Kế hoạch bài giảng Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thảo

pdf 92 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài giảng Ngữ văn 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 Lớp Lớp 9A Lớp 9C Địa điểm 
 Ngày dạy Tiết 77 Tiết 77 Lớp học 
 Tiết 78 Tiết 78 
 BÀI 7: THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO 
 VĂN BẢN 1: QUÊ HƯƠNG 
 (Tế Hanh) 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
a. Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: 
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ tám chữ hoặc thơ tự do thể 
hiện qua kết cấu, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ,...; nhận biết và phân tích được cảm hứng 
chủ đạo, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản. 
b. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... 
2. Phẩm chất 
- Yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương, đất nước. 
3. Kiến thức 
- Cách đọc một văn bản thơ tám chữ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
1. Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 
Dẫn dắt vào bài mới 
b. Nội dung: Gv cho học sinh xem video hoặc trả lời câu hỏi 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của Hs 
d. Tổ chức thực hiện : 
 1 Q U A N H Ọ 
 2 C H Ô N R A U C Ắ T R Ố N 
 3 Q U Ê M Ẹ 
 4 T R E X A N H 
 5 G I Ế N G N Ư Ớ C 
 6 C À D Ầ M T Ư Ơ N G 
 7 C Á N H Đ Ồ N G 
 8 D Ò N G S Ô N G 
Hàng ngang 1: Tên làn điệu dân ca nổi tiếng ở xứ Kinh Bắc 
Hàng ngang 2: Đây là thành ngữ chỉ nơi nguồn cội của mình, nơi mà ta sinh ra và lớn lên, 
gắn bó như máu thịt. 
Hàng ngang 3: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: 
 Chiều chiều ra đứng ngõ sau, 
 Trông về ... ruột đau chín chiều. 
Hàng ngang 4: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: 
 ...xanh tự bao giờ 
 Mà sao nên lũy nên thành tre ơi 
Hàng ngang 5: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: 
 Tròn tròn ..., gốc đa 
 Ai gần nhớ ít, ai xa nhớ nhiều 
Hàng ngang 6: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: 
 Anh đi anh nhớ quê nhà 
 Nhớ canh rau muống nhớ... 
Hàng ngang 7: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: 
 Con cò bay lả bay la, 
 Bay từ ngọn gạo, bay ra ... 
 Chân trời thảm lúa mênh mông, 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 Cò bay mỏi cánh sao không thấy bờ? 
Hàng ngang 8: Điền từ còn thiếu vào câu thơ: 
 ...mới điệu làm sao 
 Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha 
 Trưa về trời rộng bao la 
 Áo xanh sông mặc như là mới may 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN 
 PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: Cách 1: Hs chia sẻ 
 Cách 1: Hs xem video ca nhạc Quê hương Việt Nam tôi và trả lời câu Cách 2: Hs đọc. 
 hỏi: Hình ảnh sâu đậm nhất về quê hương trong em là gì? Gợi ý 
 - Quê hương là 
 Cách 2: Đọc một bài thơ em yêu thích viết về đề tài quê hương. chùm khế ngọt 
 Cách 3: Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật, từ từ khóa bí mật, chia sẻ ấn Cho con trèo hái 
 tượng sâu sắc của em về quê hương mỗi ngày 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập (Quê hương – Đỗ 
 - HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được Trung Quân) 
 giao. Cách 3: Hs tham 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). gia trò chơi và chia 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận sẻ 
 - Hs đưa ra câu trả lời 
 - Hs khác bổ sung, nhận xét 
 - Bước 4: Kết luận 
 Gv kết luận và dẫn dắt vào bài mới: “Có một đề tài, trở đi trở lại như 
 một lời khấn khứa, càng viết nhiều, càng hay”. Có lẽ nào, đấy là quê 
 hương. Trong dòng chảy văn học, ta từng nghe một quê hương với ánh 
 trăng, chùm khế, với cánh diều ngây dại mà thiêng liêng trong thơ Đỗ 
 Trung Quân, từng lặn mình với quê hương của Hoàng Cầm trong “Bên 
 kia sông Đuống” trong những năm kháng chiến máu lửa, đau thương, 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 từng khắc khoải với tấm lòng của người nông dân mộc mạc, chân chất 
 trong “Làng” của Kim Lân. Và nay, giữa đề tài đã được “đào xới nhiều 
 lần, thiên hạ đã đi mòn lối cỏ”, ta vẫn thấy một dòng ánh sáng yêu 
 thương, rất riêng trong Quê hương của Tế Hanh. 
2. Hoạt động tìm hiểu giới thiệu bài học 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến 
chủ đề Văn bản thông tin. 
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Chủ đề Thơ tám chữ và thơ tự do bao gồm 
 - GV khái quát chủ đề các văn bản thơ thể hiện được sự phong phú, 
 - Em hãy nêu tên và thể loại các VB đọc đa dạng của những tình cảm, cảm xúc được 
 chính và các VB thực hành đọc hiểu. biểu đạt trong thơ ca. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Tên và thể loại của các VB đọc chính và 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo VB thực hành đọc hiểu: 
 luận hoạt động và thảo luận Tên văn bản Thể loại 
 - GV mời 1 HS trình bày kết quả trước lớp, Quê hương Thơ tám chữ 
 yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ Bếp lửa Thơ tự do 
 sung. Chiều xuân Thơ tám chữ 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Mùa xuân nho nhỏ Thơ tự do 
 vụ 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
 - GV chuyển sang nội dung mới. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn 
a. Mục tiêu: Nhận biết về đặc điểm của thơ tám chữ và thơ tự do 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk để trả lời câu hỏi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
d. Tổ chức thực hiện: g 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Kiến thức ngữ văn 
 - Em hãy cho biết dấu hiệu nhận biết thơ tám 1. Khái niệm 
 chữ và thơ tự do. a. Thơ tám chữ 
 - HS thảo luận nhóm đôi theo PHT số 1 để tìm - Thơ tám chữ là thể thơ trong đó mỗi dòng 
 hiểu về kết cấu, bố cục, ngôn từ và cảm hứng, thơ có tám chữ (tiếng), ngắt nhịp đa dạng, 
 thông điệp của tác phẩm văn học. gieo vần theo nhiều cách khác nhau nhưng 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập phổ biến nhất là vần chân. 
 - HS dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành - Bài thơ tám chữ có thể gồm nhiều đoạn dài 
 nhiệm vụ. với số dòng không hạn định hoặc có thể 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo được chia thành các khổ. 
 luận b. Thơ tự do 
 - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp. - Thơ tự do là thể thơ không có quy định bắt 
 - HS khác lắng nghe. buộc về số dòng trong bài, số chữ ở mỗi 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm dòng, về vẫn, luật bằng trắc và nhịp điệu. 
 vụ: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, - Tất cả các yếu tố này đều có thể thay đổi 
 chốt kiến thức tuỳ thuộc vào mục đích của người viết. 
 2. Kết cấu, bố cục, ngôn từ và cảm hứng, 
 thông điệp của tác phẩm văn học 
 PHT số 1 
 PHT số 1 
 Đặc điểm Kết cấu 
 của VB thơ 
 Bố cục 
 Ngôn từ 
 Cảm hứng chủ đạo 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 Tác phẩm Tư tưởng của tác 
 văn học phẩm 
 Gợi ý PHT số 1 
 Kết Kết cấu - Là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của bài thơ thành một đơn vị 
 cấu, bố thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa, tuỳ theo nội dung và thể thơ. 
 cục, - Khi sáng tác, người viết có mục đích nhất định về tư tưởng và nghệ 
 ngôn thuật. Theo mục đích ấy, tác giả sẽ xây dựng một kết cấu để khắc 
 từ hoạ hình tượng nghệ thuật và bộc lộ cảm xúc theo một trật tự nhất 
 định. 
