Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ : Văn TÊN BÀI DẠY: Tập làm văn : LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 12 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Đoạn văn tự sự. + Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 2. Năng lực: + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị một số văn bản tự sự mẫu có yếu tố nghị luận, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài theo hướng dẫn: Ôn tập và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về văn tự sự có yếu tố nghị luận b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đặt câu hỏi : ? Em hãy nêu dấu hiệu dùng để nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ? ? Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ? 2 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Dấu hiệu nhận biết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: + Trong văn bản tự sự, nghị luận thường được thể hiện ở các cuộc đối thoại ( hoặc đối thoại nội tâm) trong đó người viết thường nêu các nhận xét, phán đoán, suy nghĩ, đánh giá,các lí lẽ, bàn luận trong văn bản tự sự là những yếu tố nghị luận, nhằm làm thuyết phục người đọc, người nghe ( có khi thuyết phục chính mình) về 1 vấn đề, 1 quan điểm, 1 tư tưởng nào đó. + Các loại câu thường dùng: nghi vấn, khẳng định, phủ định, câu ghép có cặp từ hô ứng. + Các từ lập luận có tính chất kết luận, khẳng định, liệt kê, tổng hợp, tương phản, đối ý.v.v. * Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: + Khắc hoạ rõ nét chân dung của nhân vật về tư tưởng, quan điểm.v.v.-> làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, có tính triết lí. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt:. Giáo viên chốt lại kiến thức cơ bản trong phần kiểm tra bài cũ => nêu mục đích của giờ học: luyện tập cho học sinh quen với việc đưa các yếu tố nghị luận vào đoạn văn tự sự. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị I Thực hành tìm hiểu yếu tố luận trong bài văn tự sự nghị luận trong bài văn tự sự: a. Mục tiêu: tìm hiểu yếu tố nghị luận trong bài 1. Phân tích ngữ liệu: SGK/160 văn tự sự Đoạn văn b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội " Lỗi lầm và sự biết ơn" dung kiến thức theo yêu cầu của GV * Yếu tố nghị luận được thể c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả hiện trong đoạn văn: lời câu hỏi GV đưa ra. + Câu trả lời của người bạn d. Tổ chức thực hiện: được cứu. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Câu kết của văn bản. Nhiệm vụ 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu -> Yếu tố nghị luận đan xen KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3 hỏi: trong đoạn văn tự sự. Làm rõ Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể...có hơn vấn đề ứng xử của con gì cần chú ý ? người với nhau. ? Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận đòi hỏi => Có tính chất triết lí về cái yêu cầu nào? "giới hạn" và cái "trường tồn" Nhiệm vụ 2: trong đời sống tinh thần của con GV gọi học sinh đọc đoạn văn " Lỗi lầm và sự người. biết"( SGK- 160) Yếu tố nghị luận làm tăng Sử dụng phiếu học tập đã chuẩn bị để phân tích sức thuyết phục với người đọc, ? Đoạn văn kể về SV gì? người nghe, làm người đọc, ? Trong đoạn văn trên, yếu tố nghị luận được thể người nghe hiểu sâu hơn về vấn hiện trong những câu văn nào ? đề. ? Chỉ ra vai trò của yếu tố nghị luận trên trong việc B. Luyện tập: Thực hành viết làm nổi bật nội dung đoạn văn? đoạn văn tự sự có sử dụng yếu ? Giả định câu chuyện không có những câu văn trên tố nghị luận thì sẽ như thế nào? Bài tập số 1 ( SGK- 161) ? Bài học được rút ra từ câu chuyện là gì? Viết đoạn văn kể lại buổi sinh + Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình. kiến chứng minh " Nam là ? Vậy yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào trong người bạn tốt. " ? đoạn văn tự sự? Bài tập số 2 ( SGK-161) Viết - HS tiếp nhận nhiệm vụ đoạn văn kể về việc làm, lời -Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo dạy bảo giản dị mà sâu sắc của nhóm. một người thân làm cho em - Một nhóm trình bày. cảm động? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Đoạn văn kể về SV : Chuyện 2 người bạn cùng đi trên sa mạc. - Yếu tố nghị luận thể hiện rõ trong câu trả lời của người bạn được cứu và trong câu kết của văn bản. + Câu 1: " Những điều viết lên cát sẽ mau chóng KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4 xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có thể xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người." + Câu 2: " Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá." + Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính chiết lí và có ý nghĩa giáo dục cao. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV chuẩn kiến thức: - Yếu tố nghị luận làm rõ hơn cách ứng xử của con người với nhau: Nên bao dung, độ lượng với những lỗi lầm và ghi nhớ công ơn của người khác (quên những cái cần quên, nhớ những cái cần nhớ) => Đó là ứng xử có văn hoá. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : Nhóm 1,3: bài 1 * GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 * Giáo viên đưa 1 đoạn văn hs đã chuẩn bị (gửi trên trường học kết nối) Thứ 7 vừa qua, tiết cuối cùng lớp em lại sinh hoạt lớp như thường lệ. Mai Lan- lớp trưởng lên điều khiển sinh hoạt, không khí buổi sinh hoạt thật sôi nổi. Sau phần nhận xét các ưu nhược điểm của lớp là đến phần kiểm điểm của các cá nhân vi phạm nội quy KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5 trường lớp làm ảnh hưởng đến tập thể. Đến phần tự kiểm điểm của bạn Nam, 1 số bạn cho rằng: Nam là người bạn không tốt vì Nam đã mách cô về việc các bạn bỏ học đi xem đá bóng. Nam ít nói lại không biết thanh minh. Thấy vậy nên tôi đưa ra ý kiến: " Nếu ai cũng bỏ học tự do như các bạn thì đâu còn nội quy tổ chức lớp nữa. Nam có làm như vậy mới giúp các bạn nhận ra khuyết điểm của mình mà sửa chữa chứ. Vả lại Nam rất hay giúp đỡ các bạn trong lớp những lúc các bạn gặp khó khăn. Như vậy Nam đâu phải là người bạn không tốt như một số bạn đánh giá, phải không các bạn? " ? Chỉ rõ yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên? ( Thảo luận nhóm bàn- 3 phút: KN tự tin, giải quyết vấn đề, tìm kiếm thông tin ) (đã chuẩn bị ở nhà) a. Buổi sinh hoạt lớp diễn ra thế nào? ( Thời gian, địa điểm, ai là người điều khiển, không khí của buổi sinh hoạt ra sao?) b. Nội dung của buổi sinh hoạt là gì? Em đã phát biểu về vấn đề gì? Tại sao lại phát biểu về việc đó? c. Em đã thuyết phục cả lớp rằng Nam là người bạn rất tốt như thế nào (Lý lẽ, ví dụ, phân tích...)? * Giáo viên gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận-> học sinh nhận xét, sửa lại (nếu cần) Nhóm 2,4: bài 2 * Đọc đoạn văn mẫu S.G.K- 161 ? Hãy tìm các câu văn nghị luận trong đoạn văn trên ? ? Tác dụng của các câu văn nghị luận đó trong đoạn văn tự sự ? ? Ở câu cuối đoạn trích, tác giả đã lồng ghép các yếu tố nghị luận vào đoạn văn như thế nào? * G.viên phát phiếu học tập cho các nhóm yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu. * Đoạn văn mẫu: " Ông tôi vẫn như xưa, tóc bạc trắng, dáng người cao to, mặt hồng hào trông thật phúc hậu. Lúc đầu tôi cảm thấy ngỡ ngàng thật sự vì đã năm năm nay từ khi ông mất, tôi đã không còn gặp ông nữa. Tôi chạy tới sà vào lòng ông. Bàn tay ấm áp của ông xoa nhè nhẹ đầu tôi, ánh mắt ông nhìn tôi trìu mến như ông chưa hề cách xa chị em tôi ngày nào Tôi được nghe lại giọng nói quen thuộc của ông. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6 Trong câu chuyện, ông phê bình tôi tội lười học và nói dối bố mẹ. Giọng ông trầm xuống, như thoáng có nỗi buồn: - Ông rất buồn vì cháu đã không còn biết vâng lời ông như trước. Ông thất vọng vì cháu bao nhiêu thì thương cháu bấy nhiêu. Cháu nghĩ mình học hộ ai hay sao? Cháu quên trách nhiệm của mình mất rồi. Ông nói đến đây, tôi chợt nhớ lời dặn dò của ông trước lúc đi xa. Ông dặn các con phải yêu thương nhau, giúp đỡ lẫn nhau, với các cháu ông khuyên phải chăm chỉ học để làm người sống có ích cho xã hội. Riêng với tôi, đứa cháu gái nội thì ông dặn học sao cho rạng danh con cháu họ Phạm nhà mình. Bây giờ, nghe ông nói, lòng tôi trĩu nặng nỗi ân hận, tôi đã khóc một cách cay đắng cho lỗi lầm của mình " ? Em có nhận xét gì về yếu tố nghị luận trong văn bản trên ? * G.viên hướng dẫn học sinh: Nội dung đoạn văn có thể nêu 1 số ý sau: - Người em kể là ai? - Người đó đã để lại 1 việc làm, lời nói hay một suy nghĩa? Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào? - Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc, cảm động như thế nào? - Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên. - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Học sinh dựa vào phần bảng phụ để viết đoạn văn theo yêu cầu trong vòng 10 phút. Sau đó giáo viên cho học sinh trình bày và chữa. * Các nhóm đọc đoạn văn của mình, nhóm khác nhận xét.-> Giáo viên rút kinh nghiệm về kĩ năng đưa yếu tố nghị luận vào đoạn văn tự sự. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7 GV đặt câu hỏi: Theo em yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào trong văn bản tự sự ? Cách viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Học sinh thảo luận, viết kết quả thảo luận ra nháp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + Làm tăng sức thuyết phục cho người đọc về vấn đề, làm người đọc, người nghe hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày. + Các yếu tố nghị luận là những nhận xét, đánh giá, bàn bạc trong văn tự sự. Là cách lập luận, đưa lí lẽ nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tin và hiểu theo một vấn đề nào đó. + Đưa các yếu tố nghị luận đúng lúc đúng chỗ, không quá nhiều, tránh gây nặng nề cho người đọc, nghe + Đọc và chuẩn bị: " Làng" ( Kim Lân) (Tìm hiểu các nét chính về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, thể loại, PTBĐ, các nội dung và nghệ thuật chính, phân tích nhân vật chính ông Hai ) Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ : Văn TÊN BÀI DẠY: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 12 I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Kiến thức chung: + Củng cố lại các kiến thức Ngữ văn đã học. - Kiến thức trọng tâm: Đánh giá ưu, nhược điểm trong bài kiểm tra 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục HS ý thức nghiêm túc nhìn nhận và sửa những lỗi sai.b. Về kĩ năng II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, chấm bài. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại đáp án bài mình đã làm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Giúp hs nhận ra hạn chế bài làm b. Nội dung: Xem lại đề kiểm tra giữ kì c. Sản phẩm hoạt động: Bài làm của hs d. Tổ chức hoạt động: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Dấu hiệu nào giúp ta dễ dàng xác định các phương thức biểu đạt? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs trả lời - Dự kiến sản phẩm: Dựa vào từ ngữ; * Bước 3: Báo cáo kết quả -Gv: gọi hs trả lời -Hs:trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hôm nay cô sẽ trả bài kiểm tra cuối kì cho các em, để các em thấy được kết quả và cách đánh giá kiến thức kĩ năng vận dụng trình bày để giải quyết yêu cầu mà bài kiểm tra đưa ra. Đồng thời các em cũng sẽ nhận thấy những mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để khắc phục. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: giúp hs hoàn thiện kiến thức, nắm được cách trình bày b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức hoạt động * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Mở đường link sửa bài) - GV yêu cầu hs nhắc lại đề bài - Gọi hs trả lời từng câu hỏi trong đề * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs nhắc lại đề bài - GV quan sát - Dự kiến sản phẩm: I. Đọc- hiểu: Câu 1: LH- Tự sự, câu 2:, . II. Tạo lập văn bản: Câu 1: Viết đúng hình thức đoạn văn, ( Có kèm theo HDC) * Bước 3: Báo cáo kết quả - Gv: gọi hs trả lời - Hs:trả lời * Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Thống kê kết quả - Lớp 9A Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (Không) 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Không) KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ : Văn TÊN BÀI DẠY: Văn bản- LÀNG (Kim Lân) Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 12 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: + Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. + Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Năng lực: + Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, hợp tác, giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin. + Hiểu và phân tích được tâm lí nhân vật, xác định được yếu tố độc thoại, độc thoại nội tâm,... 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ, tác phẩm, máy chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tình huống truyện, diễn biến tâm lí nhân vật. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. + Đọc và chuẩn bị: " Làng" ( Kim Lân) ( Tìm hiểu các nét chính về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, tóm tắt tác phẩm, thể loại, PTBĐ, các nội dung và nghệ thuật chính, phân tích nhân vật chính ông Hai ) c. Sản phẩm: Sự chuẩn bị trước của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV : Chiếu cho hs quan sát vài bức tranh về sự ác liệt của chiến tranh và đưa ra câu hỏi liên quan Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Khi ta ở đất chỉ nơi ta ở Khi ta đi đất bỗng hoá tâm hồn ” Nhà thơ Chế Lan Viên đã nói hộ bao người tình cảm đối với quê hương, đất tổ thiết tha, sâu nặng. Có lúc tình cảm là nỗi nhớ da diết về làng quê, trong những hoàn cảnh đặc biệt, tình yêu & nỗi nhớ quê hương đó lại trở thành máu thịt, danh dự, lòng tự hào của mỗi con người khi xa quê. Ông Hai trong tác phẩm “ Làng” của Kim Lân là một trong số những KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10 con người có tình cảm như thế. Cô trò ta cùng tìm hiểu về tình yêu làng của ônh Hai qua bài học hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học Kiến thức 1: Tìm hiểu chung I. Tìm thiệu chung: a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1. Tác giả: Kim Lân (1920- b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung 2007) kiến thức theo yêu cầu của GV + Là cây bút có sở trường về c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời truyện ngắn. câu hỏi GV đưa ra. + Am hiểu, gắn bó với nông d. Tổ chức thực hiện: thôn và người nông dân-> có NV1 những truyện ngắn đặc sắc về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đề tài nông thôn. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV đặt câu hỏi: GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu những nét khái quát về tác giả Kim Lân? ? Cho biết xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của truyện ngắn " Làng" ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 2. Tác phẩm: của HS + " Làng" sáng tác trong thời kì - GV chuẩn kiến thức: đầu cuộc kháng chiến chống NV2 Pháp. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Lần đầu tiên đăng trên báo ? Xác định các sự việc và nhân vật chính? văn nghệ năm 1948. ? Hãy nêu kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính + Thể loại: truyện ngắn của văn bản? + PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, ? Qua tóm tắt em biết gì về nhân vật chính và chủ đề biểu cảm. của chuyện ? ? Tác giả đã sử dụng ngôi kể nào ? Tác dụng của cách sử dụng ngôi kể đó ? + Bố cục: 3 phần ? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Xác định các sự việc và nhân vật chính : + Ông Hai Thu định ở lại làng cùng du kích chiến đấu giữ làng, nhưng vì hoàn cảnh gia đình ông phải cùng vợ con rời bỏ làng đi tản cư. Ở nơi tản cư ông luôn nhớ làng, kể chuyện, khoe làng với người dân trên đó. Bỗng 1 hôm, ông nghe tin cả làng Dầu của ông theo giặc Pháp làm Việt gian. Ông đau khổ, cả gia đình ông buồn rầu. Ông chủ tịch tìm đến và cải chính với ông là làng theo kháng chiến. Ông sung sướng khoe nhà ông KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11 bị Pháp đốt cháy rụi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức: II. Tìm hiểu văn bản Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản 1. Tình huống truyện: NV1: - Ông Hai tình cờ nghe được tin a. Mục tiêu: HS nắm được tình huống xảy ra câu làng Chợ Dầu theo giặc-> Tình truyện huống đặc sắc, bất ngờ, gay cấn. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Đặt nhân vật vào tình huống * GV yêu cầu HS theo dõi thử thách bên trong để bộc lộ ? Câu truyện xảy ra trong tình huống như thế nào ? chiều sâu tâm trạng nhận vật thể ? Tác dụng của việc tạo ra tình huống ? hiện qua xung đột nội tâm. Tạo Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điều kiện bộc lộ tình cảm đối - Hs tiếp nhận và trả lời với làng, quê hương, đất nước - Dự kiến sản phẩm của ông Hai. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét, bổ sung - Chốt kiến thức 2. Diễn biến tâm trạng nhân NV2: vật ông Hai: a. Mục tiêu: HS nắm được tâm trạng của ông Hai a. Trước khi nghe tin làng Chợ b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung Dầu theo giặc: kiến thức theo yêu cầu của GV. + Nhớ làng, nhớ phong trào c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh kháng chiến ở làng, muốn về d. Tổ chức thực hiện: làng. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu ? Ở nơi tản cư tình yêu làng của ông được thể hiện qau những chi tiết nào ? ? Câu văn nào diễn tả trực tiếp nỗi nhớ làng của ông Hai ? -> Yêu tha thiết, mãnh liệt, tự ? Em có nhận xét gì về tình yêu làng của nhân vật Ông hào, gắn bó với làng quê. Hai ? ? Khi nghe tin từ những người tản cư từ Gia Lâm cho b. Khi nghe tin làng theo giặc. biết: Cả làng Chợ Dầu theo Tây, tâm trạng của ông + Tâm trạng: sửng sốt, bàng Hai như thế nào? hoàng, đau đớn, bẽ bàng: ? Tâm trạng đó được thể hiện qua những từ ngữ, hình cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt ảnh nào ?(T165-166) tê rân rân, giọng lạc hẳn đi. Tại sao ông lại sững sờ và ngạc nhiên đến lặng người + Cử chỉ,hành động: đi như vậy? - Nói lảng:- Hà,nắng gớm, về KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12 ? Lúc này Ông Hai có những cử chỉ, hành động như thế nào nào?(T166) - Cúi gằm mặt ? Hãy phân tích tâm trạng của ông qua từng cử chỉ, - Ngôn ngữ độc thoại: miêu tả hành động đó? cụ thể, tinh tế, sâu sắc : nỗi cay ? Kiểu ngôn ngữ nào được sử dụng để nhân vật ông Hai đắng, xấu hổ, tủi nhục, uất hận bộc lộ tiếng nói nội tâm mình của ông Hai ? Cùng với cách sử dụng ngôn ngữ độc thoại, em có c. Khi về đến nhà: nhận xét gì về cách kể chuyện xen lẫn miêu tả tâm lí + Thương con: Chúng nó cũng nhân vật của nhà văn ở đoạn truyện này ? tác dụng là trẻ con làng Việt gian đấy của nó? ư tuổi đầu ? ? Tại sao tác giả có thể miêu tả tâm lí nhân vật Ông Hai -> độc thoại nội tâm :xót xa, tủi một cách tinh tế & thành công đến như vậy ? hờn cho lũ trẻ. Về đến nhà, dbiến tâm trạng ông ntn? + Ông băn khoăn, kiểm diện Kiểu ngôn ngữ nào đc sử dụng để n/vật bộc lộ nội từng người trụ lại làng, gắt với tâm? Tác dụng ? vợ ? Em hãy tìm tiếp những hành động bộc lộ tâm trạng +Trằn trọc không ngủ, lặng đi, của ông Hai? chân tay nhủn ra ; trống ngực ? Em hãy phân tích tâm trạng của ông Hai trong đoạn đập thình thịch, nín thở, lắng tai ông trò chuyện với vợ? nghe... nằm không nhúc nhích + ? Tìm những từ ngữ thể hiện hành động, cử chỉ, lời -> Ám ảnh, day dứt nặng nề. nói, thái độ của Ông Hai khi nói chuyện với vợ?( * Mấy ngày sau: Xung đột nội ? Mầy ngày sau tâm trạng ông Hai ra sao ? tâm gay gắt : ? Trong cuộc xung đột nội tâm này ông Hai đã bộc lộ + yêu làng- thù làng tâm trạng ? + Về làng- Không về ? Tâm trạng ông Hai khi nghe tin cải chính -> dằn vặt, khổ tâm, bế tắc và Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tuyệt vọng - Một nhóm trình bày. d. Trò chuyện với con: - Dự kiến sản phẩm Giãi bày nỗi lòng, giải toả tâm Ở nơi tản cư tình yêu làng của ông được thể hiện qua trạng đau đớn, tuyệt vọng. những chi tiết : -> Tình yêu sâu nặng đối với + Ông nhớ làng, nhớ về phong trào kháng chiến của làng quê, tình cảm son sắt, thuỷ làng quê, muốn về làng, muốn cùng anh em đào đường chung với kháng chiến, với cách đắp ụ, xẻ hào, khuân đá.v.v.. mạng, với Cụ Hồ, đó là tình cảm + Ông thường ra phòng thông tin nghe đọc báo, nghe thiêng liếng, bền vững. ngóng tin về làng Chợ Dầu của ông. e. Tâm trạng của ông Hai khi Câu văn nào diễn tả trực tiếp nỗi nhớ làng của ông nghe tin làng được cải chính: Hai : Chao ôi ! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá + Nét mặt: tươi vui, rạng rỡ hẳn Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lên. lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Hành động: chia quà cho con, Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả lật đật đi khoe mọi người. của HS + Lời nói: K Đ thông tin sai, khoe nhà ông bị giặc đốt cháy. -> Tâm trạng : nhẹ nhõm, vui sướng, hả hê đến tột đỉnh. Tình yêu làng của ông Hai đồng thời là biểu hiện của tình yêu đối đất nước, với kháng Kiến thức 3: Tổng kết chiến, với Bác Hồ. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13 a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn III. Tổng kết: bản 1. Nội dung: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung Tình yêu làng, yêu nước, yêu kiến thức theo yêu cầu của GV. kháng chiến, của người nông c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, dân phải rời làng đi tản cư được câu trả lời của HS bộc lộ chân thực, cảm động qua d. Tổ chức thực hiện: nhân vật ông Hai. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Ý nghĩa của văn bản: GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: + Đoạn trích thể hiện tình yêu ? Nêu những nét đặc sắc về nội dung của truyện ngắn làng, yêu nước của người nông " Làng"? dân trong kháng chiến chống ? Hãy nêu ý nghĩa của văn bản " Làng" ? Pháp ? Để xây dựng được 1 nhân vật Ông Hai mang tính 2. Nghệ thuật: cách đại diện cho nông dân V.Nam trong kháng chiến + Tình huống truyện gay cấn. chống Pháp, nhà văn đã sử dụng những biện pháp + Miêu tả tâm lí nhân vật chân nghệ thuật nào ? thực và sinh động qua suy nghĩ, ? Tâm lí nhân vật được khắc hoạ qua những phương hành động, lời nói (đối thoại và diện nào? độc thoại). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Ngôn ngữ mang đậm tính khẩu - HS tiếp nhận nhiệm vụ ngữ - Dự kiến sản phẩm * Ghi nhớ ( Sgk – 174) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đăt câu hỏi: ? Tính điển hình của nhân vật thể hiện như thế nào? ? Từ xưa đến nay, tình yêu quê hương luôn là cảm hứng dồi dào cho sáng tác văn học nghệ thuật ở nước ta.Hãy tìm những tác phẩm minh chứng cho lời nhận xét đó ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1. Tính điển hình của nhân vật Ông Hai là hình ảnh của những người nông dân trong những ngày đầu kháng chiến: yêu làng, yêu quê hương gắn liền với tình yêu cách mạng. 2. Những tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương + Quê hương & Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh) + Lao xao - Duy Khán + Bếp lửa ( B Việt) + Đoàn thuyền đánh cá( Huy Cận) + Tiếng gà trưa ( X.Quỳnh) ->Dù chỉ viết về dòng sông quê khi TH xa quê ; viết vẻ đẹp của làng quê khi chớm hè, vẻ đẹp của người lao động mới trong một chuyến ra khơi, hay viết về một âm thanh quen thuộc của tiếng gà vào buổi trưa tất cả những gì giản dị, gần gũi ấy đều là tình yêu quê hương đất nước. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14 -> Và tình yêu làng của Ông Hai tuy không nằm trong mạch cảm xúc ấy nhưng ta nhận ra : tình yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất với tinh thần cách mạng, tinh thần kháng chiến khi đất nước bị xâm lược, khi dân tộc đang tiến hành cuộc kháng chiến cứu nước. Đó là tình cảm đáng trân trọng ! Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu yêu cầu: ? Sau khi học xong đoạn trích Làng của nhà văn Kim Lân, tình cảm nào trong em đã được bồi đắp ? ? Việc làm cụ thể của em để phát huy tình cảm yêu quê hương, đất nước ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS - Gv chốt kiến thức Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi Tổ : Văn TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 12 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: + Từ ngữ địa phương + Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương. 2. Năng lực: + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ yêu tiếng việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, soạn kế hoạch bài dạy, sách địa phương 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm những từ ngữ địa phương tương ứng với những từ ngữ toàn dân sau: Ngô, vừng, trái na, trái thơm, - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút + Dự kiến sản phẩm: Bắp, mè, mãng cầu ta, khóm, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Trong T.Việt không thể thiếu các từ ngữ điạ phương. Các từ ngữ địa phương tạo nên các sắc thái riêng cho mỗi vùng miền. Khi xuất hiện trong văn bản, nó sẽ làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn hơn. Hôm nay chúng ta cùng ôn lại 1 số từ ngữ địa phương & tác dụng của nó khi tạo lập văn bản. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Hoạt động 1: Bài tập 1 STT TỪ TỪ TN ĐỊA a. Mục tiêu: biết được các phương ngữ NGỮ NGỮ PHƯƠNG b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu TOÀN ..... KHÁC nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV DÂN c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức 1 Cái để trả lời câu hỏi GV đưa ra. bàn d. Tổ chức thực hiện: Bài tập 1: ( SGK- 175): Tìm phương - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ngữ ? * GV Sưu tầm từ ngữ đp chỉ sv, hđ,t/c...nơi a. Chỉ sự vật- hiện tượng ...không có mình sinh sống hoặc ở địa phương khác (trong tên trong phương ngữ khác và từ ngữ KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16 và ngoài tỉnh)theo mẫu: toàn dân. + Sưu tầm từ ngữ địa phương trong tác phẩm + Nhút: Mún ăn làm bằng sợi mớí văn học. muối trộn với 1 vài thứ khác.(Phổ * GV gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập biến ở Nghệ An- Hà Tĩnh) 1 + Bồn bồn: 1 loại cây thân mền, sống ? Tìm trong phương ngữ em đang sử dụng ở dưới nước, có thể làm dưa hoặc xào hoặc trong 1 phương ngữ mà em biết những từ nấu( vùng Tây Nam Bộ) ngữ chỉ các sự vật, hình thái...không có tên gọi + Chẻo: 1 loại nước chấm trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân? + Tắc: 1 loại quả( họ quít) - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Nốc: Thuyền - Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng - Nuộc chạc: mối dây nhóm- cử đại diện trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số - Mắc: đắt HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Reo: Kích động - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Sương: gánh kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào - Bọc: các túi áo bài học mới. GV bổ sung: Là những từ ngữ phù hợp với từng vùng miền. b. Từ đồng nghĩa- khác âm: Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Trung Bộ Phương ngữ Nam Bộ Bố, mẹ Bọ, mạ Ba, má (tía, má) Giả vờ Giả đò Giả bộ Nghiện Nghiền Nghiền Vừng Mè Mè Vào Vô Vô Xa Ngái Trái Quả Trái Cái chén KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 17 Cái bát Cái tô, cái đọi c. Từ đồng âm- khác nghĩa: Từ p. âm Phương ngữ Bắc Bộ Phương ngữ Trung Bộ Phương ngữ Nam Bộ Chỉ đồ dùng đội đầu Dùng như phương Chỉ chung nón, mũ làm bằng lá, có vòng ngữ Bắc Bộ trong ngôn ngữ toàn Nón tròn nhỏ dần lên tới dân. đỉnh. Chỉ dụng cụ để đựng Chỉ áo quan để khâm Dùng như phương Hòm đồ liệm xác chết ngữ Trung Bộ Bắp Bắp cây, bắp chân Bắp ngô Bắp ngô Nỏ Cái nỏ, củi nỏ(khô) Không, chẳng Không, chẳng + tay trái, bên trái, sai Quả Quả Trái trái Hoạt động 2: bài tập 2 Bài tập 2( SGK-175) a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn + Có những từ ngữ địa phương như ở từ tiếng nước ngoài. phần (1a): có ở địa phương này nhưng b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu không có ở điạ phương khác. nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. -> Cho thấy Việt Nam là đất nước có c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu sự khác biệt giữa các vùng miền về học tập, câu trả lời của HS điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí, d. Tổ chức thực hiện: phong tục tập quán Tuy nhiên sự - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: khác biệt không quá lớn, bằng chứng * GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập 2 là từ ngữ thuộc nhóm này không và đặt câu hỏi : nhiều. (Kĩ thuật động não) Bài tập 3 ( SGK- 175) ? Cho biết vì sao những từ ngữ địa phương + Trong 2 bảng mẫu ở mục b, c: như ở bài tập 1a không có từ ngữ tương đương những từ ngữ: cá quả, lợn, ngã và trong phương ngữ khác và trong ngôn ngữ cách hiểu (bị bệnh) được coi là thuộc toàn dân? về ngôn ngữ toàn dân. ? Sự xuất hiện những từ ngữ đó thể hiện tính -> Phương ngữ được lấy làm chuẩn KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 18 đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã của Tiếng Việt (từ toàn dân) là hội trên các vùng miền của đất nước ta như thế phương ngữ Bắc Bộ. nào? * Lưu ý: Trong phương ngữ Bắc Bộ * Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát bảng cũng có phương ngữ nhiều vùng 1b và 1c và nhận xét: miền, phần lớn ngôn ngữ thế giới đều ? Trường hợp nào ở b,c được coi là ngôn ngữ lấy phương ngữ có tiếng thủ đô làm toàn dân? chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài tập 4 (SGK- 176) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Những từ ngữ địa phương trong - Một nhóm trình bày. đoạn trích: chi, rứa, nờ, cớ răng, ưng, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. mụ (thuộc phương ngữ Trung) được - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số dùng phổ biến ở Quảng Bình, Quảng HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Trị, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá -> Tác dụng: góp phần thể hiện kết quả của HS chân thực hình ảnh của 1 vùng quê và Hoạt động 3: bài tập 3, 4 tình cảm suy nghĩ tính cách của người a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn mẹ trên vùng quê ấy, làm tăng sự sống từ tiếng nước ngoài. động, gợi cảm của tác phẩm. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu - “ Mẹ Suốt” là bài thơ của Tố Hữu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. viết về bà mẹ Quảng Bình anh hùng - c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu > Dùng từ ngữ địa phương góp phần học tập, câu trả lời của HS thể hiện chân thực hình ảnh bà mẹ cụ d) Tổ chức thực hiện: thể ở 1 vùng quê -> làm tăng sức sống - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: động, gợi cảm cho bài thơ. * GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm : - 1 số tác phẩm: Đi đi em, Bầm ơi, Bà Nhóm 1,3 : bài 3 Bủ, Giáo viên gợi ý bài tập 3: Khi trong các phương ngữ khác có những từ ngữ đồng nghĩa nhưng khác về âm hay đồng âm nhưng khác về nghĩa thì phương ngữ Bắc thường được lấy làm cơ sở để lựa chọn từ ngữ toàn dân. Nhóm 2,4 : bài 2 KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 19 ? Tìm 1 số tác phẩm mà tác giả sử dụng phương ngữ địa phương?Chỉ rõ các từ ngữ địa phương được sử dụng trong tác phẩm đó? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : ?Hoàn thiện bảng về phương ngữ dưới đây? Phương ngữ Bắc Phương ngữ Trung Phương ngữ Nam Phương ngữ của địa phương em Cá quả Con lợn Ngã Mẹ Con ngan Choa mi bứt ngái Con me KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 20 Bùng binh chén chiên đờn nhậu vá Bể bánh(xe) Căm(xe) - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ ? Sưu tầm 1 số bài thơ sử dụng từ ngữ địa phương, phân tích, tìm hiểu giá trị nghệ thuật. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Dự kiến sản phẩm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + Chuẩn bi "Đối thoại, độc thoại .trong văn bản tự sự" KHBD Ngữ Văn 9 tuần 12 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024
Tài liệu đính kèm: