Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên : Bùi Kim Nhi Tổ : Văn NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 9 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Mục đích việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Tác dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 2. Năng lực: - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Giáo dục ý thức ham học - Có ý thức sử dụng y/t nghị luận sau khi học vào việc tạo lập một vb tự sự. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển Tiếng Việt III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Sự chuẩn bị bài của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2 GV : Thế nào là văn nghị luận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Các em thấy trong văn bản tự sự, ngoài việc sử dụng những yếu tố miêu tả nội tâm để thể hiện những ý nghĩ, cảm, xúc, diễn biến tâm trạng của nhân vật, đôi lúc chúng ta còn thể hiện những ý kiến, quan điểm, tư tưởng, đáng giá để người đọc, người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào đó. Khi đó chúng ta sẽ kết hợp hình thức lập luận với các yếu tố tự sự khi diễn đạt. Vậy các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự được kết hợp như thế nào? Nó có tác dụng ra sao, bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ nghiên cứu về vấn đề này. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ NỘI DUNG * Tìm hiểu yếu tố NL trong văn tự sự I Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong NV1: Phân tích ví dụ/ tìm hiểu đoạn trích a văn bản tự sự: a. Mục tiêu: hiểu được các yếu tố nghị luận trong 1. Phân tích VD( SGK- 137) văn bản tự sự * Đoạn trích a: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Văn bản" Lão Hạc" và "Truyện Kiều" thuộc kiểu văn bản nào? Tại sao em lại khẳng định như vậy? ?Vậy em hãy nhắc lại thế nào là nghị luận? Nhiệm vụ 2 : Giáo viên trình chiếu ví dụ a-> Gọi học sinh đọc đoạn trích a . ? Đoạn trích (a) là lời nói của ai với ai? Nói về vấn KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3 đề gì? ? Đoạn trích (a) là lời nói của ai với ai? Nói về vấn đề gì? ? Từ đó em hãy chỉ ra những câu văn mang tính nghị luận trong đoạn trích (a)? ? Tìm câu văn nêu luận điểm? Người ta gọi câu này là câu gì trong đoạn văn? ? Em hãy tóm tắt nội dung của câu văn trên một cách ngắn gọn? ? Nếu gọi câu (2) là câu nêu vấn đề( luận điểm) thì + Ông giáo đối thoại với chính những câu nào trong đoạn văn là câu phát triển vấn mình rằng vợ mình không ác để chỉ đề? buồn chứ không nỡ giận. + Câu (3), (4), (5), (6): phát triển vấn đề ? Trong số các câu văn câu trên (3,4,5,6 ) câu nào dùng để trình bày luận cứ ? Những câu văn nào được dùng làm lí lẽ trong đoạn trích? Đó là những lí lẽ nào? ? Câu văn thứ 7 đóng vai trò như thế nào trong đoạn văn? ? Ông giáo đã kết luận suy nghĩ của mình bằng cách nào?Ông giáo đã dùng kiểu câu và từ nào để lập luận? ? Cách lập luận trên có tác dụng ra sao? Hình thức và cách lập luận vừa nêu có phù hợp với tính cách của ông giáo không? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm + Câu văn nêu luận điểm : Câu 2-> câu chủ đề ( câu chốt) ( Đây chính là vấn đề ông giáo suy nghĩ) + Nếu câu (2) trên là câu nêu vấn đề( luận điểm) thì những câu (3), (4), (5), (6): phát triển vấn đề trong đoạn văn là câu phát triển vấn đề. KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4 + Trong số các câu văn câu (3,4,5,6 ) câu dùng để trình bày luận cứ là câu (3), phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, những thị khổ quá rồi + Những câu văn 4,5,6 được dùng làm lí lẽ trong đoạn trích : + Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau. + Khi người ta khổ quá thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa. -> Lập luận chặt chẽ, rõ ràng phù + Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo hợp với quy luật tự nhiên và tính lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. cách của ông giáo-> vấn đề ông giáo suy nghĩ có sức thuyết phục Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS NV 2: Phân tích ví dụ/ Tìm hiểu đoạn trích b * Đoạn trích b: a. Mục tiêu: HS hiểu được các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Đoạn trích (b) là cuộc đôi thoại của ai với ai? Trích ở văn bản nào? ? Hoàn cảnh diễn ra cuộc đối thoại trên ? ? Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Thư diễn ra dưới hình thức nào? ? Hãy xácđịnh những câu thơ mang tính nghị luận trong đoạn trích (b)? KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5 ? Thúy Kiều đã kết tội Hoạn Thư như thế nào? ? Trong cách lập luận của Thuý Kiều, tác giả đã sử dụng kiểu câu nào? Tác dụng của cách sử dụng kiểu câu đó? + Cuộc đối thoại giữa Kiều và ? Hoạn Thư trong cơn "hồn bay phách lạc" đã biện Hoạn Thư được diễn ra dưới hình minh cho mình bằng cách lập luận như thế nào? Nhằm thức nghị luận trong một phiên toà. mục đích gì? ? Từ đó em có nhận xét gì về cách lập luận của Hoạn Thư? ? Thuý Kiều có thái độ như thế nào trước những lí lẽ, dẫn chứng Hoạn Thư đưa ra? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm: - Lập luận của Hoạn Thư: gồm 4 lí lẽ, + Thứ nhất: Tôi cũng là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình-> đưa ra vấn đề có tính chất thông thường, không thể bác bỏ + Thứ hai: Tôi cũng đã đối xử tốt với cô khi ở gác Quan Âm để viết kinh, khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng cho người đuổi theo-> Kể công, khơi gợi lòng thương của Thúy Kiều => Lập luận của Hoạn Thư sắc sảo, + Thứ ba: Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung có lí có tình, tạo sức thuyết phục chẳng ai dễ nhường cho ai.-> Mong sự cảm thông vì cao, khiến cho Kiều phải thay đổi hoàn cảnh trớ trêu. quyết định. + Thứ tư: Nhưng dù sao, tôi cũng đã gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ biết trông chờ vào lòng khoan dung, độ lượng của cô.-> Nhận tội và đề cao Thuý Kiều Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6 của HS - GV chuẩn kiến thức: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào làm bài tập b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức và bài làm của hs d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình tự kể...có gì cần chú ý ? ? Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận đòi hỏi yêu cầu nào? GV gọi học sinh đọc đoạn văn " Lỗi lầm và sự biết"( SGK- 160) Sử dụng phiếu học tập đã chuẩn bị để phân tích ? Đoạn văn kể về SV gì? ? Trong đoạn văn trên, yếu tố nghị luận được thể hiện trong những câu văn nào ? ? Chỉ ra vai trò của yếu tố nghị luận trên trong việc làm nổi bật nội dung đoạn văn? ? Giả định câu chuyện không có những câu văn trên thì sẽ như thế nào? ? Bài học được rút ra từ câu chuyện là gì? + Bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa, ân tình. ? Vậy yếu tố nghị luận có vai trò như thế nào trong đoạn văn tự sự? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm Kết quả mong đợi: Đoạn văn kể về SV : Chuyện 2 người bạn cùng đi trên sa mạc. - Yếu tố nghị luận thể hiện rõ trong câu trả lời của người bạn được cứu và trong câu kết của văn bản. KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7 + Câu 1: " Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xoá nhoà theo thời gian, nhưng không ai có thể xoá được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người." + Câu 2: " Vậy mỗi chúng ta hãy học cách viết những nỗi đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá." + Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính chiết lí và có ý nghĩa giáo dục cao. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Nêu các dấu hiệu để nhận biết các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự? ? Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp thu và làm bài - Dự kiến sản phẩm + Luận điểm, luận cứ, trình tự lập luận-> làm cho người đọc và người nghe phải suy nghĩ về vấn đề đó. + Diễn đạt bằng câu khẳng định, phủ định, câu ghép, câu miêu tả -> tạo tính triết lí (khẳng định hoặc bác bỏ) + Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, có tính triết lí. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 9 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức đã học: Những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá, phân tích so sánh và trình bày vấn đề dưới những hình thức khác nhau. b. Năng lực riêng - Năng lực tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất Tiếp thu bài nghiêm túc II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Giáo án, đề, đáp án. 2. Học sinh: sgk, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS định hướng được nội dung bài học. b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Kể tên những văn bản truyện kí đã học Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê Nhất Thống Chí,... Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét - Gv dẫn vào bài: Để đánh giá quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức, hộm nay chúng ta tiến hành ôn tập để kiểm tra giữa kì 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức về văn học trung đại thực hiện yêu cầu của bài kiểm tra sau: b. Nội dung: Thực hiện theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm hoạt động: kiến thức của hs d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. PHẠM VI ÔN: Những tác phẩm truyện trung đại Việt Nam: KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9 1. Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ 2. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14) – Ngô Gia Văn Phái 3. Truyện Kiều của Nguyễn Du: - Chị em Thúy Kiều - Kiều ở lầu Ngưng Bích 4. Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga II. NỘI DUNG ÔN: Dữ liệu có thể chọn ở SGK hoặc ở ngoài chương trình học 1. Nhận biết, thông hiểu (3,0 điểm): - Nhận diện phương thức biểu đạt chính, thể loại, đề tài. - Ý nghĩa nhan đề, đặt nhan đề. - Nội dung ý nghĩa văn bản, ý nghĩa chi tiết hoặc đoạn trích. - Đặc điểm nhân vật qua chi tiết, sự việc cụ thể. 2. Vận dụng (2,0 điểm): Xây dựng đoạn văn ngắn về một trong những nội dung sau: - Đặc điểm bút pháp ước lệ, vịnh cảnh ngụ tình - Tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản (đoạn trích): Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14). - Cảm nhận về một chi tiết hoặc những dòng thơ, hình ảnh thơ. 3. Vận dụng cao (5,0 điểm): Xây dựng đoạn văn có câu chủ đề về một trong những nội dung sau: - Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua dữ liệu cụ thể. - Tình cảm nhân đạo được thể hiện qua những dòng thơ cụ thể ở hai đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv nhận xét và trình chiếu nội dung các bài đã học - Gv chốt những kiến thức cần nắm 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết vào làm bài tập b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm hoạt động: Kiến thức và bài làm của hs d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho hs tìm hiểu đề A. Phần đọc – hiểu văn bản (3.0 điểm) Câu 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi: Thoắt trông nàng đã chào thưa: “Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây! KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10 Đàn bà dễ có mấy tay, Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan! Dễ dàng là thói hồng nhan, Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.” Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu, Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca. Rằng: “Tôi chút phận đàn bà, Ghen tuông thì cũng người ta thường tình. Nghĩ cho khi gác viết kinh, Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo. Lòng riêng riêng những kính yêu, Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai. Trót lòng gây việc trông gai, Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng”. Khen cho: “Thật đã nên rằng, Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời. Tha ra thì cũng may đời, Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen. Đã lòng tri quá thì nên”. Truyền quân lệnh xuống trướng tiền tha ngay. a. Đoạn thơ trên nằm trong đoạn trích nào? Thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?(0,5đ) b. Qua lời đối đáp với Kiều, em thấy Hoạn Thư là người như thế nào?(1đ) c. Vì sao Thúy Kiều tha bổng cho Hoạn Thư. Việc làm ấy của Kiều đúng hay sai? Em hãy lí giải cách lựa chọn của mình.(0,5đ) Câu 2. Truyện Kiều có mấy giá trị lớn về nội dung ? Em hãy trình bày các giá trị lớn ấy.(1đ) B. Tạo lập văn bản (7,0 điểm) Câu 1. Dựa vào đoạn trích trên, em hãy lí giải lập luận của Hoạn Thư thành một đoạn văn xuôi.(2đ) Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn phân tích những đức tính tốt đẹp của Vũ Nương trong « Chuyện người con gái Nam Xương » của Nguyễn Dữ.(5 điểm) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm A. Phần đọc – hiểu văn bản (3.0 điểm) Câu 1:a. Đoạn trích “Thúy Kiều báo ân báo oán” thuộc tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du. b. Hoạn Thư là con người từng trải, có bản lĩnh và rất mực sâu sắc khôn ngoan. Tuy vị thế là kẻ bị xử tội, bị Kiều áp đảo dồn dập ngay từ đầu mà ả vẫn bình tĩnh xoay xở, đối đáp bằng lí lẽ hợp lí, chặt chẽ. Chính Kiều cũng phải khen Hoạn Thư là “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”. c. – Thúy Kiều tha bổng cho Hoạn Thư vì nghe những lời lẽ của ả, nàng phải thừa nhận rằng ả: “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”. - Kiều tha bổng cho Hoạn Thư là đúng. Vì nó hợp với thái độ trọng ân hơn oán của Thúy Kiều, đồng thời cho thấy Kiều là người có tấm lòng nhân ái, độ lượng. KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11 Câu 2: Truyện Kiều có 2 giá trị lớn về nội dung : Giá trị hiện thưc và giá trị nhân đạo. - Giá trị hiện thưc. + Phản ánh bộ mặt tàn bạo của xã hội phong kiến đương thời. + Phản ánh cuộc sống áp bức đau khổ của con người, đặc biệt là phụ nữ - Giá trị nhân đạo: + Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước nỗi khổ con người. + Lên án tố cáo các thế lực tàn bạo. + Trân trọng đề cao vẻ đẹp con người. B. Tạo lập văn bản (7,0 điểm) Câu 1: Tùy vào sự lí giải của học sinh mà đánh giá cho điểm.(2đ) Câu 2: Phân tích được những đức tính tốt đẹp của Vũ Nương theo nội dung của chuyện.(5đ) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Hs trình bày. Hs khác bổ sung nhận xét Bước 4: Kết quả, nhận dịnh - Gv nhận xét, bổ sung - Gv kết luận 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Không) KHBD Ngữ văn 9 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024
Tài liệu đính kèm: