Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 9 Thời gian thực hiện: (1 tiết, tuần 9) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn lại nội dung các kiến thức đã học ở các bài 4,6,7,8. 2. Năng lực: - Tự học; giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: tivi, máy tính. 2. Học liệu: - Giáo án word - Một số tư liệu có liên quan. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế chuẩn bị cho tiết ôn tập. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK. c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - GV giới thiệu vào nội dung tiết ôn tập - HS Chú ý 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu các nội dung cơ bản của 4 bài chuẩn bị cho kiểm tra giữa kỳ. b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung của các câu hỏi: d) Tổ chức thực hiện: 2 - GV: Chiếu cấu trúc và các nội dung các câu hỏi của từng bài. - HS: Tiến hành thực hiện theo yêu cầu của các câu hỏi - GV: Nhận xét, chỉnh sửa - HS: Ghi chép vào tập CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023-2024 Môn: Lịch sử; Lớp: 9 Thời gian làm bài: 45 phút Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao (Chỉ ghi số câu/điểm, (Chỉ ghi số câu/điểm, Cấp độ (Chỉ ghi số câu/điểm, (Chỉ ghi số câu/điểm, không ghi nội dung) không ghi nội dung) không ghi nội dung) không ghi nội dung) Tên TNKQ TL (số TNKQ Chủ đề TNKQ (số TL (số TNKQ (số (số TL (số TL (số câu/ (số câu/ (nội dung, bài, chương) câu/điểm) câu/điểm) câu/điểm) câu/điểm câu/điểm) câu/điểm) điểm) điểm) ) Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến 1TN 1TL giữa những năm 70 của thế kỉ XX Bài 4: Các nước châu Á 1TN 1TN 1TL Bài 5: Các nước Đông Nam Á 1TN 2TN 1TL Bài 6: Các nước châu Phi 1TN 1TN Câu/ Câu/ Câu/ Câu/ Câu/điểm Câu/điểm Câu/điểm Câu/điểm điểm điểm điểm điểm Cộng từng phần Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu; 4 điểm Tự luận: 3 câu; 6 điểm ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP I.TRẮC NGHIỆM I.TRẮC NGHIỆM ( 4.0 điểm). Câu 1: Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là A. Đưa con người bay vào vũ trụ B. Đưa con người lên mặt trăng C. Chế tạo thành công bom nguyên tử D. Chế tạo tàu ngầm nguyên tử KHBD môn Lịch sử 9-tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3 Câu 2: Tại sao thế kỉ XXI, được dự đoán là “thế kỉ của châu Á”? A. Các nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế B. Châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới C. Nhiều nước châu Á giành được độc lập D. Các nước châu Á có nền an ninh, chính trị ổn định nhất thế giới Câu 3: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời trong thời gian nào? A. Ngày 1 – 1 – 1949 B. Ngày 10 – 10 – 1949 C. Ngày 11 – 11 – 1949 D. Ngày 1 – 10 – 1949 Câu 4: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? A. Ngày 6 – 8 – 1967 B. Ngày 6 – 8 – 1976 C. Ngày 8 – 8 – 1967 D. Ngày 8 – 8 – 1976 Câu 5: Vì sao những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á ngày càng trở nên căng thẳng? A. Mĩ, Anh, Nhật thiết lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO) B. Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu C. Mĩ tiến hành xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu- chia D. Mĩ biến Thái Lan thành căn cư quân sự Câu 6: Cuối những năm 70 đầu những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa ba nước Đông Dương và các nước ASEAN trở nên đối đầu căng thẳng do A. Chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực B. chính sách can thiệp của Trung Quốc vào khu vực C. Vấn đề Campuchia D. Sự cạnh tranh gay gắt về kinh tế giữa hai nhóm nước Câu 7: Năm 1960, có bao nhiêu nước châu Phi tuyên bố độc lập? A. 16 B. 18 C. 19 D. 17 Câu 8: Tội ác lớn nhất của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi là gì? A. Bóc lột tàn bạo người da đen B. Gây chia rẽ nội bộ Nam Phi KHBD môn Lịch sử 9-tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4 C. Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen D. Tước quyền tự do của người da đen II - TỰ LUẬN( 6.0 điểm) Câu 1: Hãy nêu những thành tựu chủ yếu về khoa học kĩ thuật và đối ngoại của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX? Câu 2: Tại sao nói "Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á" ? Câu 3: Trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị giữa Việt Nam và Cu-ba? Câu 4: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh là thuộc địa của nước nào? Giải thích: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh bị lệ thuộc và trở thành “sân sau” của Mĩ. Câu 5: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là: chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Giải thích: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới – các chính quyền độc tài phản động thân Mĩ. Câu 6: Quốc gia nào được coi như “ngọn cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La-tinh? Giải thích: Năm 1959, cách mạng nổ ra và giành thắng lợi ở Cu Ba đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước Mĩ La-tinh. Câu 7: Hãy nêu những cơ sở hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa? Câu 8: Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Câu 9: Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?Câu 8: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La- tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào? Giải thích: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức đấu tranh vũ trang ở nhiều nước: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-oa, 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để thực hành (kết hợp vào hoạt động 2) KHBD môn Lịch sử 9-tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5 b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Kết quả hoàn thành các câu hỏi ở hoạt động 2 d) Tổ chức thực hiện: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b) Nội dung: + Phát vấn + Hoạt động cá nhân/ cả lớp c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao Câu 1: Nêu tình hình kinh tế của Mỹ và nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai? - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa. - Nguyên nhân của sự phát triển: + Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, có nhiều nhân công với trình độ kĩ thuật, tay nghề cao, + Không bị chiến tranh tàn phá, mà làm giàu từ chiến tranh thông qua buôn bán vũ khí. + Biết áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại. + Quá trình tập trung tư bản cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự hoạt động có hiệu quả. + Vai trò điều tiết của Nhà nước. Câu 2: Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm? - Nguyên nhân làm địa vị kinh tế Mĩ suy giảm: + Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ. + Kinh tế không ổn định, vấp phải suy thoái, khủng hoảng. + Mĩ chi khoản tiền lớn cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược. + Chênh lệch giàu nghèo quá lớn gây nên sự không ổn định về kinh tế và xã hội. KHBD môn Lịch sử 9-tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6 d) Tiến trình hoạt động - GV chiếu câu hỏi: + Câu 1: Nêu tình hình kinh tế của Mỹ và nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai? + Câu hỏi 2: Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm? - HS: tiến hành làm bài tập - GV: Nhận xét và sửa chữa - HS: Chú ý, ghi chép KHBD môn Lịch sử 9-tuần 9 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024
Tài liệu đính kèm: