Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi

docx 21 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên : Bùi Kim Nhi
Tổ : Văn
 TÊN BÀI DẠY: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
 (Huy Cận)
 Môn học/ HĐGD : Ngữ văn 9
 Thời gian thực hiện : 2 tiết/ tuần 10
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1. Kiến thức:
+ Vài nét về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
+ Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của người 
dân trên biển
+ Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn, 
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
+ Đọc hiểu một tác phẩm thơ hiện đại
+ Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu. 
b. Năng lực riêng
+ Kĩ năng ra quyết định, tư duy, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp
+ Kĩ năng suy luận, cảm thụ tác phẩm
* Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường biển. 
3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, yêu lao động 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Chân dung nhà thơ Huy Cận; Tranh ảnh minh hoạ cho bài thơ, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác 
phẩm
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU 2
a. Mục tiêu: :Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
 PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 1: cảnh hoàng hôn trên biển
 Khổ thơ Chi tiết Nghệ thuật
 Khổ 1:
 Tác dụng 
 của chi tiết 
 NT
nhóm 2: cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
 Khổ thơ Chi tiết Nghệ thuật Tác dụng của chi tiết NT
 Khổ 2:
 Cảm nhận 
 ( Tinh thần lao 
 động, tư thế)
nhóm 3: Ước mơ của người đánh cá:
 Khổ thơ Chi tiết Nghệ thuật Tác dụng của chi tiết NT
 Khổ 2:
 Cảm nhận
 ( khát vọng, 
 tình cảm của 
 ngư dân)
c. Sản phẩm: Bài làm của hs
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 3
 Như chúng ta đã thấy, vẻ đẹp của quê hương đất nước đã khơi nguồn sáng tác cho rất 
nhiều nhạc sĩ trong đó có Hoàng Sông Hương. Mời các em lắng nghe ca khúc" tình ta 
biển bạc đồng xanh" của ông.
 Cho học sinh nghe bài hát 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Cô trò chúng ta vừa nghe ca khúc" Tình ta biển bạc đồng xanh" do ca sĩ 
Anh Thơ và Trọng Tấn thể hiện. Bài hát đã đưa ta về với vùng quê giàu đẹp. Nơi ấy có 
cánh cò bay rập rờn trên thảm lóa. Nơi ấy có những đoàn thuyền đánh cá ra khơi, có 
cá bạc đầy khoang, có niềm vui phấn chấn của người lao động khi đón cuộc đời tự do. 
Nhà thơ Huy Cận cũng có những cảm hứng được khơi nguồn từ một vùng quê như thế. 
Trong chuyến đi thực tế ở Quảng Ninh ông đã viết về vùng mỏ QN đẹp giàu, viết về 
những con người lao động vốn bình dị bỗng lớn dậy, mạnh mẽ & tự tin hơn trong tư 
thế của 1 chủ nhân của biển cả. Những con người ấy là ai, họ làm chủ cuộc đời như thế 
nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
 Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học
 Kiến thức 1: Tìm hiểu chung I. Giới thiệu chung
 a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1. Tác giả:
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Cù Huy Cận(1919 - 2005)
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Là nhà thơ nổi tiếng trong phong 
 c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả trào Thơ mới cũng như thơ ca hiện 
 lời câu hỏi GV đưa ra. đại VN.
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tác phẩm:
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Viết trong chuyến đi thực tê dài 
 GV đặt câu hỏi: ngày ở vùng mỏ QN, lúc này miền 
 Bắc đang xây dựng CNXH.
 Quan sát phần chú thích, hãy tóm tắt những nét 
 chính về nhà thơ Huy Cân? - In trong tập Trời mỗi ngày lại 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 4
 Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào? sáng
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Thể thơ: tự do ( 7chữ)
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ - PTBĐ: Miêu tả - Biểu cảm- Tự 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả sự
 lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Kết quả mong đợi:
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
 của HS II. Tìm hiểu văn bản:
 Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản 1. Cảnh hoàng hôn trên biển và 
 NV1: đoàn thuyền đánh cá ra khơi
 a. Mục tiêu: Tìm hiểu cảnh đoàn thuyền chuẩn bị ra a. Cảnh hoàng hôn trên biển 
 khơi 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, 
 câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 * GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu
 1. Thiên nhiên vùng biển
 GV đặt câu hỏi:
 mặt trời -như hòn lửa
 Cảnh hoàng hôn trên biển được miêu tả qua những 
 h/ả thơ nào? sóng - cài then, 
 Tác giả đã dùng biện pháp NT nào để miêu tả cảnh đêm -sập cửa.
 thiên nhiên nơi đây? ->so sánh thú vi, nhân hoá, ĐT 
 * Hình ảnh con người mạnh,liên tưởng bất ngờ.
 Gv đặt câu hỏi:
 Việc đoàn thuyền đánh cá ra khơi được miêu tả như =>Thiên nhiên hiện lên thật kì vĩ, 
 thế nào? tráng lệ, rực rỡ, đầy sức sống, gần 
 gũi với con người.
 Họ ra khơi với khí thế như thế nào? những từ ngữ 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 5
 hình ảnh nào miêu tả Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra 
 Có gì đặc biệt trong cách sử dụng từ ngữ ở đây? khơi
 Mục đích của cách nói này? - Đoàn thuyền: lại ra khơi
 ? Không chỉ ngợi ca khí thế phấn chấn ra khơi mà 
 câu thơ còn thể hiện tư thế người đánh cá, tư thế ấy - Phó từ lại
 là gì? - Khí thế ra khơi: hào hứng, phấn 
 Ra khơi, người đánh cá ước mơ điều gì? Ước mơ chấn, khẩn trương:
 ấy được nhà thơ gửi gắm qua chi tiết nào? Câu hát căng buồm
 Tiếng hát không chỉ gửi ước mơ về chuyến ra khơi -> ẩn dụ, phép cường điệu khoa 
 nhiều tôm cá mà còn thể hiện khát vọng, tình cảm trương-> câu hát cùng ngọn gió 
 của người lao động ntn? làm căng buồm cho con thuyền 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lướt nhanh ra khơi.
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. phép đối lập: thiên nhiên và vũ trụ 
 - Dự kiến sản phẩm nghỉ ngơi, con người bắt đầu lao 
 động.
 Kết quả mong đợi:
 Cảnh hoàng hôn: Thiên nhiên, kì vĩ, tráng lệ như một 
 ngôi nhà lớn, màn đêm buông xuống là tấm cửa 
 khổng lồ và những gợn sóng là then cài cửa. Con 
 người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà 
 thân thuộc của mình. Một cảm giác thật ấm áp dễ 
 chịu.
 => tu th? làm ch? cu?c d?i của 
 Đoàn thuyền đánh cá ra khơi
 người lao động, con ngu?i mang 
 Nghệ thuật đối lập. Hoạt động của thiên nhiên và t?m vúc l?n lao tru?c TN bi?n c?.
 con người đối lập nhau. Sự sống của biển cả đang 
 - Uớc mơ của người đánh cá: 
 dần khép lại, biển thư giãn, nghỉ ngơi- những người 
 chuyến đi bình yên, đánh bắt được 
 dân chài lại giong buồm và cất cao tiếng hát ra khơi.
 nhiều cá:
 Tư thế người đánh cá: Đây không chỉ là tư thế làm 
 + Tiếng hát:
 chủ cuộc đời của người ngư dân nói riêng mà con là 
 tư thế của người lao động nói chung. . - Cá bạc, biển lặng
 - Cá nhiều vô kể, chúng đan kín trên mặt biển, chúng - Cá thu- đoàn thoi
 bơi lội rất nhanh, từng đàn cá thu như những chiếc - Đêm ngày: dệt biển, dệt lưới
 thoi đưa trên biển.
 -> liệt kê, so sánh, nhân hoá, câu 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 6
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả cầu khiến : biển thật giầu và đẹp!
 lời, HS khác nhận xét, bổ sung. => Khát vọng chinh phục thiên 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả nhiên và tâm hồn chan chứa niềm 
 của HS vui, phấn khởi hăng say lao động.
 - GV chuẩn kiến thức: 2. Đoàn thuyền đánh cá trên biển 
 NV2 trong đêm trăng:
 a. Mục tiêu: giúp hs hình dung ra được cảnh đánh + Hình ảnh" Thuyền ta lái 
 bắt cá gió...lướt "-> Bút pháp lãng mạn, 
 hào hùng, ĐT lái, lướt :con thuyền 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV
 bao la trở thành con thuyền kì vĩ, 
 c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả khổng lồ với kích thước rộng lớn 
 lời câu hỏi GV đưa ra. để hoà nhập với thiên nhiên, vũ trụ.
 d. Tổ chức thực hiện: + So sánh, liên tưởng, động từ 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: mạnh liên tiếp-> công việc lao 
 động nguy hiểm, gian nan, vất vả 
 * Giáo viên chiếu 4 khổ thơ tiếp theo
 như một trận chiến đấu thực sự.
 * GV đặt câu hỏi :
 - Cách đánh bắt cá:
 Nhóm 1, 3 : Cảnh đánh bắt cá
 + Hát: gọi cá.
 ? Hai câu đầu của khổ thơ thứ 3 miêu tả điều gì? 
 + Gõ thuyền: nhịp trăng cao
 ? Từ " lướt" gợi tả điều gì?
 -> Cảnh vừa thực vừa lãng mạn, 
 ? Cách viết “ Thuyền ta lái gió với buồm trăng, lướt nghệ thuật nhân hoá => Khả năng 
 giữa mây cao với biển bằng”gợi cho em suy nghĩ gì? chinh phục thiên nhiên và sức 
 ? Hình ảnh con thuyền trước biển cả lúc này như thế mạnh to lớn của con người. 
 nào? + Biển-như lòng mẹ: hình ảnh so 
 ? Công việc đánh bắt cá của các thuỷ thủ được m.tả sánh, ẩn dụ-> Biển không chỉ đẹp 
 như thế nào? rực rỡ, giàu có, mà còn rất huyền 
 bí ân tình như người mẹ: ca ngợi 
 ? Khổ thơ trên còn gợi cho em những liên tưởng nào 
 và biết ơn biển. 
 khác nữa? 
 + Liên tưởng, liệt kê, so sánh, nhân 
 ? Câu thơ “Biển cho ta cá như lòng mẹ... buổi nào” 
 hoá-> Vẻ ®ẹp lung linh, huyền ảo 
 gợi ra cho em sự liên tưởng nào?
 của biển: sự phong phú đa dạng 
 ? Sự giàu có của biển được tác giả miêu tả qua hình 
 của các loài cá
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 7
 ảnh nào? => bức tranh rực rỡ sắc màu và kì 
 Nhóm 2,4 : Cảnh kéo lưới ảo về biển.
 ? Sự giàu có của biển được tác giả miêu tả qua hình 
 ảnh nào? * Cảnh kéo lưới:
 ? Hình ảnh cá song được nhà thơ đặc tả như thế nào? + Kéo xoăn tay chùm cá nặng 
 ? Cho biết trong câu thơ “ Đêm thở sao lùa nước Hạ 
 Long” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào 
 để diễn tả cảnh đêm Hạ Long? 
 Khoẻ khoắn, mạnh mẽ, say sưa, 
 ? Cách đánh bắt cá của người dân có gì đặc biệt? hào hứng => Kết quả lao động tốt 
 ? Em hiểu 2 câu thơ “ Ta kéo xoăn tay chùm cá đẹp, rực rỡ.
 nặng... rạng đông” như thế nào? + Miêu tả sự hài hòa giữa thiên 
 ? Em có nhận xét gì về cảnh kéo lưới của những nhiên và con người
 người đánh cá?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm.
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ
 - Dự kiến sản phẩm.
 Nhóm 1,3:
 + Hai câu đầu khổ 3 : Cảnh đoàn thuyền lướt đi êm 
 trên biển đêm trăng và chuẩn bị đánh cá được tả như 
 bức tranh lãng mạn, hào hùng.
 + Hình ảnh con thuyền trước biển cả lúc này :
 + Lái gió với buồm trăng 
 + Lướt, ra đậu, dò, dàn, đan, giăng...
 + Công việc đánh bắt cá của các thuỷ thủ được m.tả 
 + Dò bụng biển...
 + Dàn đan thế trận...
 + Thuyền có gió làm bánh lái, trăng làm buồm
 + Khổ thơ gợi ra h/a con thuyền ra khơi có gió làm 
 lái, có trăng làm buồm. Trăng gió, mây trên cao hoà 
 với biển bằng và con thuyền ở dưới -> bức tranh hài 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 8
 hoà... Mỗi thuỷ thủ trên tàu là một người chiến sỹ, 
 mỗi dụng cụ đánh bắt cá là một thứ vũ khí, con 
 người bước vào trận chiến thực sự chinh phục thiên 
 nhiên. 
 Nhóm 2,4 :
 + Sự giàu có của biển dc thể hiện qua rất nhiều loài 
 cá từ biển:
 + Cá thu như đoàn thoi
 + Cá nhụ, chim, đé, song ..-> lấp lánh
 Hình ảnh cá song:
 + Dùng đại từ xưng “em” để gọi cá
 + Động từ: lóe 
 + Tính từ: vàng choé
 Sự sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ của tác 
 giả. Tạo được những hình ảnh đặc biệt sinh động và 
 mới lạ về cá, biển -> dựng lên bức tranh đầy màu sắc 
 kì ảo về biển.
 + Hình thức đánh bắt cá cổ truyền được nhà thơ vận 
 dụng đưa vào trong thơ ca, ở đây gõ vào mạn thuyền 
 không phải ai khác mà là trăng, nước vỗ mạn thuyền 
 mang theo ánh trăng. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
 lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
 3. Bình minh trên biển, đoàn 
 của HS
 thuyền đánh cá trở về:
 NV3
 + Thời điểm: lúc rạng đông.
 a. Mục tiêu: HS nắm hình ảnh đoàn đánh cá trở về
 + Câu hát căng buồm...
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 + Đoàn thuyền chạy đua mặt trời.
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 -> Biện pháp nhân hoá. 
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, 
 câu trả lời của HS => Đoàn thuyền trở về trong cảnh 
 bình minh rực rỡ huy hoàng cùng 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 9
 d. Tổ chức thực hiện: niềm vui thắng lợi.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi:
 ? Khổ thơ cuối m.tả cảnh gì?
 ? Cảnh đoàn thuyền trở về được miêu tả trong 
 khung cảnh ra sao?
 ? Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh & 
 câu thơ nào? 
 ? Dụng ý của tác giả khi sử dụng các hình ảnh đó?
 ? Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối có gì khác so với 
 khổ thơ đầu?
 ? Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi & 
 Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể hiện điều 
 gì về những người lao động trên biển?
 ? Cả bài thơ được coi là khúc ca, đây là khúc ca gì? 
 Tác giả làm thay lời của ai? 
 ? Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của 
 thiên nhiên của con người lao động?
 ? Nếu cho rằng: Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm 
 hứng của tác giả thì theo em đó là hai cảm hứng 
 nào?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ
 - Dự kiến sản phẩm
 Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh:
 + Mặt trời
 + Câu hát
 Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối so với khổ thơ 
 đầu:
 + Mặt trời xuống biển: 1 ngày đã kết thúc, vũ trụ đi 
 vào trạng thái nghỉ ngơi, ngày lao động trên biển bắt 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 10
 đầu.
 + Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết 
 thúc, mở ra 1 ngày mới với những hoạt động của con 
 người trên đất liền.
 Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi & 
 Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể hiện:
 + Câu hát đẩy thuyền ra khơi, câu hát gọi cá vào dệt 
 lưới, câu hát ca ngợi những thành quả lao động của 
 người dân đánh cá.
 + Sau 1 đêm lao động vất vả, mệt nhọc họ vẫn giữ 
 được khí thế náo nức, hăng say, vui vẻ, yêu đời của 
 mình
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
 lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
 của HS III. Tổng kết
 - GV chuẩn kiến thức: 1 Nội dung
 Kiến thức 3: Tổng kết + Vẻ đẹp tráng lệ của thiên nhiên 
 a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật hoài hoà với vẻ đẹp con người lao 
 văn bản động: khoẻ khoắn, hào hùng, lạc 
 quan. Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 của nhà thơ trước cuộc sống và đất 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 nước.