 - Kết cấu cho thấy tác phẩm sẽ bắt đầu từ đâu, kết thúc ở chỗ nào, 
 yếu tố nào cần được nhấn mạnh,... 
 Bố cục - Là bề mặt của kết cấu. 
 - Ở những tác phẩm có dung lượng ngắn, bố cục có thể trùng hợp 
 với kết cấu. 
 Ngôn từ - Là chất liệu của thơ. 
 - Thơ được cấu tạo đặc biệt: có vần và nhịp; có tính hàm súc, cô 
 đọng nhờ việc sử dụng nhiều biện pháp tu từ. 
 - Có những cách kết hợp từ mới và bất ngờ; giàu nhạc tính với những 
 âm thanh luyến láy, từ ngữ trùng điệp, phối hợp bằng trắc,... 
 Cảm Cảm hứng - Là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm 
 hứng chủ đạo nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng xác định, một đánh giá nhất 
 chủ định, gây tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận. 
 đạo và - Có sự nhất quán với đề tài và tư tưởng của tác phẩm, phản ánh thái 
 tư độ và cảm xúc của tác giả trước những gì mình mô tả và thể hiện 
 tưởng trong văn bản bằng hình thức nghệ thuật. 
 của tác Tư tưởng - Là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu lên, là thái độ và nhận thức mà 
 phẩm của tác tác giả muốn trao đổi, nhắn gửi, đối thoại với người đọc. 
 phẩm - Tư tưởng là linh hồn của văn bản. 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
Hoạt động 2: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu 
hỏi trong khi đọc 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: giá 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc văn bản 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
 + Gv hướng dẫn cách đọc - Cách đọc: đọc với giọng diễn cảm, nhẹ nhàng. 
 + GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ Nhấn mạnh một số từ ngữ miêu tả, hình tượng hình 
 trong thẻ chỉ dẫn theo PHT số 2 thanh để gợi lên cho người đọc khung cảnh nơi làng 
 Câu hỏi/ Câu trả biển, chất giọng bồi hồi để làm nổi bật lên nỗi niềm 
 lời thương nhớ của tác giả dành cho quê hương của 
 kĩ năng đọc. 
 mình 
 của tôi 
 - Câu hỏi trong thẻ chỉ dẫn: 
 Ai là người bộc lộ cảm 
 Câu hỏi Câu trả lời của tôi 
 xúc, suy nghĩ trong bài 
 Ai là người bộc lộ Người bộc lộ cảm xúc, suy 
 thơ? 
 cảm xúc, suy nghĩ nghĩ trong bài thơ là tác giả. 
 Xa quê hương, tác giả 
 trong bài thơ? 
 nhớ những gì? 
 Xa quê hương, tác Xa cách quê hương, tác giả 
 + Hs giới thiệu về tác giả và tác phẩm 
 giả nhớ những gì? nhớ màu nước biển, cá bạc, 
 theo PHT số 3 
 chiếc buồm, con thuyền, cái 
 - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ 
 mùi nồng mặn của làng chài 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 ven biển. 
 hiện nhiệm vụ 
 2. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm 
 - Hs làm việc cá nhân/nhóm 
 a. Tác giả 
 - GV quan sát 
 - Tế Hanh (1921 – 2009), tên khai sinh là Trần Tế 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Hanh. 
 và thảo luận - Quê ở xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh 
 - HS trình bày sản phẩm Quảng Ngãi. 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả - Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng cuối 
 lời của bạn. với những bài thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hương. 
 nhiệm vụ - Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với cách 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên và rất giàu 
 hình ảnh. 
 - Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên (1945), Gửi 
 miền Bắc (1955), Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu 
 thương (1963) 
 b. Tác phẩm 
 - Bài thơ Quê hương viết năm 1939, khi Tế Hanh 
 đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương - một 
 làng chài ven biển tha thiết. 
 - Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và 
 sau đó được in trong tập Hoa niên (1945). 
 Soạn 
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ tám chữ hoặc thơ tự do thể 
hiện qua kết cấu, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ,...; nhận biết và phân tích được cảm hứng 
chủ đạo, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản. 
- Yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương, đất nước. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bố cục III. Đọc hiểu văn bản 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 và cảm hứng chủ đạo 1. Tìm hiểu bố cục và cảm hứng chủ đạo 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận a. Bố cục 
 nhóm đôi theo PHT số 4 để thực hiện các - Hai dòng đầu: Giới thiệu chung về “làng 
 nhiệm vụ sau: tôi”. 
 + Xác định bố cục của bài thơ Quê hương và - Sáu dòng tiếp (dòng 3 - 8): Miêu tả cảnh 
 nêu nội dung chính của mỗi phần. thuyền chài ra khơi đánh cá. 
 + Nêu cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện - Tám dòng tiếp (dòng 9 - 16): Miêu tả cảnh 
 trong bài thơ. Cảm hứng đó được thể hiện rõ thuyền cá trở về bến. 
 nhất ở dòng hoặc đoạn thơ nào trong bài? - Bốn dòng cuối (dòng 17 - 20): Bày tỏ nỗi 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhớ làng của tác giả. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện b. Cảm hứng chủ đạo 
 nhiệm vụ - Cảm hứng chủ đạo của tác giả: nỗi nhớ làng 
 - HS suy nghĩ, thảo luận quê. 
 - Gv quan sát, cố vấn - Cảm hứng đó được thể hiện qua các dòng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thơ ở khổ cuối: “Nay xa cách lòng tôi luôn 
 luận tưởng nhớ”, “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn 
 - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo quá!". 
 luận 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cảnh 2. Cảnh những con thuyền ra khơi và cảnh 
 những con thuyền ra khơi và cảnh đón đón thuyền cá về bến. 
 thuyền cá về bến. a. Cảnh những con thuyền ra khơi (dòng 3 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành - 8) 
 các nhóm chẵn và lẻ - Không gian: trời trong (cao và rộng), gió 
 + Nhóm chẵn: Hoàn thiện PHT số 5 để tìm nhẹ, nhuốm nắng hồng bình minh. 
 hiểu về cảnh những con thuyền ra khơi - Thời gian: sớm mai. 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 + Nhóm lẻ: Hoàn thiện PHT số 6 để tìm hiểu - Con người: trai tráng, phăng mái chèo, 
 về cảnh đón thuyền cá về bến mạnh mẽ vượt trường giang. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Con thuyền: nhẹ, hăng như con tuấn mã; 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cánh buồm to, rướn thân trắng bao la thâu góp 
 nhiệm vụ gió. 
 - HS suy nghĩ, thảo luận - Nghệ thuật: bút pháp miêu tả, lãng mạn hoá, 
 - Gv quan sát, cố vấn sử dụng hình ảnh so sánh, các từ ngữ chỉ động 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tác, trạng thái mạnh mẽ (hăng, phăng, vượt, 
 luận rướn),... 
 - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo → Đoạn thơ đã tái hiện phong cảnh thiên 
 luận nhiên tươi sáng, bức tranh lao động đầy hứng 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của khởi và dạt dào sức sống. Đồng thời, tác giả 
 bạn. đã tô đậm biểu tượng của linh hồn làng chài 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - cánh buồm, nhấn mạnh vẻ lớn lao, thiêng 
 vụ liêng và rất đỗi thơ mộng của nó. 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức: b. Cảnh đón thuyền cá về bến (dòng 9 - 16) 
 - Thời gian: ngày hôm sau. 
 - Không gian: bến. 
 - Con người: ồn ào, tấp nập đón ghe về, làn 
 da ngăm rám nắng, thân hình nồng thở vị xa 
 xăm. 
 - Con thuyền: im, trở về nằm, nghe chất muối 
 thấm dần trong thở vỏ. 
 - Nghệ thuật: bút pháp miêu tả kết hợp với 
 lãng mạn hoá, sử dụng hình ảnh độc đáo 
 → Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm 
 vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp 
 nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ 
 những con cá tươi ngon thân bạc trắng, từ lời 
 cảm tạ chân thành đất trời đã cho sóng yên 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 biển lặng để người dân chài trở về an toàn với 
 cá đầy ghe; Cảnh người dân chải và con 
 thuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi. 
 Hình ảnh người dân chài có tầm vóc phi 
 thường, con thuyền như có hồn - một tâm hồn 
 rất tinh tế. 
 NV3: Tìm hiểu về 4 dòng thơ cuối. 3. Tìm hiểu về 4 dòng thơ cuối. 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: Nêu cảm nhận - Nghệ thuật: điệp từ (nhớ), liệt kê (màu nước 
 của em về bốn dòng thơ cuối (nghệ thuật nội xanh, cả bạc, chiếc buồm vôi, mùi nồng mặn), 
 dung). Từ đó, xác định chủ đề bài thơ và tư câu cảm,... 
 tưởng của tác giả. - Nội dung: Bốn dòng thơ trực tiếp nói lên nỗi 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. lòng nhớ làng quê da diết, mãnh liệt của tác 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện giả. Nhà thơ nhớ “màu nước xanh, cá bạc, 
 nhiệm vụ chiếc buồm vôi”, đặc biệt là “cái mùi nồng 
 - HS suy nghĩ, thảo luận mặn” đặc trưng của làng quê miền biển. Với 
 - Gv quan sát, cố vấn ông, cái hương vị lao động làng chài đó chính 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê 
 luận hương. 
 - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo - Chủ đề bài thơ: Bài thơ tái hiện hình ảnh 
 luận quê hương trong tâm trí của nhà thơ - một quê 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của hương tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở 
 bạn. nồng ấm của lao động, của sự sống. Qua đó, 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thể hiện tâm hồn tinh tế, tài hoa và tấm lòng 
 vụ gắn bó sâu nặng của nhà thơ với con người 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức cùng cuộc sống lao động của làng chài quê 
 * Tham khảo ý kiến của Hoài Thanh: “Tôi thấy hương. 
 Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã - Tư tưởng của tác giả: Bài thơ cho thấy quê 
 ghi lại được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hương luôn là hình ảnh thân thương, in đậm 
 hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả trong tâm trí của nhà thơ nói riêng, mọi người 
 những điều không hình sắc, không âm thanh nói chung. Tình yêu quê hương luôn là tình 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 như “mảnh hồn làng” trên “cánh buồm cảm lớn lao và thiêng liêng của mỗi người. 
 giương" [...]. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế 
 giới gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ 
 mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm 
 trao cho cảnh vật: sự mệt mỏi say sưa của con 
 thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất chứa 
 trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi 
 của một con đường.” (Thi nhân Việt Nam). 
 NV4: Hướng dẫn học sinh chia sẻ, kết nối 4. Chia sẻ, kết nối 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Hs chia sẻ. Gợi ý: Thích nhất là hình ảnh 
 + Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ “cái mùi nồng mặn” bởi đó là mùi mồ hôi của 
 Quê hương? Vì sao? những người dân làng biển. Ngoài ra đó còn 
 + Chỉ ra điểm giống và khác nhau nổi bật nhất là mùi của nắng, của gió. Tất cả đã tạo nên 
 giữa bài thơ Quê hương với một bài thơ khác một thứ mùi đặc trưng của làng chài nơi đây. 
 viết về cùng đề tài mà em biết. (PHT số 7) Và hơn hết nó còn được cảm nhận bằng tấm 
 lòng thương nhớ của người con xa quê. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - So sánh với bài thơ Quê hương của tác giả 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Đỗ Trung Quân (PHT số 7). 
 nhiệm vụ 
 - HS suy nghĩ, thảo luận F-41 
 - Gv quan sát, cố vấn 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo 
 luận 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 PHT số 7 
 Quê hương - Tế Hanh Bài thơ... 
 Giống 
 nhau 
 Khác nhau 
 Gợi ý PHT số 7 
 Quê hương - Tế Hanh Quê hương - Đỗ Trung Quân 
 Giống - Cùng viết về đề tài quê hương với một tình cảm gắn bó sâu sắc. 
 nhau 
 - Quê hương là một cù lao nổi - Quê hương là nơi gắn liền với những gì dân 
 giữa bốn bề sông nước, dân làng dã, mộc mạc: chùm khế ngọt, đường đi học, 
 sống bằng nghề chài lưới. con diều, con đò nhỏ, cầu tre 
 Khác nhau - Nỗi nhớ quê hương nồng nàn, - Lời khuyên, nhắn nhủ sâu sắc đến mọi người 
 da diết được thốt ra từ trái tim hãy luôn nhớ về nguồn cội, dù đi đâu cũng 
 của một người con xa quê. phải luôn khắc ghi bởi quê hương đã nuôi 
 dưỡng, giáo dục ta nên người. 
 . 
Hoạt động 4: Tổng kết 
a. Mục tiêu: 
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản; 
- Rút ra một số lưu ý khi đọc một bài thơ tám chữ 
b. Nội dung: học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 HS 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. Tổng kết 
 vụ 1. Nội dung, nghệ thuật 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ Nội dung Nghệ thuật 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 + Em hãy khái quát nội dung Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh Bài thơ sử dụng thể thơ 
 và nghệ thuật của văn bản. tươi sáng, sinh động về một làng tám chữ, có nhiều sáng 
 + Em hãy rút ra một số lưu ý quê miền biển, trong đó nổi bật tạo trong việc kết hợp 
 khi đọc một một bài thơ tám lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy giữa biểu cảm với tự sự, 
 chữ sức sống của người dân chài và miêu tả; sáng tạo những 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sinh hoạt lao động hàng chài. hình ảnh bay bổng, lãng 
 Bước 2: HS trao đổi thảo Đồng thời, bài thơ cho thấy tình mạn, thú vị; ngôn ngữ 
 luận, thực hiện nhiệm vụ cảm quê hương trong sáng, tha giàu màu sắc gợi hình, 
 - HS suy nghĩ, trả lời thiết của nhà thơ. gợi cảm;... 
 - Gv quan sát, hỗ trợ 2. Lưu ý khi đọc một bài thơ tám chữ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Xác định thể thơ, bố cục của bài thơ 
 động và thảo luận - Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ thơ (qua các biện pháp tu từ, 
 - Hs trả lời cách dùng từ loại...); 
 - Hs khác lắng nghe, bổ sung - Chỉ ra chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả -... 
 thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ra khơi” 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện:nguyen nham 0981713891 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Ra khơi”, trả lời đúng sẽ giúp những người 
 dân chài đánh bắt được nhiều hải sản (tôm, cua, cá,...) 
 Câu 1. Bài thơ Quê hương được viết theo thể thơ nào? 
 A. Thơ lục bát. 
 B. Thơ song thất lục bát. 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 C. Thể thơ tám chữ. 
 D. Thơ tự do. 
 Câu 2. Cách ngắt nhịp nào không được sử dụng trong bài thơ Quê hương? 
 A. Nhịp 6/2. 
 B. Nhịp 3/2/3; 
 C. Nhịp 4/4. 
 D. Nhịp 3/5. 
 Câu 3. Đoạn thơ sau được gieo theo theo vần gì? 
 Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: 
 Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã 
 Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang 
 Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng 
 A. Vần cách. 
 B. Vần lưng. 
 C. Vần tự do. 
 D. Vần chân 
 Câu 4. Câu thơ Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã sử dụng biện pháp tu từ gì? 
 A. Nhân hóa. 
 B. Hoán dụ. 
 C. Ẩn dụ. 
 D. So sánh. 
 Câu 5. Nhà thơ Tế Hanh đã so sánh cánh buồm với hình ảnh nào? 
 A. Con tuấn mã. 
 B. Dân làng. 
 C. Mảnh hồn làng. 
 D. Mái nhà. 
 Câu 6. Câu thơ nào miêu tả cụ thể nét đặc trưng của ngư dân? 
