NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN NGỮ VĂN 9 Giáo viên biên soạn:Vũ Thị Thanh Hải Chủ đề 1: Thơ và thơ song thất lục bát Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Một năm một nhạt mùi son phấn, Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi. Xưa sao hình ảnh chẳng rời? Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương? Chàng ruổi ngựa, dặm trường mây phủ, Thiếp dạo hài, lối cũ rêu in. Gió Xuân ngày một vắng tin, Khá thương lỡ hết mấy phen lương thì. (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, "Chinh phụ ngâm khúc" và hai bản dịch Nôm, NXB Văn học, 2011, tr. 68) Chú thích: *Sâm, Thương: Tên hai chòm sao trong Nhị thập bát tú. Chòm Sâm thuộc phương Tây, chòm Thương thuộc phương Đông. Hai chòm này ở vào hai vị trí đối nhau trên vòm trời, thường được nhắc tới trong văn thơ cổ, chỉ sự vĩnh viễn cách xa Mức Số Nội dung Yêu cầu cần đạt Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án độ lượng Thơ- và - Nhận biết được thể NB Câu 1 Xác định thể thơ được sử dụng trong thể thơ được sử dụng : Song thất lục bát thơ song thơ song thất lục bát đoạn trích? thất lục - Nhận biết phương bát thức biểu đạt chính Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm được sử dụng trong được sử dụng trong đoạn trích ? đoạn trích - Nhận biết NV trữ Câu 3. Đoạn thơ trên biểu đạt tâm trạng, cảm xúc Đoạn thơ trên biểu đạt tâm trạng của tình trong đoạn của nhân vật nào, trong hoàn cảnh nào? người chinh phụ, trong hoàn cảnh chờ trích chồng đi chinh chiến chưa về. -Hiểu được ý nghĩa TH Câu 1 Nêu tác dụng của hình ảnh biểu tượng Những hình ảnh biểu tượng: Sao Thương, được gửi gắm qua trong câu thơ thứ 4. sao Sâm vừa tạo ấn tượng về sự xa cách vời các chi tiết nghệ vợi giữa chinh phu- chinh phụ - sự xa cách thuậtcủa bài thơ trải rộng trong không gian vũ trụ; vừa tạo tính hình tượng và sự hàm súc cho lời thơ. - Phân tích tác Câu 2 Nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật Biện pháp nghệ thuật đối: Xưa - giờ; dụng của BPTT đối trong hai câu thơ sau: chẳng rời - cách vời. làm nổi bật chủ đề Xưa sao hình ảnh chẳng rời Tác dụng: của đoạn trích Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương? - Nhấn mạnh sự đối lập giữa quá khứ hạnh phúc với hiện tại cô đơn, cách trở; biểu đạt sự cô đơn, nhớ nhung của người chinh phụ; thể hiện niềm đồng cảm của nhà thơ trước tình cảnh cô đơn, khát khao hạnh phúc lứa đôi trọn vẹn của con người; lên tiếng tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa. - Tạo giọng điệu da diết, khắc khoải cho lời thơ, làm cho lời thơ sinh động hấp dẫn, tăng hiệu quả diễn đạt. -Viết được đoạn VDT Câu 1 Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ - Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong văn đúng cấu trúc tình trong đoạn trích đoạn trích: Cô đơn, sầu muộn, nhớ , dung lượng , nêu thương chồng, mong ước tái hợp. được tâm trạng - Trạng thái tâm trạng đó không phải của nhân vật trữ ngày một, ngày hai, mà da diết, triền tình trong đoạn miên. Tâm trạng ấy xuất phát từ khát trích khao hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt của người chinh phụ. Từ tâm trạng ấy, người đọc còn cảm nhận được tư tưởng nhân đạo của tác phẩm: Tấm lòng đồng cảm của nhà thơ với cảnh ngộ, khát khao của nhân vật. - Viết được bài VDC Câu 2 Cảm nhận của em về nhan sắc và tài 1. Mở bài nghị luận phân tích năng của