Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi

docx 15 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ : Văn
 TÊN BÀI DẠY: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
 (Luyện tập tổng hợp)
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 11
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ 
trong thực tiễn giao tiếp nhất là trong văn chương.
2. Năng lực 
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ 
đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: thông qua đặt các câu hỏi khác nhau về nội 
dung kiến thức, tóm tắt, xử lý những thông tin liên quan, xác định và làm rõ thông tin.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức học tập của HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, đọc các tài liệu liên quan đến bài học
2. Học sinh: Soạn bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Kiến thức của hs 
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Kể tên các biện pháp tu từ đã học, lấy VD về 2 BPTT
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: So sánh, Nhân hóa,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Gv chốt kiến thức
- Dẫn vào bài
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức
 * Ôn lí thuyết I – Lí thuyết
 a. Mục tiêu: Hs nhớ lại kiến thức cũ (GV gọi hs nhắc lại)
 b. Nội dung: HS theo dõi và thực 
 hiện yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: Kiến thức của hs 
 d. Tổ chức thực hiện
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 Thế nào là so sánh, nhân hóa, .
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 2
 - Dự kiến sản phẩm: So sánh, Nhân 
 hóa,...
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả 
 lời
 Bước 4: Kết luận, nhận định:
 - Gv chốt kiến thức
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP II. Luyện tập
 a. Mục tiêu: giúp hs nắm chăc kiến 1- Bài tập 1: 
 thức - Bài ca dao biểu thị thái độ vui vẻ khi cùng 
 b. Nội dung: HS theo dõi và thực nhau thưởng thức món ăn đạm bạc của đôi vợ 
 hiện yêu cầu của GV. chồng nghèo.
 c. Sản phẩm: Kiến thức của hs - Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần.
 d. Tổ chức thực hiện - Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay. 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -> Từ gật gù thể hiện thích hợp hơn.
 Tổ chức thảo luận nhóm 2- Bài tập 2:
 - Nhóm 1: BT1, BT 6. - Người vợ đã không hiểu nghĩa của cách nói “ 
 - Nhóm 2: BT2, BT 4. chỉ có một chân sút” của người chồng (cả đội 
 - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày bóng chỉ có một người giỏi ghi bài).
 kết quả. -> nghĩa chuyển.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4- Bài tập 4:
 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Trường từ vựng màu sắc: áo đỏ, cây xanh, 
 - Dự kiến sản phẩm: Tổ chức thảo hồng (liên tưởng, so sánh).
 luận nhóm. - Trường từ vựng chỉ lửa và những sự việc hiện 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại tượng liên quan tới lửa: Lửa, cháy, tro (tạo 
 diện nhóm trình bày kết quả. thành 2 trường từ vựng).
 Bước 4: Kết luận, nhận định: + Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng
 - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trường từ vựng chỉ lửa: ánh, lửa, cháy, tro.
 - Chú ý lắng nghe, rút kiến thức bài => Bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh 
 tập. gây ấn tượng mạnh với người đọc, thể hiện độc 
 đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng.
 6- Bài tập 6:
 - Chi tiết gây cười: hai từ bác sĩ và đốc- tờ dùng 
 như nhau, vậy mà trong cơn nguy kịch đến tính 
 mạng, người chồng vẫn còn cố bắt người khác 
 phảỉ dùng từ như mình.
 -> Phê phán tâm lý sính dùng từ nước ngoài, 
 sính ngoại của một số người.
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV nêu yêu cầu: 
Phân tích nét nghệ thuật nổi bật của việc dùng từ trong những câu sau:
a)Lửa tâm càng dập càng nồng( Nguyễn Du)
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3
b) Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết 
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, 
nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước
 (Hồ Chí Minh)
c) Chòng chành như nón không quai
Như thuyền không lái như ai không chồng.
 (Ca dao)
d) Hài văn lần bước dặm xanh,
Một vùng như thể cây quỳnh cành giao
 (Nguyễn Du)
e) Đau lòng kẻ ở người đi,
Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm
 (Nguyễn Du)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: 
Đáp án:
a)Trường từ vựng:lửa
b) Trường từ vựng:làn sóng
c) Sử dụng phép so sánh và điệp từ ngữ
d) Sử dụng phép so sánh kết hợp nói quá
e)Dùng các từ ngữ đối lập tạo nên sự cân đối hài hòa, đồng thời sử dụng phép nói quá.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV đánh giá kết quả của HS
- Gv chốt kiến thức
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ : Văn
 TÊN BÀI DẠY: Văn bản- BẾP LỬA
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 11
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Những xúc cảm chân thành của t/g và hình ảnh 
người bà giàu đức hi sinh. 
- Yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự, bình luận trong t/p trữ tình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Đọc – hiểu bài thơ hiện đại.
- Nhận diện và p/t được các yếu tố biểu cảm, m/tả, tự sự, bình luận trong bài thơ.
- P/t hình ảnh thơ vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng, đặt trong tương quan hệ 
thống. 
b. Năng lực riêng: Năng lực tư duy, năng lực cảm thụ tác phẩm, năng lực bình luận, 
thẩm mĩ, 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được những kỉ niệm về tình bà cháu và tình cảm gia đình, hàng xóm
- Tình yêu quê hương đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, đọc các tài liệu liên quan đến bài học
2. Học sinh: Soạn bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
Phiếu 1 :Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc
 Khổ thơ Chi tiết Nghệ thuật Tác dụng
 Khổ thơ đầu
 Cảm nhận về 
hình ảnh bếp lửa
 Cảm nhận về 
tình bà cháu
Phiếu số 2: Hình ảnh người bà và những kỉ niệm về tình bà cháu trong hồi tưởng 
của tác giả:
 Khổ thơ Chi tiết Nghệ thuật Tác dụng
 2
 3
 Cảm nhận 
 chung về hình 
 ảnh người bà
c. Sản phẩm: Sự chuẩn bị trước của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV : Chiếu cho hs quan sát vài bức tranh về tình bà cháu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Bằng Việt thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ chống Mĩ 
cứu nước. Thơ bằng Việt trong trẻo mượt mà , khai thác những kỉ niệm và mơ ước của 
tuổi trẻ nên gần gũi với bạn đọc trẻ . Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi ấy tác giả 
đang là sinh viên du học tại Liên Xô và mới bắt đầu đến với thơ. Bài thơ gợi lại những 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5
kỉ niệm về người bà và tình bà cháu vừa sâu sắc thấm thía, vừa quen thuộc với người 
đọc.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
 Kiến thức 1. Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1. Tác giả: Bằng Việt(Nguyễn Việt Bằng) sinh 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 1941.
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV Quê: Thạch Thất - Hà Tây- HN
c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến - Làm thơ từ đầu 1960 và thuộc thế hệ nhà thơ 
thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. trưởng thành trong KCCMĩ
d. Tổ chức thực hiện: - Hiện là chủ tịch hội liên hiệp VHNT Hà Nội.
NV1 2. Tác phẩm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu - “ Bếp lửa”sáng tác năm 1963 - T/g đang là sinh 
hỏi: viên học ngành Luật ở Liên Xô
H: Giới thiệu những nét chính về T/g? - Bài thơ được đưa vào tập "Hương cây- bếp 
 Em hãy giới thiệu vài nét về tác phẩm? lửa"(1968). Đây là tập thơ đầu tay của Bằng Việt 
 - Em hãy cho biết thể loại của bài thơ. và Lưu Quang Vũ.
 - Tìm bố cục của bài thơ? Nội dung - Thể loại: Thơ tự do: 8 tiếng/ câu
 chính của từng phần? * Bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Đ1: phần mở đầu: 3 dòng đầu
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ → Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi 
-Dự kiến sản phẩm: Bằng Việt(Nguyễn tưởng cảm xúc về bà.
Việt Bằng) sinh 1941. - Đ2: 4 khổ tiếp: hồi tưởng những kỉ niệm tuổi 
 Quê: Thạch Thất - Hà Tây- HN thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình 
 - “ Bếp lửa”sáng tác năm 1963 - T/g ảnh bếp lửa.
 đang là sinh viên học ngành Luật ở - Đ3: khổ 5: suy ngẫm về cuộc đời bà.
 Liên Xô - Đ4: khổ cuối: khẳng đinh tình cảm của người 
 - Đ1: phần mở đầu: 3 dòng đầu cháu đã trưởng thành, đi xa song không nguôi 
 - Đ2: 4 khổ tiếp nhớ bà.
 - Đ3: khổ 5: suy ngẫm về cuộc đời bà.
 - Đ4: khổ cuối 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả 
lời. Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức
 Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6
 NV1: 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi 
a. Mục tiêu: HS nắm nguyên nhân tưởng, cảm xúc về bà
khiến tác gải nhớ về quá khứ
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV.
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng 
phiếu học tập, câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Cháu nhớ bà, trong kí ức của người 
 - Hình ảnh đầu tiên xuất hiện trong kí ức"bếp 
cháu có hình ảnh nào xuất hiện đầu 
 lửa"
tiên?
 “Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Hình ảnh “ một bếp lửa” lặp lại có tác 
 Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”
dụng gì trong câu thơ?
 → Điệp ngữ “một bếp lửa" diễn đạt 1 kỉ niệm rất 
Hình ảnh bếp lửa trong kí ức của cháu 
 riêng tư không mờ phai trong kí ức về hơi ấm gia 
được miêu tả qua từ ngữ nào?
 đình.
 Từ láy "chờn vờn"" ấp iu" có tác dụng 
 - "chờn vờn" → từ láy tượng hình miêu tả h/ảnh 
 gợi hình và gợi cảm ntn?
 ngọn lửa trong sương sớm → Gợi cảm giác ấm 
 Điều gì trong lòng người cháu cùng 
 áp , quen thuộc trong mỗi gia đình ở một miền 
 xuất hiện với bếp lửa nồng đượm?
 quê yên tĩnh.
 Cách nói "biết mấy nắng mưa"hay ở 
 - "ấp iu" → vừa gợi tả chính xác công việc nhóm 
 chỗ nào? 
 bếp vừa gợi tả bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và 
 Em cảm nhận như thế nào về nội dung 
 tấm lòng chi chút của người nhóm lửa.
 3 câu thơ đầu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
 - Cùng xuất hiện với h/ả "bếp lửa" là tình cảm 
 -Dự kiến sản phẩm:
 "Cháu thương bà nắng mưa"
 - Hình ảnh đầu tiên xuất hiện trong kí 
 ức"bếp lửa"
 → Điệp ngữ “một bếp lửa" diễn đạt 1 
 kỉ niệm rất riêng tư không mờ phai 
 trong kí ức về hơi ấm gia đình.
 - "chờn vờn" → từ láy tượng hình 
 miêu tả h/ảnh ngọn lửa trong sương 
 sớm. "ấp iu" → vừa gợi tả chính xác 
 công việc nhóm bếp vừa gợi tả bàn tay 
 ⇒ H/ả bếp lửa trong kí ức đã đưa cháu trở về với 
 kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi 
 nỗi nhớ thương bà, gọi về kỉ niệm những năm 
 chút của người nhóm lửa.
 tháng tuổi thơ bên bà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7
lời. Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung 2. Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu:
 - Gv chốt kiến thức
NV2:
a. Mục tiêu: HS nắm được những kỉ 
niệm giữa tác giả với bà của tác giả
b. Nội dung: HS quan sát SGK để 
tìmhiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: - Tuổi thơ ấy nhiều gian khổ, thiếu thốn nhọc 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhằn:
H: Kí ức tuổi thơ bên bà được thể hiện + Tuổi thơ có bóng đen của chiến tranh và nạn 
qua các hình ảnh thơ nào? đói năm 1945.
 H: Từ câu thơ: “Vẫn vững lòng bà dặn + Có mối lo của giặc tàn phá xóm làng
 cháu đinh ninh” Thể hiện đức tính gì + Có hình ảnh chung của nhiều gia đình Việt 
 của bà? Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp: mẹ và 
 H: Vì sao trong ký ức của người cháu cha đi công tác xa.
 luôn có những kỷ niệm về bà và hình + Cháu sống trong sự cưu mang dạy dỗ của bà, 
 ảnh bếp lửa ? bà thay trách nhiệm cha mẹ chăm sóc cháu, cháu 
 H: Ấn tượng sâu đậm nhất của tuổi thơ sớm phải có ý thức tự lập.
 tác giả hiện lên qua hình ảnh nào? (bà - Lời bà bình dị thể hiện đức hi sinh cao cả vì 
 và bếp lửa) Hình ảnh bà luôn gắn với con vì cháu vì cuộc k/c trường kì của d/t.
 hình ảnh bếp lửa (10 lần) - Kỷ niệm tuổi thơ là gắn với bà và bếp lửa.
 H: Trong kí ức tuổi thơ của cháu còn - Âm thanh tu hú khắc khoải gọi hè:
 có âm thanh nào hiện về? → Gợi tình cảnh vắng vẻ và khắc khoải nhớ 
 H: Vì sao âm thanh tiếng tu hú lại ám mong của hai bà cháu
 ảnh tâm trí người cháu sâu đậm đến → âm thanh thân thuộc của quê hương.
 vậy? - Bếp lửa là h/ả thực.
 H: Đầu bài thơ là h/ả bếp lửa cuối bài - Ngọn lửa là h/ả khái quát tượng trưng cho t/c 
 thơ là h/a ngọn lửa biểu đạt ý nghĩa gì? của bà(ngọn lửa tình bà, ngọn lửa niềm tin mà bà 
 H: Từ đó em nx về những kỉ niệm tuổi truyền cho cháu)
 thơ bên bà của nhà thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm:
 + Tuổi thơ có bóng đen của chiến tranh 
 và nạn đói năm 1945.
 + Có mối lo của giặc tàn phá xóm làng
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả ⇒ Kỉ nệm tuổi thơ bên bà là những kỉ niệm đẹp, 
lời. Hs khác nhận xét đầy ắp tình bà cháu, bà nuôi cháu lớn khôn chắp 
Bước 4: Kết luận, nhận định cánh ước mơ cho cháu trện mọi chặng đường đời.
- Gv nhận xét, bổ sung
 - Gv chốt kiến thức 3. Cảm nghĩ của cháu về cuộc đời bà:
NV3: “ Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa.
a. Mục tiêu: HS biết được tình cảm ..Ôi kì lạ .bếp lửa”
của tác giả dành cho bà tác giả sâu sắc 
ntn?
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - “Lận đận” → vất vả k suôn sẻ.
 H: Em hiểu lận đận nghĩa là gì?biết - “biết mấy nắng mưa” → lam lũ vất vả.
 mấy nắng mưa nghĩa là gì? ⇒ Cuộc đời bà là cuộc đời vất vả gian truân k 
 H: Từ đó em thấy cháu suy nghĩ gì về suôn sẻ.
 cuộc đời bà?
 H: Thói quen dậy sớm của bà thể hiện 
 phẩm chất gì của bà? - Một người bà chịu thương, chịu khó, giàu lòng 
 H: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa các nhân ái, đức hi sinh thầm lặng, nhận gian khổ về 
 câu thơ: mình
 “Nhóm... ⇒ h/ả của người bà, người mẹ VN.
 Nhóm....
 "nhóm nồi xôi, nhóm yêu thương, nhóm tâm 
 Nhóm.... tâm tình tuổi nhỏ”
 H: Người bà đã nhóm lên trong lòng tình"
 cháu những điều gì? - Ngọn lửa không chỉ được bà nhóm lên bằng 
 H: T/g đã sử dụng b/p nghệ thuật nào nguyên liệu bên ngoài mà còn được nhóm bằng 
 trong ba câu thơ ấy ?T/d? ngọn lửa của lòng yêu thương , niềm tin, sức 
 H: Theo em Bằng Việt có dụng ý gì 
 sống trong lòng bà đối với con cháu và đất nước. 
 khi dùng câu cảm thán” Ôi kì lạ và 
 thiếng liêng bếp lửa”?tại sao bếp lửa (ngọn lửa mang ý nghĩa biểu tượng)
 lại là h/ả kì lạ và thiêng liêng? - Bà nhóm lên ngọn lửa của t/y thương và niềm 
 H: Cháu thể hiện tình cảm như thế nào tin trong lòng cháu ⇒ Bà không chỉ là người 
 qua lời bình về cuộc đời bà? nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa → 
 H: Người cháu tự thấy mình được sống 
 ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối 
 trong điều kiện ra sao?
 H: Trong điều kiện ấy, tác giả vẫn cảm tiếp.
 thấy thiếu điều gì? - NT: Điệp từ: “nhóm” → Nhấn mạnh công việc 
 H: Qua đó, em cảm nhận được gì về và ý nghĩa của công việc bà làm.
 tấm lòng của tác giả ? Tác giả nhắn - Câu cảm đảo trật tự cú pháp “ Ôi...”
 nhủ người đọc những gì?
 → nhấn mạnh h/ả “Bếp lửa” của bà kì lạ, vì nó 
 - Cho HS liên hệ và tìm những câu thơ, 
 bài thơ về tình yêu quê hương... cháy sáng và ấm áp trong mọi hoàn cảnh ; nó 
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9
 H: Cháu đã suy nghĩ về c/đ bà bằng thiêng liêng bởi bà là máu thịt là cội nguồn là 
 những t/c ntn? quê hương...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ ⇒ Cháu hiểu bà, yêu bà, yêu dân tộc mình.
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Cháu xa quê, xa bà: có ngọn khói trăm tàu, 
- Dự kiến sản phẩm: sống trong điều kiện đủ đầy, hiện đại.Có lửa 
- Một người bà chịu thương, chịu khó, trăm nhà, niềm vui trăm ngả:cuộc sống ấm êm và 
giàu lòng nhân ái, đức hi sinh thầm hạnh phúc tràn trề.
lặng, nhận gian khổ về mình - Cháu vẫn thấy thiếu hơi ấm từ bếp lửa của bà-> 
 ⇒ h/ả của người bà, người mẹ VN. thiếu tình bà.
 "nhóm nồi xôi, nhóm yêu thương, 
 nhóm tâm tình" ⇒ Cháu yêu bà , yêu dt- cháu trân trọng và nâng 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả niu t/c của bà hiểu đc những gian nan vất vả, khó 
lời. Hs khác nhận xét nhọc mà bà đã trải qua=> Yêu bà ,cháu yêu quê 
Bước 4: Kết luận, nhận định hương, đất nước -> H/ả bà trở thành biểu tượng 
- Gv nhận xét, bổ sung của quê hương đất nước trong nỗi nhớ của cháu.
 - Gv chốt kiến thức III. Tổng kết
Kiền thức 3: Tổng kết 1. Nghệ thuật:
a. Mục tiêu: HS nắm nội dung và nghệ - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý 
thuật toàn bài thơ nghĩa biểu tượng
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và bình luận 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu trong thơ trữ tình
của GV. - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh xúc hồi tưởng và suy ngẫm.
d. Tổ chức thực hiện: - Các phép tu từ: điệp ngữ, h/ả bếp lửa, ngọn lửa 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: lặp đi lặp lại-> nhấn mạnh h/ả chủ đạo xuyên 
 H: Nêu lại đặc sắc nghệ thuật? suốt bài thơ.
 H: Qua bài thơ T/g muốn thể hiện 2. Nội dung: Triết lí thầm kín: Những gì là thân 
 chiều sâu tư tưởng gì? thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài, 
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ rộng của cuộc đời. Tình yêu thương bà và lòng 
- Dự kiến sản phẩm: biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu 
 - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó 
 vừa mang ý nghĩa biểu tượng cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình 
 - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và yêu đất nước
 bình luận trong thơ trữ tình * Ghi nhớ: SGK/ 155
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả 
lời. Hs khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung
 - Gv chốt kiến thức
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đăt câu hỏi: "Có người nói rằng" hình ảnh bà trong bài thơ là hình ảnh người 
nhóm lửa, người giữ lửa" em suy nghĩ gì về nhận xét đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV nêu yêu cầu: 
? Sau khi học xong bài thơ Bếp lửa, tình cảm nào trong em đã được bồi đắp ? 
? Việc làm cụ thể của em để phát huy tình cảm gia đình ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: Yêu gia đình, yêu những người thân, làng xóm, 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV đánh giá kết quả của HS
- Gv chốt kiến thức
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ : Văn
 TÊN BÀI DẠY: ÁNH TRĂNG- Nguyễn Duy
 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 11
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ hiện đại
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Năng lực 
a. Năng lực chung
- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ hiện đại
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng
b. Năng lực riêng: Năng lực tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ, 
giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Biết trân trọng quá khứ, biết sống ân nghĩa thủy chung.
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, đọc các tài liệu liên quan đến bài học
2. Học sinh: Soạn bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Sự chuẩn bị trước của học sinh
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV : Chiếu cho hs quan sát vài bức tranh về sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Không biết tự bao giờ trăng đã trở thành đề tài muôn thuở của thi ca, là 
nguồn cảm hứng sáng tạo của nghệ thuật. Trăng là biểu tượng của hòa bình, của thiên 
nhiên yên ả, của tình yêu , Vì thế, ta bắt gặp ánh trăng trong nhiều tác phẩm thơ, 
văn, nhạc, họa. Mỗi nhà thơ, nhà văn, họa sĩ, nhạc sĩ có những cảm nhận khác nhau, 
vậy ánh trăng trong thơ Nguyễn Duy có ý nghĩa như thế nào, cô cùng các em sẽ đi tìm 
hiểu bài học hôm nay.
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 * Kiến thức 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung. I. Tìm hiểu chung
 a. Mục tiêu: HS nắm được vài nét về tác giả, tác 1. Tác giả
 phẩm. - Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng 
 b. Nội dung: HS theo dõi sgk và thực hiện yêu thành trong cuộc kháng chiến chống 
 cầu của GV. Mĩ cứu nước.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs - Ông là gương mặt tiêu biểu trong 
 d. Tổ chức thực hiện: thế hệ các nhà thơ thời chống Mĩ.
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tác phẩm
 Em hãy nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Bài thơ Ánh trăng viết năm 1978, tại 
 Duy? thành phố Hồ Chí Minh.
 Bài thơ được viết năm nào? Viết trong hoàn cảnh 
 nào? 3. Bố cục
 Em có nhận xét gì về bố cục của bài thơ?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện - 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng trong quá 
 nhiệm vụ trong thời gian 2 phút khứ.
 - 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng trong quá khứ. - 2 khổ thơ tiếp: Vầng trăng của hiện 
 - 2 khổ thơ tiếp: Vầng trăng của hiện tại. tại.
 - 2 khổ thơ cuối: Cảm xúc và suy tư của nhà thơ. - 2 khổ thơ cuối: Cảm xúc và suy tư 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS của nhà thơ.
 trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học 
 mới.
