậy TCVL giống nhau 
2. Tính chất hóa học 
 GLUCOZƠ SACCAROZƠ 
 1. PƯ có (PƯ OXH GLUCOZƠ) không 
 tráng PTHH: 
 gương NH3
 C6H12O6 + Ag2O ⎯ ⎯⎯ → C6H12O7 + 2Ag 
 2. Pư Thuỷ phân saccarozơ để tạo thành 
 thuỷ phân glucozơ và fructozơ: 
 C12H22O11 + H2O 
 axit,to
 ⎯ ⎯⎯ → C6H12O6 + C6H12O6 
 glucozơ fructozơ 
 menR,to
 3. Pư lên C6H12O6 ⎯ ⎯ ⎯ → 2C2H5OH + 2CO2 
 men rượu 
 Muốn phân biệt 2 chất này ta dùng pư tráng gương 
XI. TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ 
- CT chung của tinh bột và xenlulozơ : (-C6H10O5-)n 
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí 
 Tinh bột Xenlulozơ 
 1. Trạng thái Trong các loại hạt, củ, quả: Lúa, Thành phần chủ yếu trong sợi bông, 
 tự nhiên ngô... đay, gai... 
 2. Tính chất - Chất rắn màu trắng - Chất rắn màu trắng 
 vật lí - Không tan trong nước ở nhiệt độ - Không tan trong nước. 
 thường, tan được trong nước nóng tạo 
 dd keo: hồ tinh bột 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 9/23 
2. Đặc điểm cấu tạo phân tử 
- CT chung: (-C6H10O5-)n 
Nhóm: -C6H10O5- được gọi là mắt xích của phân tử ⎯⎯ → tinh bột và xenlulozơ có n mắt xích 
3. Tính chất HH 
3.1. Phản ứng thuỷ phân: 
 axit,t o
 (-C6H10O5-)n + nH2O ⎯ ⎯ ⎯ → nC6H12O6 
3.2. Tác dụng của tinh bột với iot 
 - Nhỏ dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột, sẽ xuất hiện màu xanh. 
- Đun nóng, màu xanh biết mất, để nguội lại hiện ra. 
⎯⎯ → dd iot được dùng để nhận biết hồ tinh bột. 
XII. PROTEIN 
1. Trạng thái tự nhiên 
Protein có trong cơ thể ngời, động vật và thực vật nh: Trứng, thịt, máu, sữa, tóc, móng,rễ ... 
2. Tính chất 
2.1. Phản ứng thuỷ phân: 
PTHH dạng chữ: Protein + nước ⎯ axit⎯ ,bazo⎯⎯ → Hỗn hợp amino axit 
 to 
2.2. Sự phân huỷ bởi nhiệt 
 Khi đun nóng mạnh không có nớc, protein bị phân huỷ tạo ra những chất bay hơi và có mùi 
khét. 
2.3. Sự đụng tụ 
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng trong cả 2 ống nghiệm. 
- Nhận xét: Khi đun nóng hoặc cho thêm một ít rượu etylic, lòng trắng trứng bị kết tủa. 
Một số protein tan được trong nước, tạo cho thêm hoá chất vào các dung dịch này thường xảy 
ra kết tủa. Hiện tợng đó là sự đông tụ 
* Nhận biết, tách 1 số HCHC bằng pp hoá học. 
* Dạng bài tập tính theo PTHH: bài tập chất dư chất hết, bài tập hỗn hợp, lập CTPT, tính hiệu 
suất. 
B. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 
I. Mức nhận biết (NB) 
Câu 1: Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử? 
 A. C2H5OH. B. CH4. C. C2H4. D. C2H2. 
Câu 2: Metan có phản ứng 
 A. trùng hợp. B. cộng với brom. C. cộng với clo. D. thế với clo. 
Câu 3: Trong thành phần của trái nho chín có chứa nhiều glucozơ. Số nguyên tử cacbon trong 
một phân tử glucozơ là 
 A. 6. B. 12. C. 5. D. 7. 
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH, tạo ra 
 A. este và nước. B. muối của các axit béo và nước. 
 C. glixerol và muối của axit béo. D. glixerol và các axit béo. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 10/23 
Câu 5: Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí dưới lòng đất. Thành phần chủ yếu của khí thiên 
nhiên là metan. Công thức hóa học của metan là 
 A. C2H6. B. C2H4. C. CH4. D. C2H2. 
Câu 6. Chất nào sau là hợp chất hữu cơ? 
 A. CO. B. C2H2. C. CO2. D. NaHCO3. 
Câu 7. Etyl axetat có công thức là 
 A. CH3COOCH3. B. C2H3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. 
Câu 8. Giấm ăn là dung dịch có nồng độ từ 2% – 5% của chất nào sau đây? 
 A. Rượu etylic. B. Axit sufuric. C. Glucozơ. D. Axit axetic. 
Câu 9. Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp? 
 A. Xenlulozơ. B. Poli(vinyl clorua). 
 C. Protein. D. Tinh bột. 
Câu 10: Trong các chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, protein, polietilen. Các chất thuộc loại 
polime là 
 A. saccarozơ, tinh bột, protein. B. glucozơ, tinh bột, protein. 
 C. tinh bột, protein, polietilen. D. saccarozơ, protein, polietilen. 
Câu 11: Metan là nhiên liệu, nguyên liệu trong đời sống và trong công nghiệp. Công thức phân 
tử của metan là 
 A. C2H4. B. CH3Cl. C. CH4. D. CH4O. 
Câu 12: Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị 
 A. I. B. III. C. II. D. IV. 
Câu 13: Công thức phân tử của rượu etylic là 
 A. C2H4O2. B. C2H6. C. C2H6O. D. C2H4O. 
Câu 14: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ? 
 A. CO. B. H2CO3. C. CO2. D. CH3Cl. 
Câu 15: Phản ứng giữa etilen với brom trong dung dịch thuộc loại phản ứng nào sau đây? 
 A. Phản ứng trao đổi. B. Phản ứng thế. 
 C. Phản ứng trùng hợp. D. Phản ứng cộng. 
Câu 16. Biết hình ảnh mô hình phân tử chất X như sau: 
Chất X có công thức phân tử là 
 A. C2H2. B. C2H4. C. C2H6. D. CH4. 
Câu 17: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ khoảng bao nhiêu: 
 A. 2-5%. B. 8-10%. C. 10-15%. D. 15-20%. 
Câu 18: Chất nào sau đây không phải là chất béo ? 
A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C15H31COO)3C3H5. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 11/23 
C. (C17H33COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5. 
Câu 19: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? 
A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H12O6, CH4, C2H5OH. 
C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3. 
Câu 20: Trong 100 ml rượu 450 có chứa: 
A. 45 ml nước và 55 ml rượu nguyên chất. B. 45 ml rượu nguyên chất và 55 ml nước. 
C. 45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước. D. 45 gam nước và 55 gam rượu nguyên 
chất 
Câu 21: Rượu etylic tác dụng được với Natri vì 
A. trong phân tử có nguyên tử oxi. 
B. trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi. 
C. trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và nguyên tử oxi. 
D. trong phân tử có nhóm – OH. 
Câu 22. Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng? 
 A. C2H4 + Br2 C2H4Br2 B. C2H4 + Br2 CH4Br2 + HBr 
 C. C2H4 + Br2 ⎯⎯→ CH4Br2 D. C2H4 + 2Br2 C2H4Br4 
Câu 23: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố 
 A. lưu huỳnh. B. cacbon. C. oxi. D. nitơ. 
Câu 24: Số công thức cấu tạo có thể viết được ứng với công thức phân tử C4H10 là: 
 A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. 
Câu 25: Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có 
 A. 1 liên kết đơn. B. 1 liên kết ba. C. 2 liên kết đôi. D. 1liên kết đôi. 
Câu 26: Cho các chất có công thức hoá học: C2H6O ; CaCO3 ; C2H4 ; CH3Cl ; NaHCO3 ; H2SO4 
; CH3COOH. Số công thức biểu diễn chất hữu cơ là: 
 A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. 
Câu 27: Có các loại mạch cabon là: 
 A. Mạch nhánh và mạch thẳng. B. Mạch thẳng, mạch nhánh và mạch vòng. 
 C. Mạch nhánh và mạch vòng. D. mạch thẳng và mạch vòng. 
Câu 28: Phương trình hóa học nào sau đây viết đúng? 
 a/s a/s
 A. CH4 + Cl2 → CH4Cl2 B. CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl 
 a/s a/s
 C. CH4 + Cl2 → CH3Cl2 + 2HCl D. CH4 + 2Cl2 → CH3Cl2 + HCl 
Câu 29: Hình ảnh dưới đây là mô hình phân tử của chất nào? 
 A. C2H4. B. CH3COOH. C. CH4. D. C2H5OH. 
Câu 30: Nhận định nào sau đây là sai? 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 12/23 
 A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng. 
 B. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ, 
 C. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và trong sản xuất. 
 D. Nhiên liệu khí có năng suất toả nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường. 
 Câu 31: Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Công thức phân tử của glixerol là 
 A. C3H8O. B. C2H6O2. C. C3H8O3. D. C2H6O. 
II. Mức thông hiểu (TH) 
Câu 1: Biết rằng 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng tối đa với 100 ml dung dịch Br2 1M. 
Hiđrocacbon nào sau đây thỏa mãn với tính chất trên của X? 
 A. CH4. B. C2H4. C. C2H2. D. C4H10. 
Câu 2. Cho một ít lòng trắng trứng vào hai ống nghiệm: 
 - Ống thứ nhất thêm một ít nước, lắc nhẹ rồi đun nóng. 
 - Ống thứ hai cho thêm một ít rượu và lắc đều. 
Hiện tượng quan sát được là: 
 A. Xuất hiện kết tủa trắng trong cả hai ống nghiệm. 
 B. Ống thứ nhất xuất hiện kết tủa trắng, ống thứ hai không có hiện tượng. 
 C. Xuất hiện kết tủa vàng trong cả hai ống nghiệm. 
 D. Ống thứ nhất không có hiện tượng, ống thứ hai xuất hiện kết tủa trắng. 
Câu 3. Rượu etylic và axit axetic đều tác dụng được với 
 A. Na2CO3. B. KCl. C. NaOH. D. Na. 
Câu 4: Trong các chất sau: Na, Na2CO3, NaOH, NaCl. Số chất phản ứng được với axit axetic 
trong dung dịch là 
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. 
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng: CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + X  . Khí X là 
 A. C6H6. B. CH4. C. C2H4. D. C2H2. 
Câu 6: Có một hỗn khí CH4, C2H4, có thể dùng một dung dịch nào để nhận biết từng chất khí 
trên. 
 A.Ca(OH)2. B.KOH. C. Cl2 hoặc Br2. D.FeCl3. 
Câu 7: Khi axetilen cháy trong oxi, tạo nhiệt độ ngọn lửa có thể lên tới 3000oC nên được dùng 
làm nhiên liệu trong đèn xì oxi – axetilen để hàn cắt kim loại. Phần trăm khối lượng của cacbon 
trong phân tử axetilen là 
 A. 75,00%. B. 92,31%. C. 80,00%. D. 85,71%. 
Câu 8: Khí X là chất khí có màu vàng lục, được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt. Khí X là 
chất khí nào sau đây? 
 A. Cl2. B. H2. C. O2. D. N2. 
Câu 9: Chất hữu cơ nào sau đây, khi cháy tạo thành số mol khí CO2 nhỏ hơn số mol hơi nước? 
 A. CH4. B. C2H4O2. C. C2H4. D. C2H2. 
Câu 10: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau: 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 13/23 
Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là 
 A. dung dịch Br2 bị nhạt màu. B. có kết tủa đen. 
 C. có kết tủa vàng. D. có kết tủa trắng. 
Câu 11: Cho dãy các chất: CH4, CH2=CH2, C2H5OH, CH3COOH. Số chất trong dãy tác dụng 
được với kim loại Na là 
 A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. 
Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): 
C2H4 ⎯⎯→ X CH3COOH. 
Chất X có công thức hóa học là 
 A. CH3OCH3. B. CH3COONa. C. C2H2. D. C2H5OH. 
Câu 13: Thủy phân chất béo X ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có 
công thức là 
 A. C2H3COONa. B. C17H35COONa. C. C3H5COONa. D. C17H33COONa. 
Câu 14: Cho các chất sau CH4, Cl2, H2, O2. Có mấy cặp chất có thể tác dụng với nhau từng đôi 
một 
 A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 
Câu 15: Khí X có tỉ khối so với hiđro là 14. Khí X là 
 A. C2H4. B. CH4. C. C2H6. D. C2H2. 
Câu 16. Một hiđrocacbon X có thành phần phần trăm về khối lượng cacbon trong hợp chất là 
92,3%.Hiđrocacbon X là: 
 A. C2H2. B. C2H4. C. C3H6. D. C3H8. 
Câu 17. Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng 
 A. Na. B. Zn. C. K. D. Cu. 
Câu 18. Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm – OH trong phân tử, tác dụng với Kali 
nhưng không tác dụng với kẽm. Y là 
 A. NaOH. B. CH3COOH. C. Ca(OH)2 D. C2H5OH. 
Câu 19. Hãy chọn phương trình hoá học đúng khi đun một chất béo với nước có axit làm xúc 
tác. 
 to
A. (RCOO)3C3H5 + 3H2O ⎯⎯→axit C3H5(OH)3 + 3RCOOH 
B. (RCOO)3C3H5 + 3H2O 3C3H5OH + R(COOH)3 
C. 3RCOOC3H5 + 3H2O 3C3H5OH + 3R-COOH 
D. RCOO(C3H5)3 + 3H2O 3C3H5OH + R-(COOH)3 
Câu 20: Axit axetic tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 14/23 
A. cacbon đioxit. B. lưu huỳnh trioxit. C. cacbon mooxit. D. lưu huỳnh dioxit. 
Câu 21. 1 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 2 mol brom trong dung dịch. Hiđrocacbon 
X là: 
A. CH4. B. C2H4. C. C2H2. D. C2H5OH. 
Câu 22: Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là 
 A. KOH; CH3COOH; O2. B. Na; CH3COOH; O2. 
 C. C2H4; Na; CH3COOH. D. Ca(OH)2; CH3COOH; O2. 
* Hướng dẫn - Đáp án: 
 Câu Hướng dẫn Đáp án 
 1 0,1 mol hiđrocacbon X tác dụng tối đa với 100 ml dung dịch Br2 1M. B 
 Số mol của Br2 là: 0,1.1 = 0,1 mol. Có 2 chất tác dụn với Br2 là C2H4 
 và C2H4. Số mol của X = số mol của Br2 
 ⎯⎯→ C2H4 + Br2 C2H4Br2 ; C2H2 + 2Br2 C2H4Br4 
 3 PTHH: 2C2H5-OH + 2Na 2C2H5-ONa + H2 D 
 2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2 
 4 Na, Na2CO3, NaOH phản ứng được với axit axetic B 
 PTHH: 2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2 
 CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O 
 2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + H2O + CO2 
 6 Cl2 nhận biết được CH4 hoặc Br2 nhận biết C2H4. C 
 7 Axetilen (C2H2) : %mC = 2.12 : 26.100% = 92,31% B 
 9 số mol khí CO2 nhỏ hơn số mol hơi nước vì có PTHH A 
 CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O 
 
 10 Vì xảy ra các PTHH: A 
 CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 . 