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, 
 2 Nghệ thuật:
 câu trả lời của HS
 + Sử dụng bút pháp lãng mạn với 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 các biện pháp nghệ thuật đối lập, 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: so sánh, nhân hóa, phóng đại
 GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: + Khắc họa những hình ảnh đẹp về 
 ? Bài thơ " Đoạn thuyền đánh cá" có ý nghĩa như thế mặt trời lúc hoàng hôn, bình minh, 
 nào? hình ảnh biển cả và bầu trời trong 
 đêm, hình ảnh ngư dân và đoàn 
 ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
 thuyền đánh cá
 Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh:
 + Miêu tả sự hài hòa giữa thiên 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 11
 + Mặt trời nhiên và con người.
 + Câu hát + Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình 
 Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối so với khổ thơ ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
 đầu: 4.3 Ghi nhớ: ( SGK -142 )
 + Mặt trời xuống biển: 1 ngày đã kết thúc, vũ trụ đi 
 vào trạng thái nghỉ ngơi, ngày lao động trên biển bắt 
 đầu.
 + Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết 
 thúc, mở ra 1 ngày mới với những hoạt động của con 
 người trên đất liền.
 Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi & 
 Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể hiện:
 + Câu hát đẩy thuyền ra khơi, câu hát gọi cá vào dệt 
 lưới, câu hát ca ngợi những thành quả lao động của 
 người dân đánh cá.
 + Sau 1 đêm lao động vất vả, mệt nhọc họ vẫn giữ 
 được khí thế náo nức, hăng say, vui vẻ, yêu đời của 
 mình
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Một nhóm trình bày
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
 lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
 của HS
 - GV chuẩn kiến thức:
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 12
- GV đăt câu hỏi: Sau khi học bài thơ, trong em đã được bồi đắp thêm tình cảm nào? 
Em học được cách miêu tả như thế nào của tác giả khi viết văn m.tả, biểu cảm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm : Quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, gợi cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV nêu yêu cầu: 
? Tình cảm của em đối với vùng biển quê hương, con người quê hương?
? Em có suy nghĩ gì về việc nhiều ngư dân sử dụng những công cụ bắt cá theo kiểu tận 
diệt: lưới mắt nhỏ, đánh mìn, kích điện (xung điện/xuyệt điện/ cào điện)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm : Hs trả lời theo đúng yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
- Gv chốt kiến thức bài học
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi
Tổ: Văn 
 TÊN BÀI DẠY: KIỂM TRA GIỮA KÌ HK1
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn lớp 9
 Thời lượng thực hiện: 2 tiết/ tuần 10
I. MỤC TIÊU 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 13
1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về văn bản, tiếng việt và các kiểu bài nghị luận 
văn học.
2. Năng lực:
a. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; 
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
b. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản
3. Phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: đề kiểm tra
 2. Chuẩn bị của học sinh: Kiến thức, viết, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh để làm bài
b. Nội dung: GV phát đề, hs thực hiện theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Gv phat đề
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm bài
- GV quan sát
- Dự kiến sản phẩm: Bài làm của hs
* Bước 3: Báo cáo kết quả
* Bước 4: Đánh giá kết quả
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: giúp hs kiểm tra lại kiến thức từ đầu học kì 2 đến hiện tại
b. Nội dung: Làm bài kiểm tra
c. Sản phẩm hoạt động: Kết quả bài làm của hs
d. Tổ chức hoạt động
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
 Môn: Ngữ văn 9. Thời gian làm bài: 90 phút
 (Kèm theo Công văn số 999/SGDĐT-GDTrH ngày 05/10/2018 của Sở GDĐT)
 Chủ đề/Chuẩn KTKN Cấp độ tư duy 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 14
 (Ghi tên bài hoặc chủ đề và chuẩn (Chỉ ghi số câu/ số điểm)
 kiến thức, kĩ năng kiểm tra đánh giá) Vận 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng 
 cao
I. Đọc hiểu: 3.0 điểm - Phương - Nêu nội Bài học/ 
Ngữ liệu: 01 đoạn trích hoặc văn bản thức biểu đạt, dung, ý nghĩa Trình bày 
hoàn chỉnh (tối đa 200 chữ). thể loại, đoạn trích. quan điểm 
 - Nhận biết - Hiểu được vấn đề đưa 
 PCHT và vấn đề đưa ra ra từ ngữ 
 cách dẫn. trong ngữ liệu.
 liệu.