Thúy Kiều trong đoạn thơ - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: một tác phẩm thơ. sau: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm trạng của người cha khi phải từ biệt con Viết, bài viết có bố Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu qua đoạn trích cục rõ ràng, triển Bốn bề hổ thét chim kêu - Trích tắt đoạn trích khai các phần hợp Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình 2. Thân bài lí (có hệ thống luận a. Khái quát và dẫn vào đoạn thơ điểm, sử dụng lí lẽ Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước Vài nét về tác phẩm “Hai chữ nước nhà”: Chút thân tàn lần bước dậm khơi và bằng chứng làm Mượn câu chuyện về hai cha con Nguyễn Trông con tầm tã châu rơi Trãi, tác giả mong muốn hâm nóng tinh rõ từng luận điểm), Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên: thần yêu nước thiết tha của mỗi con giàu sức thuyết người phục. b.Tâm trạng của người cha khi phải từ biệt con - Đúng thể loại , - Từ ngữ hình ảnh ước lệ: mây sầu ảm cấu trúc rõ ràng , đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu bố cục 3 phần , ⇒ Gợi cuộc chia tay diễn ra ở biên giới- sáng tạo trong nơi tận cùng của Tổ quốc. cách diễn đạt và ⇒ Hoàn cảnh đau đớn, éo le: cha bị bắt có liên hệ mở giải sang Trung Quốc không mong ngày rộng.. trở về- nước mất nhà tan, cha con li biệt. - Hình ảnh: “hạt máu nóng”, “hồn nước”,” tầm tã châu rơi”: Tận cùng đau đớn, tận cùng xót xa. - Khuyên con trở lại để lo tính việc trả thù nước đền nợ nhà. ⇒ Lời khuyên có ý nghĩa như lời trăng trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm hơn bao giờ hết khiến người đọc khắc cốt ghi xương. c. Đánh giá *Đánh giá về nội dung và nghệ thuật 3. Kết bài - Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật làm nên thành công của tác phẩm - Liên hệ trình bày lòng yêu quê hương, đất nước của bản thân Chủ đề 2 : Truyện thơ Nôm Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Lược dẫn: Tú Uyên là một thư sinh nghèo, cha mẹ mất sớm. Một lần đến Bích Câu, thấy phong cảnh đẹp chàng bèn làm nhà ở đấy để học. Một hôm nhân tiết xuân, Tú Uyên đi chơi hội chùa Ngọc Hồ, nhặt được một chiếc "lá hồng" có đề một câu thơ. Chàng định họa lại thì thấy một thiếu nữ tuyệt đẹp xuất hiện trước cửa tam quan. Cô gái ấy là Giáng Kiều, một nàng tiên giáng trần. Đoạn trích dưới đây nói về cuộc gặp gỡ ấy. Thấy người trước cửa tam quan Theo sau ba bảy con hoàn nhởn nhơ Lạ lùng con mắt người thơ Hoa còn phong nhụy, trăng vừa tròn gương Rành rành xuyến ngọc thoa vàng Quần Nghê tha thướt, sóng Tương rườm rà Mỉa chiều nét ngọc làn hoa Cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời Gần xem vẻ mặt thêm tươi Mùi hương thoang thoảng thơm rơi ít nhiều Làn thu lóng lánh đưa theo Não người nhăn chút lông nheo cũng tình Vốn mang cái bệnh Trương sinh Gặp người nghiêng nước nghiêng thành biết sao? Đưa tình một nét sóng đào Dẫu lòng sắt đá cũng xiêu, lọ người Nhân duyên ví chẳng tự trời Từ lang chưa dễ lạc vời non tiên. (Trích Bích Câu kì ngộ, Thi Nham Đinh Gia Thuyết đính chính và chú thích, Cổ văn Việt Nam, 1952) Chú thích Trương sinh : Trương Quân Thụy dan díu với nàng Thôi Oanh Oanh (Tây sương ký), ý nói kẻ si tình. Từ lang: Từ Thức, người Tống Sơn, Thanh Hóa, đời nhà Trần làm tri huyện Tiên Du, đi xem hội mẫu đơn chùa Phật Tích (Bắc Ninh), gặp một nữ lang lỡ tay bẻ gẫy cành hoa, bị nhà chùa giữ lại bắt đền, Từ thương tình cởi áo ra chuộc cho về. Sau Từ thôi quan về quê, qua Nga Sơn gặp lại nữ lang, tức tiên nữ Giáng Hương. Nay ở Nga Sơn còn một cửa hang gọi là động Từ Thức, tương truyền là nơi Từ Thức gặp tiên. Nội Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án dung đạt lượng Truyện- - Nhận biết được NB Câu 1 Xác định thể thơ được sử dụng thể thơ được sử dụng : lục bát thơ Nôm thể thơ trong vb? - Nhận biết phương thức biểu Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt : Miêu tả, biểu đạt chính được sử chính được sử dụng trong vb? cảm, tự sự dụng trong vb - Nhận biết từ loại Câu 3. Chỉ ra các từ láy được sử dụng Từ láy: Nhởn nhơ, tha thướt, rành rành, được sử dụng trong văn bản? thoảng, lóng lánh, rườm rà trong vb -Hiểu được ý TH Câu 1 Câu thơ Hoa còn phong nhụy, Chỉ người con gái trinh nguyên, xuân nghĩa được gửi trăng vừa tròn gương có ý nghĩa thì, e ấp, có vẻ đẹp thanh thoát. gắm qua các chi gì?. . tiết nghệ thuậtcủa bài thơ - Phân tích tác Câu 2 Tác giả sử dụng bút pháp nghệ Biện pháp ước lệ tương trưng dụng của bút thuật nào khi miêu tả vẻ đẹp của Tác dụng: pháp nghệ thuật nàng Giáng Kiều? Nêu tác dụng - Tăng sự sinh động, hấp dẫn cho lời làm nổi bật chủ của bút pháp nghệ thuật đó? thơ, giúp câu thơ cô đọng, hàm xúc đề của vb - Nhấn mạnh vào sự say mê, si tình của Tú Uyên trước vẻ đẹp như tiên, như mộng của Giáng Kiều. - Tạo giọng điệu da diết, khắc khoải cho lời thơ, làm cho lời thơ sinh động hấp dẫn, tăng hiệu quả diễn đạt. -Viết được đoạn VDT Câu 1 Nhận xét về tình cảm của chàng Chàng Tú Uyên vô cùng say mê, bị văn đúng cấu Tú Uyên trong lần đâu gặp gỡ hút hồn bởi vẻ đẹp như tiên nữ của trúc , dung lượng người đẹp? Giáng Kiều, chàng như ngây dại trước , nêu được tâm vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành trạng của nhân của nàng từ ánh mắt, đến dáng điệu.. vật trữ tình trong đoạn trích - Viết được bài VDC Câu 2 Cảm nhận của em về nhan sắc 1. Mở bài: nghị luận phân và tài năng của Thúy Kiều - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: tích một tác trong đoạn thơ sau: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Nhan phẩm thơ. Kiều càng sắc sảo mặn mà, sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều qua - Đúng thể loại , So bề tài sắc lại là phần hơn. đoạn trích cấu trúc rõ ràng , Làn thu thủy nét xuân sơn, - Trích tắt đoạn trích bố cục 3 phần , Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém 2. Thân bài sáng tạo trong xanh. a. Khái quát và dẫn vào đoạn thơ cách diễn đạt và Một hai nghiêng nước nghiêng b.Vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều có liên hệ mở thành, * Thúy Kiều mang vẻ đẹp sắc sảo mặn rộng.. Sắc đành đòi một tài đành họa mà, so với Thúy Vân, nàng đẹp hơn hai. cả về tài và sắc. Thông minh vốn sẵn tính trời, Kiều càng sắc sảo mặn mà, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. So bề tài sắc lại là phần hơn. Cung thương làu bậc ngũ âm, + Tác giả miêu tả Thúy Kiều bằng mười Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một hai câu thơ lục bát => cho thấy sự ưu ái trương. của nhà thơ đối với nàng Khúc nhà tay lựa nên chương + Tác giả sử dụng thủ pháp đòn bẩy Một thiên Bạc mệnh lại càng não để miêu tả Thúy Kiều để khẳng định nhân. Vân đã đẹp Kiều còn đẹp hơn đồng thời miêu tả như thế cũng là để vẻ đẹp của Thúy Vân không bị lu mờ trước vẻ đẹp của Thúy Kiều. Điểm này