 C2H2 + 2Br⎯⎯→2 C2H4Br4 
 12 C2H4 X CH3COOH. D 
 C2H4 có liên kết đôi nên pư cộng đặc trưng 
 o
 ⎯ ⎯ →t , p, H2SO4 loãng 
 CH2 = CH2 + H2O C2H5OH 
 Rược etylic 
 men giấm
 C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O 
 14 Các chất CH4, Cl2, H2, O2. Có 4 cặp chất có thể tác dụng với nhau C 
 từng đôi một 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 15/23 
 a/s
 PTHH: CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl ; Cl2 + H2 -> 2HCl; 
 CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O ; H2 + O2 -> 2H2O. 
 15 Có dX/H2 = 14 -> Mx = 14.2 = 28 ( X là C2H4) A 
 17 Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng Zn vì B 
 C2H5OH không phản ứng 
 21 1 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 2 mol brom trong dung C 
 dịch nên X là C2H2 vì C2H2 + 2Br2 C2H4Br4 
 22 Rượu etylic tác dụng được với Na; CH3COOH; O2. B 
 PTHH: 2C2H5-OH + 2Na 2C2H5-ONa + H2 
 C2H5-OH + 3O2 2CO2 + 3H2O 
 C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O 
III. Mức vận dụng (VD) 
Câu 1: Cho m gam rượu etylic tác dụng với kim loại Na (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). 
Giá trị của m là 
 A. 9,2. B. 6,9. C. 6,2. D. 4,6. 
Câu 2: Khi lên men rượu m gam glucozơ, thấy thoát ra 8,96 lít khí CO2 (đktc). Biết hiệu suất 
quá trình lên men là 60%. Giá trị của m là 
 A. 36,0. B. 60,0. C. 72,0. D. 21,6. 
Câu 3: Để đốt cháy 5,6 lít khí C2H4, thì cần phải dùng bao nhiêu lít không khí ( các khí đo ở 
đktc). Biết rằng thể tích khí oxi bằng 20% thể tích không khí. 
A. 8,4 lít. B. 0,84 lít. C. 84 lít. D. 0,084 lít. 
 0
Câu 4: Cho 10 ml rượu etylic 46 phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được x mol khí H2. 
Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất và của H2O lần lượt bằng 0,8 gam/ml và 1,0 
gam/ml. Giá trị của x là 
 A. 0,05. B. 0,15. C. 0,04. D. 0,19. 
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn V lít axetilen (đktc), thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V 
là 
 A. 1,68. B. 2,24. C. 3,36. D. 4,48. 
Câu 6: Thể tích không khí (chứa 20% thể tích oxi) đo ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam 
khí Metan là 
A. 8,96 lít. B. 44,⎯⎯ 8→ lít. C. 22,4 lít. D. 17,92 lít. 
Câu 7. Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucH24o SOzơ. Cho toàn bộ glucozơ tham gia 
 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯→
phản ứng tráng bạc (hiệu suất phản ứng 100%), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là 
A. 36,0. B. 16,2. C. 18,0. D. 32,4. 
Câu 8: Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là 
A. 0,7 gam. B. 7 gam. C. 14 gam. D. 1,4 gam.
Câu 9. Biết rằng 0,1 lít khí etilen ( đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch brom. Nếu dùng 
0,1 lít khí axetilen ( đktc) thì có thể làm mất màu tối đa thể tích dung dịch brom trên là: 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 16/23 
A. 200 ml. B. 150 ml. C. 100 ml. D. 50 ml. 
Câu 10: Cho 11,2 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric ( H2SO4) làm xúc tác, 
thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là: 
A. 40%. B. 45%. C. 50%. D.55%.
Câu 11: Cho dung dịch chứa 10 gam CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 10 gam KOH. 
Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch chứa các chất tan là: 
A. CH3COOK và CH3COOH . C. CH3COOK. 
B. CH3COOK và KOH . D. CH3COOK, CH3COOH và KOH. 
Câu 12: Cho dung dịch chứa10 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Zn dư thu 
được 1,12 lít khí H2 (đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic 
lần lượt là 
 A. 30% và 70%. B. 60% và 40%. C. 70% và 30%. D. 40% và 60%. 
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí metan (đktc) cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá 
trị của V là 
 A. 2,24. B. 1,12. C. 4,48. D. 3,36. 
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen (đktc) thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là 
 A. 11,2. B. 5,6. C. 33,6. D. 22,4. 
* Hướng dẫn - Đáp án 
 Câu Hướng dẫn Đáp án 
 Có 2,24 lít khí H2 (đktc) -> Số mol H2: 2,24: 22,4 = 0,1 mol 
 PTHH: 2C2H5-OH + 2Na 2C2H5-ONa + H2 
 1 A 
 Mol 0,2 0,1 
 -> khối lượng của rượu etylic : m= 0,2.46 = 9,2 gam 
 PTHH: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 
 180 g 44,8 lít 
 2 B 
 36 ⎯g menR⎯ ⎯ , to → 8,96 lít 
 Vì H =60% -> Khối lượng của glucozo cần dùng là: 36:60% = 60 gam 
 Có 5,6 lít khí C2H4 -> Số mol của etilen 5,6:22,4 = 0,25 mol 
 C2H4 + 3O2 -> 2CO2 + 2H2O 
 3 Mol 0,25 0,75 C 
 -> VO2(đktc) = 0,75.22,4 = 16,8 lít. Có thể tích khí oxi bằng 20% thể 
 ⎯⎯ →
 tích không khí -> Vkk = 5.16,8 = 84 lít 
 Độ rượu = VR : Vdd rượu .100 -> VR = 46.10 :100 = 4,6 ml 
 => mrượu = d.V = 0,8.4,6 = 3,68 gam 
 -> số mol C2H5OH : 3,68 :46 = 0,08 mol 
 4 Vnước = 10 -4,6 = 5,4 ml => mnước = d.V = 1.5,4 = 5,4 gam D 
 -> số mol nước : 5.4 :28 = 0,3 mol . Vì Na dư nên xảy ra 2 Pư 
 C2H5-OH + Na C2H5-ONa + 1/2H2 
 0,08 0,04 mol 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 17/23 
 H2O + Na -> NaOH + 1/2 H2 
 0,3 0,15 mol 
 Theo 2 PTHH số mol của H2 : x = 0,04 + 0,15 = 0,19 mol. 
 Có 6,72 lít khí CO2 (đktc) -> số mol của CO2 = 6,72 : 22,4 = 0,3mol 
 axit,t o
 ⎯C2⎯H⎯2 → + 5/2O2 -> 2CO2 + H2O 
 5 C 
 Mol 0,15 0,3 
 => VC2H2 = 0,15 .22,4 = 3,36 lít. 
 Có 3,2 gam khí Metan -> số mol CH4: 3,2: 16 = 0,2 mol 
 PTHH : CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O 
 6 B 
 Mol 0,2 0,4 
 -> VO2(đktc) = 0,4.22,4 = 8,96 lít -> VKK= 5.8,96 = 44,8 lít. 
 Số mol của Ag: 21,6 :108 = 0,2 mol 
 (-C6H10O5-)n + nH2O nC6H12O6 (1) 
 0,1/n 0,1 mol 
 7 B 
 C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag (2) 
 0,1 0,2 mol 
 -> Khối lượng của tinh⎯ NH⎯⎯ 3bột:→ 0,1/n.(12.6 +10.1+5.16).n = 16,2 gam. 
 Có 8 gam Brom -> Số mol Br2: 8:160 = 0,05 mol 
 PTHH: C2H4 + Br2 -> C2H4Br2 
 8 D 
 mol 0,05 0,05 
 => metilen = 0,05 .28 = 1,4 gam 
 Biết rằng 0,1 lít khí etilen ( đktc) làm mất màu tối đa 50 ml = 0,05 lít 
 dung dịch Brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen ( đktc) thì có thể làm 
 9 mất màu tối đa 0,05.2 = 0,1 lít = 100 ml dung dịch Brom vì : C 
 ⎯⎯→
 C2H4 + Br2 -> C2H4Br2 ; C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4 
 Có 11,2 lít khí etilen ( đktc) 
 -> số mol etilen: 11,2 : 22,4 = 0,5 mol 
 o
 PTHH: t , p, H2SO4 
 CH = CH + H O C H OH 
 10 2 2 2 2 5 A 
 0,5 0,5 mol 
 => khối lượng C2H5OH thu được theo lý thuyết là: 0,5.46 = 23 gam 
 => H = 9,2 :23.100% = 40% 
 10 gam CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 10 gam KOH 
 11 PTHH : KOH + CH3COOH -> CH3COOK + H2O B 
 Mol 10/56 10/60 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 18/23 
 Có 10/56 > 10/60 -> KOH dư. Sau Pư có các chất CH3COOK và KOH 
 dư 
 Có1,12 lít khí H2 (đktc) -> số mol H2: 1,12:22,4 = 0,05 mol 
 PTHH: 2CH3COOH + Zn -> (CH3COO)2Zn + H2 
 0,1 0,05 mol 
 12 D 
 -> khối lượng của CH3COOH trong 10 gam hh là: 0,1.60 = 6 gam 
 -> %m (CH3COOH) = 6:10 .100% = 60% 
 -> %m (C2H5OH) là 40% 
 Có 2,24 lít khí metan (đktc) -> số mol metan: 2,24 : 22,4 = 0,1 mol 
 PTHH: CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O 
 13 C 
 Mol 0,1 0,2 
 -> VO2(đktc) = 0,2.22,4 = 4,48 lít 
 có 5,6 lít khí etilen (đktc) -> số mol etilen: 5,6:22,4 = 0,25 mol 
 C2H4 + 3O2 -> 2CO2 + 2H2O 
 14 A 
 0,25 0,5 mol 
 -> Thể tích CO2 (đktc) là: V = 0,5.22,4 = 11,2 lít. 
B. PHẦN TỰ LUẬN 
Câu 1: Viết phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau: 
 a. CO2 + NaOH (dư) ⎯⎯→
 H SO lo·ng,to
 b. CH2=CH2 + H2O ⎯⎯⎯⎯⎯→24 
 c. CH3COOH + Zn ⎯⎯→ 
 d. CH3COOH + Na2CO3
 e) CH3COOH + NaOH ⎯⎯→ ? + ? 
 f) CHO??⎯⎯⎯⎯→Men r­îu +
 6 12 6 
 (glucozơ) 
 h. CH4 + Cl2 
 g. C2H5OH + Na 
 k) C2H2 + O2 -> 
 m) CH3COOH + C2H5OH 
 Đáp án: 
 a. CO2 + 2NaOH (dư) Na2CO3 + H2O 
 b. CH2=CH2 + H2O C2H5OH 
 c. 2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2 
 d. 2CH3COOH + Na2CO3 2CH3COONa + CO2 + H2O 
 hoặc CH3COOH + Na2CO3 CH3COONa + NaHCO3 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 19/23 
 e) CH3COOH + NaOH ⎯⎯→ CH3COONa + H2O 
 f) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 
 ¸nhs¸ng
 h. CH4 + Cl2 ⎯⎯⎯→ CH3Cl + HCl 
 g. 2C2H5OH + 2Na ⎯⎯→ 2C2H5ONa + H2 
 k) 2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O 
 m) C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O 
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các trường 
hợp sau: 
 a) Dẫn khí etilen (dư) qua dung dịch Br2 (màu da cam). 
 b) Dẫn khí axetilen qua ống thủy tinh đầu vuốt nhọn rồi đốt cháy khí axetilen thoát ra. 
Hướng dẫn: 
 a) Dung dịch Br2 bị mất màu: C2H4 + Br2 ⎯⎯→ C2H4Br2 
 b) Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt 
 to
 2C2H2 + 5O2 ⎯⎯→ 4CO2 + 2H2O 
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 6g chất hữu cơ A thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. 
 a. Xác định công thức phân tử của A, biết MA = 60 g/mol ? 
 b. A có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.Viết công thức cấu tạo của A? 
 c. Cho 6 gam hợp chất hữu cơ A trên tác dụng với 6,9 gam rượu etylic có axitsunfuric làm 
 xúc tác, đun nóng.Tính khối lượng etyl axetat thu được giả sử hiệu suất phản ứng đạt 
 70%? 