Số câu: 4 2 1 1
Số điểm: 3.0 1.0 1.0 1.0
Tỉ lệ: 30% 10 10 10
II. Tập làm văn: 7.0 điểm Viết đoạn Viết 
 văn nghị bài văn 
 luận xã hội tự sự 
 về vấn đề kết 
 được đưa ra hợp 
 từ ngữ liệu. yếu tố 
 miêu tả 
 nội 
 tâm.
Số câu: 2 1 1
Số điểm: 7.0 2.0 5.0
Tỉ lệ: 70% 20 50
 2 câu 1 câu
 2 câu 1 câu
Tổng: 10.0 điểm 3.0 điểm 5.0 
 1.0 điểm 1.0 điểm
 điểm
 BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT NỘI DUNG CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 Môn: Ngữ văn, Lớp 9
 I. Đọc hiểu
 Câu Cấp Mô tả
 độ
 Nhận 
 1 Xác định phương thức biểu đạt.
 biết
 Nhận 
 2 Nhận biết PCHT và cách dẫn.
 biết
 Thông - Khái quát chủ đề hoặc nội dung của đoạn trích/ văn bản.
 3
 hiểu - Thông điệp đoạn trích/văn bản.
 Vận - Trình bày quan điểm bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn 
 4
 dụng trích.
 KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 15
 - Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân.
II.Tạo lập văn bản
Câu Cấp Mô tả
 độ
 Vận Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về vấn đề có liên quan đến ngữ liệu phần đọc 
 1
 dụng hiểu...
 Vận 
 2 dụng Viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm
 cao
 -------Hết-------
I. ĐỌC – HIỂU: (3,0 điểm) 
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi ở bên dưới:
 11km của lòng tốt
 “Rời khỏi một cửa hàng, tôi trở lại xe và nhận ra rằng cả chìa khóa lẫn điện 
 thoại đều bị để lại trong chiếc xe đã khóa!
 Một thiếu niên đi xe đạp qua. Khi thấy tôi đang đá lốp xe với vẻ mặt bế tắc, cậu 
 ta hỏi: “Anh đang gặp chuyện gì vậy?”.
 Tôi giải thích tình cảnh của mình và nói: “Kể cả nếu anh gọi được cho vợ, chị 
 ấy cũng không thể mang chìa khóa đến cho anh được, vì đây là chiếc xe duy nhất của 
 bọn anh”.
 Cậu thiếu niên đưa điện thoại của cậu cho tôi và nói: “Anh hãy gọi cho vợ anh 
 đi, bảo với chị ấy là em sẽ đến lấy chìa khóa”.
 “Quãng đường cả đi và về là hơn 11km đấy”, tôi kêu lên.
 “Đừng lo điều đó ạ”, cậu trấn an tôi.
 Một giờ sau, cậu thiếu niên đã trở lại với chìa khóa trong tay. Tôi tặng cậu một 
 ít tiền nhưng cậu từ chối. “Hãy coi như là em vừa tập thể dục đi”, cậu nói. Rồi giống 
 như một chàng cao bồi trong các bộ phim, cậu nhảy lên xe và biến mất sau ánh 
 hoàng hôn.”
 ( 
 long-nguoi-am-lai-p-1.html).
Câu 1: Hãy xác định phương thức biểu đạt chính cho văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 2: Chỉ ra hai lời dẫn trực tiếp trong văn bản trên. (0,5 điểm)
Câu 3: Nêu nội dung chính của văn bản trên. (1,0 điểm)
Câu 4: Thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra từ câu chuyện này là gì? (1,0 điểm)
II. TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: Viết 1 đoạn văn ngắn (từ 8 đến 10 câu) nói lên suy nghĩ của em về ý nghĩa của 
những việc làm “tử tế” trong cuộc sống. (2,0 điểm)
Câu 2: Kể về một việc tốt em đã làm (có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm). (5,0 điểm)
 -------Hết-----
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm) 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 16
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự. (0,5 điểm)
Câu 2:
Lời dẫn trực tiếp: HS có thể lựa chọn những câu dẫn trực tiếp khác nhau (ít nhất 02 
câu), ví dụ: 
- “Kể cả nếu anh gọi được cho vợ, chị ấy cũng không thể mang chìa khóa đến cho anh 
được, vì đây là chiếc xe duy nhất của bọn anh”. (0,25 điểm)
- “Anh hãy gọi cho vợ anh đi, bảo với chị ấy là em sẽ đến lấy chìa khóa”. ((0,25 điểm)
Câu 3: Nội dung chính của văn bản: 
Câu chuyện kể về sự giúp đỡ của cậu thiếu niên đối với nhân vật “tôi”. Từ đó, ta thấy 
được lòng tốt của những con người với nhau 
Câu 4: Các bài học rút ra từ văn bản:
HS có thể đưa ra những thông điệp ý nghĩa khác nhau, ví dụ như:
 + Sự tử tế luôn cần thiết trong cuộc sống của chúng ta.
 + Giúp đỡ người khác là tự tạo niềm vui, hạnh phúc cho chính mình.
 + Tình người sẽ hóa giải hết những khó khăn, thử thách trong cuộc sống
II. TẠO LẬP VĂN BẢN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
- Hình thức (1 điểm):
+ Đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo tính liên kết, mạch lạc, đúng ngữ pháp, chính tả.
+ Viết đủ số câu theo yêu cầu.
+ Diễn đạt rõ ràng, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Nội dung (1 điểm): Ý nghĩa của những việc làm “tử tế” trong cuộc sống. Cần làm 
rõ:
+ Nêu khái niệm thế nào là việc làm tử tế; 
+ Biểu hiện của nó trong cuộc sống;
+ Ý nghĩa của những việc làm đó đối với con người, xã hội;
+ Bài học rút ra cho bản thân em và các bạn trẻ là gì?
Lưu ý: Nếu HS có những ý khác nhưng hợp lí thì vẫn linh hoạt cho điểm, khuyến khích 
những cách viết sáng tạo.
Câu 2: (5 điểm)
I. Yêu cầu chung:
1. Về Hình thức (1 điểm):
- Có bố cục mạch lạc, lời văn trong sáng, diễn đạt mạch lạc, trình bày sạch đẹp không 
mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
2. Về nội dung (4 điểm):
- Nắm được thể loại văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả nội tâm.
- Kể về một việc tốt em đã làm. HS có thể trình bày nhiều cách khác nhau, song cần 
đảm bảo được các ý chính sau:
* Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu về việc tốt mà em đã làm.
* Thân bài
- Hoàn cảnh diễn ra việc làm tốt: Thời gian, địa điểm?
- Diễn biến của việc làm tốt: Kể lại quá trình làm việc tốt.
- Kết quả của việc làm tốt: Giúp đỡ được mọi người, nhận được lời cảm ơn.
- Tâm trạng, cảm xúc sau khi làm việc tốt: vui vẻ, hạnh phúc, sung sướng 
* Kết bài: Suy nghĩ về việc làm tốt mà mình đã làm được.
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Không)
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Không)
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 17
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi
Tổ: Văn 
 TÊN BÀI DẠY: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn lớp 9
 Thời lượng thực hiện: 1 tiết/ tuần 10
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1. Kiến thức:
+ Khái niệm từ tượng thanh, tự tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán 
dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, diệp ngữ, chơi chữ.
+ Các biện pháp tu từ có trong các dạng văn bản.
2. Năng lực:
+ Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải quyết vấn 
đề, hợp tác, tư duy sáng tạo .v.v. 
3. Phẩm chất: 
+ Thêm yêu tiếng việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt
2. Chuẩn bị của học sinh: : Ôn tập các biện pháp tu từ đã học ở 6,7,8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV : Cho các từ sau : ha ha, khập khểnh, lênh khênh, tí tách từ nào là từ tượng 
thanh, tượng hình 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 18
- Dự kiến sản phẩm: Ha ha, tí tách: TT...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Giáo viên giới thiệu những kiến thức sẽ ôn tập.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN
 a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ mới I. Từ tượng thanh, từ tượng hình:
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 
 Từ tượng thanh Từ tượng hình
 hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
 GV
 + K.N: Là những từ mô + K.N: Là những từ 
 c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến 
 phỏng âm thanh của tự gợi tả hình ảnh, 
 thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
 nhiên, của con người. dáng vẻ trạng thái 
 d. Tổ chức thực hiện: của sự vật.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - VD: ư ử, ào ào, xào xạc - VD: Lắc lư, lảo 
? Phân biệt từ tượng thanh và từ tượng đảo, liêu xiêu
hình? Lấy ví dụ, phân tích chỉ ra sự khác 
 -> Gợi tả âm thanh, hình ảnh cụ thể, sinh động, 
nhau đó?