 A. Làng tôi vốn làm nghề chài lưới/ Nước bao quanh cách biển nửa ngày song. 
 B. Khi trời trong, gió nhẹ sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá. 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 C. Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang. 
 D. Dân chài lưới làn da ngâm rám nắng/ Cả than hình nồng thở vị xa xăm. 
 Câu 7. Hai câu thơ: Chiếc thuyền im bến mỏi về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ 
 vỏ vì sử dụng biện pháp tu từ gì? 
 A. So sánh. 
 B. Nhân hóa. 
 C. Ẩn dụ. 
 D. Hoán dụ. 
 Câu 8. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là 
 A. Ca ngợi cuộc sống lao động của người dân chài 
 B. Nỗi nhớ quê hương da diết, cháy bóng 
 C. Phấn khởi trước sự thay da đổi thịt của quê hương 
 D. Nỗi buồn man mác của người con xa quê 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
 - HS thực hiện nhiệm vụ; 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Gv tổ chức hoạt động 
 - Hs nhận xét 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập 
và thực tiễn. 
b. Nội dung: Hs chia sẻ tình cảm dành cho quê hương. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: Bài thơ khơi Gợi ý: 
 gọi trong em tình cảm gì đối với nơi em Bài thơ gợi cho em tình yêu và lòng biết ơn 
 đã sinh ra và lớn lên? (Hs trả lời bằng quê hương bởi đây không chỉ là nơi em sinh ra 
 đoạn văn 7-10 dòng) và lớn lên mà còn nuôi dưỡng và giáo dục em 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nên người. Trong kí ức tuổi thơ, quê hương gắn 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực liền với những trò chơi dân gian độc đáo: ô ăn 
 hiện nhiệm vụ quan, chơi chuyền, rồng rắn lên mây.... Đó là 
 - HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi tiếng ru của mẹ, là lời kể của bà, là giếng nước, 
 - Gv quan sát, cố vấn gốc đa, tất cả đã tạo nên một tuổi thơ đáng nhớ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Dường như tuổi thơ của em đã trở nên thú vị hơn 
 thảo luận nhờ những nét đặc trưng độc đáo mà chỉ có quê 
 - HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm hương mới đem lại điều đó. Trải qua hàng chục 
 thảo luận năm, hình bóng quê hương cũng có nhiều thay 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời đổi nhưng mỗi lần trở về, em đều cảm thấy bâng 
 của bạn. khuâng và rạo rực. Quê hương sẽ mãi in đậm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong tâm trí vì đây không chỉ là nơi chôn rau cắt 
 nhiệm vụ rốn mà còn là nơi vun đắp cho em tình yêu, niềm 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức hi vọng để vững bước tương lai. 
IV. Phụ lục 
 PHT số 4 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 PHT số 5 
 PHT số 6 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng KHBD Ngữ văn 9 Năm học 2024-2025 
 Lớp Lớp 9A Lớp 9C Địa điểm 
 Ngày dạy Tiết 79 Tiết 79 Lớp học 
 Tiết 80 Tiết 80 
 THƠ TÁM CHỮ VÀ THƠ TỰ DO 
 VĂN BẢN 2: BẾP LỬA 
 (Bằng Việt) 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
a. Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: 
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ tám chữ hoặc thơ tự do thể 
hiện qua kết cấu, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ,...; nhận biết và phân tích được cảm hứng 
chủ đạo, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của người viết trong văn bản. 
b. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... 
2. Phẩm chất 
- Yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương, đất nước. 
3. Kiến thức 
- Cách đọc một văn bản thơ tự do. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. 
Dẫn dắt vào bài mới 
b. Nội dung: Hs trả lời các câu hỏi gợi mở của GV 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của Hs 
d. Tổ chức thực hiện 
GV: Trần Thị Thảo Trường THCS Tiến Dũng 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_giang_ngu_van_9_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_thao.pdf