Ngân hàng câu hỏi môn Giáo dục công dân 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy Liêm

docx 16 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi môn Giáo dục công dân 9 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thùy Liêm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÂN HÀNG CÂU HỎI
 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 9
 NĂM HỌC 2024-2025
 GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN: NGUYỄN THỊ THÙY LIÊM
 Nội dung Yêu cầu cần đạt Mức Số lượng Câu hỏi Đáp án – Hướng dẫn
 độ
Bài 1: Sống - Nêu được khái niệm lí NB 4 Câu 1: Điền vào chỗ chấm: Lí tưởng là mục đích B
có lý tưởng tưởng. ... mà con người mong muốn đạt tới.
 - Xác định được mục đích A. quan trọng
 của sống có lí tưởng. B. cao đẹp 
 - Nêu được biểu hiện lí C. đẹp đẽ
 tưởng sống cao đẹp, đúng D. mãnh liệt
 đắn của thanh niên. Câu 2: Mục đích của sống có lí tưởng là gì? C
 A. Tăng cường sức khỏe, kĩ năng sống.
 B. Được xã hội công nhận, tôn trọng.
 C. Đóng góp cho lợi ích cộng đồng, quốc gia.
 D. Giúp bản thân giàu có và khá giả hơn.
 Câu 3: Biểu hiện lí tưởng sống cao đẹp, đúng đắn B
 của thanh niên là gì?
 A. Sợ khó trong học tập.
 B. Luôn khắc phục mọi khó khăn, vươn lên 
 trong cuộc sống.
 C. Bị cám dỗ bởi các chất kích thích nguy 
 hiểm.
 D. Đua đòi, chạy theo những xu hướng trên 
 mạng xã hội.
 Câu 4: Cơ quan, tổ chức quản lý các hoạt động C của thanh niên trong cả nước được gọi là gì?
 A. Đoàn xã.
 B. Đoàn phường.
 C. Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
 D. Tỉnh đoàn Thanh niên.
- Hiểu ý nghĩa của sống TH 2 Câu 1: Ý nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa B
có lí tưởng. của người sống có lí tưởng?
- Hiểu được nội dung của A. Người sống có lí tưởng sẽ giàu có.
câu thành ngữ. B. Người sống có lí tưởng sẽ được xã hội 
 công nhận, tôn trọng và tin tưởng.
 C. Người sống có lí tưởng luôn có nhiều bạn.
 D. Người sống có lí tưởng sẽ nổi tiếng.
 Câu 2: Câu thành ngữ nào sau đây nói về phẩm C
 chất của người có lí tưởng sống cao đẹp?
 A. Dễ làm, khó bỏ.
 B. Phận ai người ấy lo.
 C.Thắng không kiêu, bại không nản.
 D. Nước đến chân mới nhảy.
- Lựa chọn được thái độ, Vận 2 Câu 1: Trước những cám dỗ tầm thường, thanh A
việc làm thể hiện lý tưởng dụng niên, học sinh trung học cơ sở cần lựa chọn thái 
sống. độ nào dưới đây?
 A. Luôn vững vàng ý chí, lập trường.
 B. Bị dao động trước những lời rủ rê.
 C. Làm theo sự điều khiển.
 D. Học đòi, bắt chước.
 Câu 2. Theo em, học sinh cần làm gì để thể hiện B
 việc sống có lí tưởng?
 A. Chưa cần lên kế hoạch học tập, rèn luyện sớm.
 B. Xác định rõ mục tiêu, kế hoạch thực hiện 
 sống có lí tưởng từ nhỏ.
 C. Chăm lo học tập, không cần tham gia các 
 hoạt động ngoại khóa.
 D. Tiếp tay cho các thế lực thù địch, chống 
 phá chủ trương của Đảng và nhà nước.
- Lập được kế hoạch học Vận 2 Câu 1: Em hãy xác định lí tưởng sống của mình - Xác định lí tưởng sống: tích 
tập, rèn luyện bản thân. dụng và xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện bản thân. cực học tập, lao động, rèn 
- Giải thích được ý nghĩa cao luyện, tham gia các hoạt động 
của câu nói. xã hội để góp phần tích cực 
 vào công cuộc xây dựng và 
 bảo vệ Tổ quốc.
 - Gợi ý kế hoạch hành động:
 + Biết phấn đấu, vươn lên 
 trong cuộc sống của mình, nỗ 
 lực hết sức để mong muốn đạt 
 được những thành tựu cho 
 riêng mình.
 + Khi vấp ngã không chán 
 nản, buông xuôi mà tìm cách 
 đứng dậy sau vấp ngã để đi 
 tiếp con đường mình đã chọn.
 + Biết yêu thương 
 những người xung quanh, 
 luôn muốn lan tỏa những 
 thông điệp tích cực ra xã hội, 
 làm cho xã hội này tốt đẹp 
 hơn. Câu 2: Em hiểu thế nào về ý kiến sau đây: “Cống – Khi mình công hiến sức lực 
 hiến thì nhìn về phía trước, hưởng thụ thì nhìn về của mình cho lí tưởng cao 
 phía sau”? đẹp, mình tin tưởng rằng sự 
 cống hiến, sự hi sinh đó cho 
 một tương lai tốt đẹp của đất 
 nước của dân tộc, trong đó có 
 cả của bản thân mình.
 – Khi mình được hưởng thụ, 
 mình hãy nhớ công lao của 
 bao thế hệ cha anh, của những 
 người đi trước đã đổ xuống để 
 mình có được ngày hôm nay.
Bài 2: Khoan - Nêu được khái niệm, ý NB Câu 1: Điền vào chỗ chấm: “Khoan dung là một D
dung nghĩa và biểu hiện của đức tính ... và có ý nghĩa ... vì nó giúp con người 
 khoan dung. dễ dàng hòa nhập trong đời sống cộng đồng, nâng 
 cao vai trò, uy tín cá nhân trong xã hội”.
 A. To lớn; cao đẹp
 B. Cao đẹp; to lớn.
 C. Cao sang; to tát.
 D. nét đẹp; cao quý.
 Câu 2. Điền vào chỗ chấm: “Truyền thống khoan A
 dung được thể hiện qua cách ... của con người 
 trong các mối quan hệ xã hội.”
 A. ứng xử
 B. nói chuyện
 C. hành động
 D. tâm tư Câu 3: Lòng khoan dung là gì? B
 A. Tính cách của người khác.
 B. Không cố chấp, định kiến.
 C. Sự thất bại và không chấp nhận lỗi lầm.
 D. Sự tỏ ra thỏa hiệp mọi lúc.
 Câu 4: Người có lòng khoan dung sẽ nhận được C
 điều gì?
 A. Có chức vị cao trong xã hội.
 B. Có nhiều của cải, vật chất.
 C. Được mọi người yêu mến, tin cậy.
 D. Có nhiều mối quan hệ trong xã hội.
 Câu 5: Người biết tha thứ cho chính mình và C
 người khác là biểu hiện của:
 A. giản dị
 B. trung thực
 C. khoan dung
 D. khiêm tốn
 Câu 6: Hành vi nào sau đây là lòng khoan dung? A
 A. Nhẹ nhàng chỉ bảo con cái mỗi khi con 
 làm sai.
 B. Nặng lời chửi mắng em nhỏ khi em làm 
 vỡ cốc.
 C. Hay chê bai người khác
 D. Hãy trả đũa người khác
- Hiểu được ý nghĩa của TH Câu 1: Nhận định nào sau đây sai khi nói về lòng C khoan dung. khoan dung?
- Phân biệt được hành vi A. Khoan dung là một đức tính quý báu của 
trái với khoan dung. con người.
- Hiểu được nội dung của B. Người khoan dung luôn sống cởi mở và 
các câu tục ngữ, ca dao về chân thành.
lòng khoan dung C. Khoan dung tạo nên những mối quan hệ 
 không lành mạnh.
 D. Người khoan dung được mọi người yêu 
 quý.
 Câu 2. Phương án nào sau đây không phải là biểu C
 hiện của khoan dung?
 A. M thường xuyên tham gia tình nguyện ở 
 địa phương.
 B. T luôn giúp H giảng bài toán khó để bạn 
 tiến bộ.
 C. D luôn tỏ ra cáu gắt khi người khác làm 
 sai ý mình.
 D. K nhắc nhở L không nên trộm tiền của 
 mẹ để mua đồ chơi.
 Câu 3: Ý kiến nào sau đây sai khi nói về khoan A
 dung?
 A. Khoan dung là quyết liệt phê phán tất cả lỗi 
 lầm của người khác.
 B. Khoan dung là tha thứ cho người khác khi họ 
 biết hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
 C. Khoan dung xuất phát từ lòng tôn trọng và yêu 
 thương con người. D. Khoan dung là một đức tính quý báu của con 
người.
Câu 10: Phương án nào sau đây là biểu hiện của B
khoan dung?
A. L thường xuyên nói xấu Q với các bạn trong 
lớp.
B. G luôn tận tình chỉ dạy học sinh và tha thứ 
những lỗi nhỏ cho các em.
C. V luôn tỏ ra cáu gắt khi người khác làm sai ý 
mình.
D. K che dấu lỗi lầm của M để bạn không bị phạt.
Câu 1: Câu ca dao tục ngữ: “Chín bỏ làm mười” D
nói về điều gì ?
 A. Lòng biết ơn.
 B. Lòng trung thành.
 C. Tinh thần đoàn kết.
 D. Lòng khoan dung.
Câu 2: Câu ca dao tục ngữ nào nói về lòng khoan B
dung?
 A. Nhất tự vi sư bán tự vi sư
 B. Yêu con người mát con ta
 C. Có công mài sắt có ngày nên kim
 D. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu 3: Khi bạn gặp một quan điểm khác biệt với B
của mình, bạn sẽ làm gì?
A. Quay lưng và không nói chuyện
B. Thảo luận một cách lịch sự và tôn trọng
C. Chỉ trích và công kích D. Giữ im lặng và không biểu lộ ý kiến
 Câu 4: Lòng khoan dung giúp ích gì trong giao A
 tiếp?
 A. Tạo ra sự hiểu biết và tôn trọng
 B. Tạo ra sự tranh cãi và xung đột
 C. Tăng cường sự tự tin
 D. Bảo vệ ý kiến cá nhân
 Câu 5: Lòng khoan dung có thể giúp giảm thiểu: D
 A. Sự hiểu biết
 B. Sự đa dạng
 C. Sự giao tiếp
 D. Sự xung đột và căng thẳng
 Câu 6: Câu ca dao tục ngữ: “Một sự nhịn là chín D
 sự lành” nói về điều gì ?
 A. Lòng biết ơn.
 B. Lòng trung thành.
 C. Tinh thần đoàn kết.
 D. Lòng khoan dung.
- Giải quyết các tình VD Câu 1: Trong kỳ thi học kì I, D đã sử dụng tài liệu D
huống. và đã bị thầy cô phát hiện. Sau đó D bị đánh dấu 
 bài và lớp bị hạ thi đua. Trong trường hợp này 
 theo em, cô giáo chủ nhiệm và các bạn nên ứng xử 
 như thế nào?
 A. Xa lánh bạn D.
 B. Phạt thật nặng bạn D để lần sau bạn không 
 tái phạm.
 C. Đề nghị với nhà trường cho bạn D chuyển 
 lớp.
 D. Khoan dung với D và cho D có cơ hội sửa sai.
 Câu 2: Do sơ suất trong quá trình xây dựng, nhà C
 ông A đã làm rơi gạch sang nhà ông B làm đổ bờ 
 tường. Ông B thấy vậy liền chửi bới gia đình ông 
 A và đánh ông A. Vậy ông B là người như thế 
 nào?
 A. Ông B là người khoan dung.
 B. Ông B là người khiêm tốn.
 C. Ông B là người hẹp hòi.
 D. Ông B là người kỹ tính.
 Câu 3: Một lần bạn H để quên cuốn nhật ký ở D
 trong ngăn bàn, bạn D rất tò mò nên đã mở ra 
 xem. Biết D đọc trộm cuốn nhật ký của mình H đã 
 rất giận và đã to tiếng mắng D, còn D thì liên tục 
 xin lỗi H. Để 2 bạn D và H làm hòa với nhau theo 
 em nên làm như thế nào?
 A. Mặc kệ vì không liên quan đến mình.
 B. Nói với cô giáo để cô xử lí.
 C. Xui bạn H không chơi với D nữa vì D rất 
 xấu tính.
 D. Đứng ra làm hòa cho hai bạn, khuyên bạn 
 H tha lỗi cho D và nhắc nhở bạn D lần sau 
 không được tái phạm vì đó thuộc quyền 
 riêng tư của mỗi người.