Hướng dẫn 
 12
 mC(trong A) = mC(trong CO2) = .8,8 = 2,4(g) 
 44
 2
 mH(trong A) = mH(trong H2O) = .3,6 = 0,4(g) 
 18
 t 0menR,to
 Tổng mC+ mH = 2,4⎯⎯⎯ +⎯→ 0,4⎯ →= 2,8 (g) < mA(đem đốt) = 6(g) 
 Vậy A chứa cả Oxi, mO= 6 - 2,8= 3,2(g) 
 * Đặt công thức tổng quát của A là CxHyOz (x, y, z nguyên dương). 
 Ta có tỷ lệ: 
 m m m 2,4 0,4 3,2
 x: y: z = C : H : O = : : = 0,2 : 0,4 : 0,2 = 1: 2 :1 
 12 1 16 12 1 16
 Công thức đơn giản nhất của A là: CH2O 
 ⎯⎯⎯⎯→H24 SO
 Công thức thực nghiệm của A là: (CH2O)n ⎯⎯⎯⎯
 Vì MA =60 nên ta có: (CH2O)n = 30.n = 60 => n = 2 
 Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2. 
 Vì A làm quỳ tím hóa đỏ nên trong A có nhóm COOH. Vậy CTCT của A là 
 H 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 20/23 
 O 
 H – C – C 
 O – H 
 H 
 o
 H2SO4, ,t
 PTHH CH3COOH + CH3-CH2-OH ⎯ ⎯ ⎯⎯ →CH3COOCH3 -CH2 + H2O 
 0,1 0,15 0,1 (mol) 
 Khối lượng axetat etyl thu được: 0,1.88. 70% =6,16 (g) 
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất hữu cơ X (CnH2n+2Om) bằng khí O2 (dư), thu 
được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. 
 a. Xác định công thức phân tử của X. 
 b. Viết công thức cấu tạo có thể có của X. 
Hướng dẫn 
 a. PTHH: 
 3n+− 1 m to
 CnH2n+2Om + O2 ⎯⎯→ nCO2 + (n+1)H2O 
 2
 n+ 1 0,3
 - Ta có: = = n2 = 
 n 0,2
 n= n − n = 0,3 − 0,2 = 0,1(mol) 
 ZHO2 CO2
 0,1.(30 + 16m) = 4,6 m = 1 
 Vậy CTPT của X: C2H6O 
 b. CTCT có thể có của X: CH3-CH2-OH; CH3-O-CH3. 
 0
Câu 5: Thực hiện quá trình lên men giấm với 4,6 lít rượu etylic 8 . 
 a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. 
 b. Tính khối lượng axit axetic thu được. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90% và khối 
lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml. 
 c. Nếu pha khối lượng axit axetic thu được ở trên thành dung dịch giấm 5% thì thể tích dung 
dịch giấm thu được là bao nhiêu lít? Coi khối lượng riêng của dung dịch giấm 5% là 1,0 gam/ml. 
Hướng dẫn 
 a. Phương trình hóa học: 
 mengiÊm
 C2H5OH + O2 ⎯⎯⎯⎯→ CH3COOH + H2O 
 b. - Tính thể tích C2H5OH nguyên chất: 4,6.0,08.1000 = 368 ml 
 - Tính khối lượng C2H5OH: 368.0,8 = 294,4 gam 
 - Tính số mol C2H5OH = Số mol CH3COOH = 294,4 : 46 = 6,4 mol 
 - Tính khối lượng CH3COOH(lý thuyết): 6,4. 60 = 384 gam 
 - Tính khối lượng CH3COOH(thực tế): 384.0,9 = 345,6 gam 
 c. Thể tích dung dịch giấm 5% thu được là: 
 345,6 : (0,05.1,0) = 6912 ml = 6,912 lít 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfhuong_dan_on_tap_giua_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_9_nam_hoc_2023_20.pdf