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 * Kiến thức 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. Tìm hiểu văn bản
 ND1: 1. Vầng trăng trong quá khứ
 a. Mục tiêu: HS nắm được những kỉ niệm giữa Hồi nhỏ 
 người và trăng trong quá khứ tri kỉ
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Giọng kể tự nhiên 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Tình cảm con người gắn bó tri kỉ với 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh trăng.
 d. Tổ chức thực hiện: Trần trụi .
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tình nghĩa. 
 Em hãy cho biết nghệ thuật của khổ thơ trên là 
 gì? - Từ ngữ gợi tả, so sánh 
 Khổ thơ cho ta thấy tình cảm của tác giả với - Tác giả gắn bó thủy chung tình nghĩa 
 trăng hồi ấy ra sao? với vầng trăng.
 Khổ thơ tiếp theo tác giả sử dụng nghệ thuật gì? 
 Ở từ ngữ nào?
 Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả với 
 vầng trăng?
 Nêu nghệ thuật và nội dung chính của hai khổ * Bằng giọng kể chuyện tự nhiên, từ 
 thơ đầu? ngữ giàu sức gợi tả, so sánh. Đoạn thơ 
 Tình cảm con người gắn bó với trăng gợi lên vẻ thể hiện tình cảm của nhà thơ gắn bó 
 đẹp gì? thủy chung với vầng trăng. => Vẻ đẹp 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ bình dị, hiền hậu.
 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
 - Dự kiến sản phẩm:
 - Cuộc sống hồn nhiên, con người gắn bó với 
 trăng.
 - Cuộc sống hồn nhiên, con người gắn bó với 
 trăng.
 - Nghệ thuật: Kể chuyện, từ ngữ gợi tả, so sánh
 - Nội dung: Tác giả gắn bó tình nghĩa thủy chung 
 với vầng trăng.
 - Vẻ đẹp bình dị, hiền hậu
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời. Hs khác 
 nhận xét
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Gv nhận xét, bổ sung
 - Gv chốt kiến thức 2. Vầng trăng của hiện tại 
 ND2: a. Cuộc sống ở thành phố
 a. Mục tiêu: HS nắm được tình cảm giữa người ánh điện, cửa gương
 và trăng ở hiện tại vầng trăng 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội như người dưng qua đường 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Cuộc sống thay đổi ở thành phố sau hòa bình của 
 tác giả như thế nào?
 Cái nhìn của tác giả với vầng trăng lúc này ra 
 sao? - Giọng thơ lạnh lùng, thản nhiên → 
 - Em hiểu người dưng là người như thế nào? Cách nhìn phụ bạc, tàn nhẫn (từ tri kỉ 
 - Em có nhận xét gì về giọng điệu của khổ thơ? thành người xa lạ) 
 - Em có nhận xét gì về cách nhìn của nhà thơ đối 
 với vầng trăng trong khổ thơ này? b. Cuộc gặp gỡ bất ngờ
 - Em có nhận xét gì về giọng điệu của khổ thơ Thình lình 
 này? trăng tròn
 - Tình huống được đặt ra trong khổ thơ này là gì? - Giọng đột ngột, sửng sốt, tình huống 
 - Sự xuất hiện của vầng trăng có đột ngột không? đối lập (tối- sáng) -> diễn tả sự đột 
 Đây là sự đột ngột của điều gì? ngột trong tấm lòng, trong tâm hồn của 
 - Hình ảnh vầng trăng xuất hiện trong khổ thơ có tác giả khi gặp lại người tri kỉ cũ.
 ý nghĩa như thế nào? Nó muốn nhắc nhở người 
 bạn cũ điều gì?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
 => Vầng trăng gợi lại bao kỉ niệm tình 
 - Dự kiến sản phẩm: nghĩa trong quá khứ và nghiêm khắc 
 - Cách nhìn phụ bạc, tàn nhẫn (từ tri kỉ thành nhắc nhở về lẽ sống, ân nghĩa, thủy 
 người xa lạ). chung.
 - Sự đột ngột đây là sự đột ngột trong tấm lòng, 
 trong tâm hồn của tác giả khi gặp lại người tri kỉ 
 cũ.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời. Hs khác 
 nhận xét
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Gv nhận xét, bổ sung
 - Gv chốt kiến thức
 - GV nhấn mạnh nội dung và nghệ thuật của khổ 
 thơ 3 và 4. 3. Cảm xúc và suy tư của nhà thơ
 ND3: Ngửa mặt 
 a. Mục tiêu: HS nắm được cảm xúc và suy tư là rừng 
 của nhà thơ - Giọng thơ trầm tư, lắng đọng; nghệ 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thuật liệt kê
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. → Nhà thơ nghẹn ngào trước những kỉ 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh niệm trong quá khứ hiện về dồn dập, 
 d. Tổ chức thực hiện: liên tiếp. Đó là lời tự thú với mình về 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: sự không chung thủy với quá khứ.
 Em có nhận xét gì về nghệ thuật của khổ thơ? 
 Khổ thơ gợi lên cảm xúc gì của nhà thơ?
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 GV: Hai câu thơ : 
 Trăng cứ . Trăng cứ 
 vô tình .. vô tình
 Có ý nghĩa gì? - Người bạn tri kỉ vẫn vẹn nguyên tình 
 - Tác giả bị người tri kỉ xưa trừng phạt như thế nghĩa, vẫn bao dung và sẵn lòng tha 
 nào? thứ cho kẻ vô tình.
 - Em hiểu từ giật mình ở câu thơ cuối có ý nghĩa 
 gì? ánh .im phăng phắc
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Ngầm trách móc người bạn xưa vô 
 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ tình.
 - đủ . giật mình
 - Dự kiến sản phẩm: * Sự hối hận của nhà thơ về tội lỗi 
 - Những kỉ niệm của nhà thơ trong quá khứ hiện uống nước quên nguồn.
 về dồn dập, liên tiếp. Nhà thơ như muốn khóc 
 nhưng không khóc được. Đó là lời tự thú với 
 mình về sự không chung thủy với quá khứ.
 - GV nói thêm: vầng trăng lúc này soi thẳng vào 
 mặt nhà thơ để cảnh tỉnh kẻ phụ bạc.
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời. Hs khác 
 nhận xét
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Gv nhận xét, bổ sung
 - Gv chốt kiến thức
 GV chốt KT: H/a vầng trăng trong quá khứ, hiện III. Tổng kết
 tai và suy tư của nhà thơ. * Ghi nhớ
 Kiến thức 3: Tổng kết
 a. Mục tiêu: HS nắm nội dung và nghệ thuật 
 toàn bài thơ
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 H: Nêu lại đặc sắc nghệ thuật?
 H: Qua bài thơ T/g muốn thể hiện chiều sâu tư 
 tưởng gì?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
 - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
 - Dự kiến sản phẩm:
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời. Hs khác 
 nhận xét
 Bước 4: Kết luận, nhận định
 - Gv nhận xét, bổ sung
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
 - Gv chốt kiến thức
 - GV: Chốt lại nội dung ghi nhớ.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đăt câu hỏi: Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ Ánh trăng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs suy nghĩ và trả lời
- NT: Thể thơ 5 chữ, nhân hóa, so sánh, tự sự trữ tình...
- ND: Lẽ sống ân nghĩa thủy chung...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV nêu yêu cầu: 
? Sau khi học xong bài thơ Ánh Trăng, tình cảm nào trong em đã được bồi đắp ? 
? Việc làm cụ thể của em để phát huy tình yêu thiên nhiên, đất nước ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Dự kiến sản phẩm: 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV đánh giá kết quả của HS
- Gv chốt kiến thức
KHBD Ngữ Văn 9 tuần 11 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_9_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_bui_kim.docx