Bài 4: Khách - Nắm được biểu hiện của NB 4 Câu 1: Biểu hiện của khách quan là gì? C
quan và công khách quan, công bằng. A. Nhìn nhận sự việc theo chiều hướng 
bằng thiên vị. B. Nhìn nhận sự vật một cách phiến diện. 
 C. Nhìn nhận sự vật một cách chính xác.
 D. Nhìn nhận hiện tượng một cách định 
 kiến.
 Câu 2: Đối xử bình đẳng, không thiên vị là biểu B
 hiện của:
 A. Khách quan
 B. Công bằng
 C. Trung thực
 D. Phân biệt
 Câu 3: Thiếu khách quan sẽ dẫn đến hậu quả gì? B
 A. Nhìn nhận đúng bản chất con người.
 B. Sai lầm trong ứng xử.
 C. Ảnh hưởng tích cực đến mối quan hệ 
 con người.
 D. Ứng xử phù hợp với sự việc xảy ra.
 Câu 4: Điền từ thiếu vào chỗ trống: “Thiếu khách D
 quan sẽ dẫn tới những ... trong công việc và ứng 
 xử, ảnh hưởng ... tới các mối quan hệ”.
 A. Yếu tố; khách quan.
 B. Bình đẳng; tích cực.
 C. Nhân tố; tích cực.
 D. Sai lầm; tiêu cực.
Phân biệt được khách TH 2 Câu 1: Biểu hiện nào không phải là khách quan, D
quan, công bằng- không công bằng?
khách quan, công bằng A. Đề cử người có tài làm cán bộ lãnh đạo.
 B. Giao công việc cho nam và nữ ngang nhau.
 C. Xử phạt những học sinh vi phạm quy 
 định của nhà trường.
 D. Trong công việc, ưu ái người nhà hơn 
 người ngoài.
 Câu 2: Hành vi nào dưới đây không thể hiện phẩm C
 chất khách quan, công bằng?
 A. Đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá 
 nhân.
 B. Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc lỗi.
 C. Ủng hộ ý kiến sai theo số đông các bạn 
 trong lớp.
 D. Luôn biết lắng nghe ý kiến của nhân 
 viên.
Vận dụng kiến thức bài VD 2 Câu 1: Là học sinh trung học, em cần làm gì để D
học để giải quyết tình rèn luyện tính khách quan, công bằng?
huống. A. Ủng hộ cho các tổ chức chống phá nhà 
 nước.
 B. Nhìn nhận, đánh giá sự vật theo góc 
 nhìn của bản thân.
 C. Bảo vệ mọi việc làm của người thân 
 mình.
 D. Phê phán các biểu hiện thiếu khách 
 quan, công bằng.
 Câu 2: Trong lúc chờ tính tiền tại siêu thị, khi mọi C
 người đang xếp hàng thì anh B lại cố tình chen lấn để vượt lên đầu hàng và đề nghị thu ngân thanh 
 toán trước cho mình. Nếu em là một trong những 
 người xếp hàng ở đấy, em sẽ xử lí như thế nào?
 A. Xông vào đánh anh B vì hành vi thiếu lễ 
 phép đó.
 B. Mặc kệ anh B, dù gì cũng có người lên 
 tiếng chống lại hành động đó của anh.
 C. Nhẹ nhàng nhắc nhở anh B nên tuân 
 theo quy định xếp hàng, vì có rất nhiều 
 người đang phải đợi.
 D. Gọi công an tới xử lí hành động gây rối 
 của anh.
Bài 5: Bảo vệ - Nắm được khái niệm NB 3 Câu 1: Điền vào chỗ trống: “Hòa bình là ... không B
hòa bình hòa bình, hành vi trái với có chiến tranh hay ... vũ trang; con người được 
 hòa bình. sống trong một môi trường xã hội an toàn, hạnh 
 phúc.”
 A. xu hướng; chiến tranh.
 B. tình trạng; xung đột.
 C. biểu hiện; chiến tranh.
 D. xu hướng; xung đột.
 Câu 2: Trái nghĩa với hòa bình là gì? C
 A. Tự chủ
 B. Cô lập
 C. Xung đột
 D. Biểu tình
 Câu 3: Xu thế chung của thế giới hiện nay là gì? D A. Chạy đua vũ trang
 B. Đối đầu thay đối thoại.
 C. Chiến tranh bằng vũ khí hạt nhân.
 D. Hoà bình, ổn định và hợp tác quốc tế.
- Hiểu được những quan TH 5 Câu 1: Phương án nào dưới đây không đúng khi D
điểm không đúng về hòa nói về hòa bình?
bình. A. Chiến tranh là thảm họa của loài người.
- Hiểu được ý nghĩa của B. Mọi người đều có quyền được sống 
bảo vệ hòa bình. trong hòa bình.
 C. Hòa bình chỉ là khát vọng của một số 
 nước đang có chiến tranh. 
 D. Chiến tranh gây ra nhiều nỗi đau cho 
 con người.
 Câu 2: Tại sao cần bảo vệ hoà bình? C
 A. Vì hoàn bình giúp nhân dân được tự do 
 làm theo ý thích của mình.
 B. Vì hòa bình mang đến thảm họa cho loài 
 người.
 C. Vì hòa bình là khát vọng của toàn nhân 
 loại.
 D. Vì hòa bình giúp các nước lớn có khả 
 năng điều khiển các nước nhỏ hơn.
 Câu 3: Hành vi nào dưới đây thể hiện lòng yêu D
 hoà bình?
 A. Phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
 B. Không thừa nhận khuyết điểm của mình. C. Bắt mọi người phải phục tùng ý muốn 
 của mình.
 D. Cuộc sống bình yên, ổn định.
 Câu 4: Biểu hiện nào sau đây không phải là cách C
 giải quyết mâu thuẫn?
 A. Thảo luận để đưa ra cách giải quyết.
 B. Đàm phán về quyền lợi giữa hai bên.
 C. Gây chiến nếu cảm thấy bất lợi cho 
 mình.
 D. Hòa giải và can ngăn các bất đồng diễn 
 ra.
 Câu 5: Em hiểu câu nói sau như thế nào: “Không C
 có gì quý hơn độc lập, tự do”?
 A. Trong cuộc sống không có gì là quý cả, 
 ngay cả độc lập và tự do.
 B. Bất cứ thứ gì cũng đều cao quý hơn độc 
 lập, tự do.
 C. Độc lập và tự do là những giá trị quý 
 báu nhất trong cuộc sống.
 D. Không ai có đủ tiền để mua được độc 
 lập, tự do.
- Vận dụng kiến thức đã VD Câu 1: Là học sinh, em sẽ làm gì để thể hiện tình C
học giải quyết tình huống. cảm và lòng tự hào với những người lính đang 
 đóng quân ở hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa?
 A. Xin bố mẹ đến thăm những người lính ở 
 hai quần đảo. B. Gọi điện cho các chiến sĩ để gửi lời hỏi 
 thăm.
 C. Viết thư gửi lời hỏi thăm và động viên 
 các chiến sĩ ở hai quần đảo.
 D. Vận động bạn bè cùng phấn đấu trở 
thành những người lính
Câu 2: Có một bạn nam trong lớp không thích em B
nên luôn tìm lí do, gây gổ để đánh em thì em sẽ 
làm gì?
 A. Đánh lại bạn nếu bạn đụng tới mình.
 B. Hẹn bạn để hỏi rõ và nếu bạn không 
 dừng hành vi này lại thì sẽ báo với cô chủ 
 nhiệm.
 C. Báo với công an để bắt giam xử lí bạn.
 D. Báo với gia đình để đe dọa bạn.
Câu 3: T và H tranh cãi nhau về đáp án bài toán C
rất nảy lửa. T có nặng lời nói H là tính sai rồi mà 
cứ cãi liều. Nếu em là H thì em sẽ làm gì để xử lí 
tình huống này?
 A. Cãi bằng được với bạn T, vì bạn T rất 
 bảo thủ.
 B. Im lặng rời đi, từ sau không chơi với 
 bạn T nữa.
 C. Hạ giọng, xin lỗi bạn T, cùng nhau giải 
 lại để tìm ra đáp án đúng của bài toán.
 D. Bực tức vì bạn T không nể nang gì mình 
 cả. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_mon_giao_duc_cong_dan_9_nam_hoc_2024_2025.docx