 có tính biểu cảm cao, dùng trong văn bản miêu tả 
 ? Từ tượng thanh & tượng hình có thể và tự sự.
 giống nhau ở đặc điểm cấu tạo như thế 
 II.Một số phép tu từ từ vựng:
 nào? 
 1 Đặc điểm, tác dụng:
 ? Đặt 1 câu có sử dụng từ tượng thanh?
 ? Đặt 1 câu có sử dụng từ tượng hình? Các phép Đặc điểm Tác dụng
 tu từ
 ? Đặc điểm, công dụng khi sử dụng từ 
 tượng thanh, từ tượng hình? So sánh + Có những nét -> Tăng sức gợi 
 Nhiệm vụ 2: hoạt động nhóm tương đồng hình,gợi cảm 
 cho sự diễn đạt.
 Tìm khái niệm, ví dụ về các phép tu từ so 
 sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, 
 nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. Ẩn dụ + So sánh -> Làm câu văn 
 ngầm, có nét giàu hình ảnh, 
 Nhóm 1: So sánh, ẩn dụ,nhân hóa
 gợi tả, gợi cảm 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 19
 Nhóm 2: hoán dụ, nói quá,nói giảm nói chung về nghĩa xúc, hàm xúc
 tránh
 Nhóm 3: điệp ngữ, chơi chữ
 Nhân hóa + Gọi hoặc tả -> Làm câu văn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày 
 con vật...= sinh động, thế 
 theo nhóm
 những từ ngữ giới cây cối, 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ vốn dựng để loài vật trở nên 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi gọi người hoặc gần gũi hơn.
 một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ tả người
 sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 Hoán dụ + Có quan hệ -> Làm câu thơ 
 đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
 nhất định (gần giàu tình cảm, 
 dẫn dắt HS vào bài học mới.
 gũi) cảm xúc.
 Nói quá +Phóng đại -> Nhấn mạnh, 
 mức độ, quy gây ấn tượng, 
 mô, tính chất tăng sức biểu 
 của sự việc, cảm.
 hiện tượng 
 Nói giảm Phải là những -> Tránh thô 
 nói tránh từ ngữ tránh tục, thiếu lịch 
 gây cảm xúc sự
 quá đau buồn, 
 ghê sợ, nặng nề
 Điệp ngữ Dùng đi dùng -> Làm tăng giá 
 lại từ ngữ trong trị cho lời văn
 1văn bản 
 Chơi chữ Lợi dụng đặc -> Tạo cách 
 điểm về âm, hiểu bất ngờ, 
 nghĩa của từ thú vị, hài hước
 - Sử dụng nhiều 
 trong câu văn, 
 câu nói hàng 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024 20
 ngày.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng vào bài tập
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Gv đặt câu hỏi:
GV tổ chức các trò chơi:
Bài tập số 2 (SGK-146) 
Trò chơi tiếp sức : Nhóm 1,2,3(3 phút) tìm được nhiều tên loài vật là từ tượng thanh.
Gọi hs mô phỏng tiếng kêu của loài vật đó.
+ Tìm những con vật lấy tên âm thanh của nó phát ra để đặt tên cho con vật đó.
Bài tập số 3( SGK-146) 
Chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ
Chiếu hình ảnh- học sinh tìm từ tượng hình mô phỏng hình ảnh đó
? Căn cứ vào đó em hãy tìm?
Bài tập số 2( SGK-147) 
HS làm các câu a,b,c,d,e
? Phân tích biện phép so sánh? Tác dụng của cách sử dụng đó như thế nào ?
Bước 2 : Thực hiện nhiện vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời
Bước 4 : Kết quả, nhận định
- Gv nhận xét
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 10 của Bùi Kim Nhi NH: 2023- 2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_9_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_bui_kim.docx