Nguyễn Du thật tinh tế. + Thúy Kiều mang vẻ đẹp “mặn mà, sắc sảo” tức là ở nàng vừa có cả sự đằm thắm dịu dàng, vừa có cả sự tinh anh về trí tuệ. Vẻ đẹp ấy được Nguyễn Du miêu tả ở cả hai phương diện là tài và sắc. *Về nhan sắc Kiều mang vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân “Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng ngước nghiêng thành” + Nếu như tả Thúy Vân, Nguyễn Du miêu tả rất chi tiết cụ thể, từ khuôn mặt đến đôi lông mày, từ giọng nói, nụ cười đến làn da, mái tóc thì khi tả Kiều tác giả chỉ tập trung miêu tả đôi mắt. Có lẽ bởi đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, nhìn vào đôi mắt, người ta có thể đoán biết được tâm tư, tình cảm. + Tả đôi mắt của Kiều, nhà thơ sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng (làn thu thủy nét xuân sơn). => qua đó cho thấy nàng có một đôi mắt trong như làn nước mùa thu, đẹp như dáng núi mùa xuân- một đôi mắt biết nói, biết cười, biết yêu thương hờn giận, đôi mắt chứa đựng cả tình đời, tình người mênh mông. + Kiều đẹp đến mức hoa phải ghen vì thua sắc thắm, liễu phải hờn vì kém sắc xanh. Phép nhân hóa có tính chất cường điệu “hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” như một lời khẳng định vẻ đẹp của Thúy Kiều đã vượt hơn hẳn vẻ đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên nhiên phải ghen hờn, đố kị. => Nhưng trong vẻ đẹp của Kiều đã ẩn chứa những mầm tai hoạ. + Nghệ thuật Việt hóa điển tích: Người Trung Quốc có điển tích “khuynh quốc khuynh thành” để nói về những cô gái đẹp. Dùng điển tích ấy để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều là Nguyễn DU muốn khẳng định vẻ đẹp của nàng cũng chẳng thua kém gì các mĩ nhân thủa trước. =>Như vậy chỉ với một vài câu thơ lục bát, bằng bút pháp ước lệ tượng trưng, biện pháp tu từ nhân hóa, nghệ thuật đòn bẩy và các từ ngữ chọn lọc, Nguyễn Du đã vẽ ra 3. Đánh giá *Đánh giá về nội dung và nghệ thuật - Thể thơ lục bát truyền thống mềm mại tinh tế, bút pháp ước lệ tượng trưng, các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, nghệ thuật đòn bẩy cùng các từ ngữ hìn ảnh chọn lọc, đoạn thơ trên đã khắc họa thành công hai bức chân dung tuyệt đẹp. Đó là bức chân dung quyến rũ, tuyệt sắc của Thúy Kiều. thông qua đó nhà thơ còn dự cảm về số phận của Thúy Kiều. - Qua đoạn trích, người đọc thấy được tấm lòng yêu mến, trân trọng của tác giả Nguyễn Du dành cho hai nhân vật của mình, cho những người phụ nữ trong xã hội xưa. * Mở rộng nâng cao vấn đề, liên hệ thực tiễn, rút ra bài học: - Trong xã hội hiện đại, người phụ nữ ngày càng có vị thế. Họ ngày càng trở nên xinh đẹp, không chỉ giỏi việc nước mà đảm cả việc nhà. Và dù ở thời đại nào thì họ vẫn xứng đáng để chúng ta yêu thương và trân trọng. * Kết Bài -Nhận xét chung về đoạn trích - Đoạn trích khơi gợi tình cảm gì - Em rút ra được bài học gì từ đoạn trích Chủ đề 3 : VĂN BẢN THÔNG TIN Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới, Thăng Long – Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn của nhiều luồng di cư. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tinh hoa của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời. Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ đến từ các vùng nông thôn do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột bị đẩy đến tình trạng bần cùng. Họ đổ về Thăng Long tìm cơ hội thay đổi cuộc đời và tạo nên những khu cư trú tồi tàn của người lao động vùng ngoại ô. Luồng di cư thứ ba là những người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo , nhà ngoại giao cho đến những người lao động nghèo hèn. Họ di chuyển vào thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp hoặc chỉ đơn giản là tìm kế sinh nhai. Bên cạnh luồng di cư đến thành phố , cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. Đặc biệt, các cuộc chiến tranh binh lửa, xung đột và cướp bóc đẫm máu thường là nguyên nhân làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kì cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số khu vực đô thị thay đổi thất thường. Tuy nhiên, hiện tượng nổi bật của các biến động dân số khu vực đô thị chính là các dòng di cư. (Nguyễn Văn Chinh, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc văn hóa Hà Nội, Khoa Lịch sử: Một chặng đường nghiên cứu (2006- 2011), NXB Thế giới, 2011, trang 163-192) Nội Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án dung đạt lượng Văn bản - Nhận biết NB Câu 1 Đoạn trích trên sử dụng phương Phương thức biểu đạt: Nghị luận thông phương thức biểu thức biểu đạt chính nào? tin đạt chính được sử dụng trong vb Câu 2 Phép liên kết câu nào được sử Phép liên kết được sử dụng : Nguyên - Nhận biết phép dụng trong phần in đậm trên? nhân- kết quả liên kết được sử dụng trong vb Câu 3. Đoạn văn được trình bày theo Đoạn văn được trình bày theo cách cách nào diễn dịch -Hiểu được ý TH Câu 1 Câu đầu tiên của văn bản nêu nội Nội dung: Thăng Long – Hà Nội luôn nghĩa được gửi dung gì? luôn là một điểm đến hấp dẫn của gắm qua các chi nhiều luồng di cư tiết nghệ thuật trong vb - Hiểu được ý Câu 2 Trong đoạn trích trên, luồng di cư Luồng di cư đến: nghĩa được gửi tác giả đề cập đến được hiểu là gì? gắm qua các chi + Luồng thứ nhất bao gồm những thành tiết phần tinh hoa của đất nước. + Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ đến từ các vùng nông thôn do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột bị đẩy đến tình trạng bần cùng. + Luồng di cư thứ ba là những người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo, nhà ngoại giao cho đến những người lao động nghèo hèn. - Luồng di cư đi: Bên cạnh luồng di cư đến thành phố, cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. - Hiểu và trình VDT Câu 1 Mục đích của việc chỉ ra các dòng Mục đích của việc chỉ ra các dòng di cư bày được ý nghĩa di cư đến và đi khỏi Hà Nội là gì? đến và đi khỏi Hà Nội: được gửi gắm + Mục đích chỉ ra các dòng di cư đến: qua các chi tiết Cho thấy vị thế - vị trí địa lí thuận lợi trong đoạn trích của Hà Nội, nơi đây thích hợp để phát triển cũng như thay đổi đời sống của con người. Mặt khác cho thấy nơi đây sẵn sàng sàng chào đón con người cho dù họ là ai, địa vị như thế nào. + Mục đích chỉ ra các dòng di cư đi: Góc khuất của Hà Nội những khó khăn, thử thách của cuộc sống. VDC Câu 2 1. Mở bài: - Viết được bài Thuyết minh về một danh lam Mở đầu Thuyết minh về thắng cảnh Danh lam thắng cảnh là một trong một danh lam những .. lớn nhất nước ta. thắng cảnh – Hiện nay danh lam thắng cảnh đang là điểm du lịch thu hút rất nhiều du - Đúng thể loại , khách. cấu trúc rõ ràng , 2. Thân bài bố cục 3 phần , * Vị trí lịch sử, nguồn gốc của danh lam sáng tạo trong thắng cảnh cách diễn đạt và – Đặc điểm của danh lam thắng cảnh có liên hệ mở – Quá trình hình thành của danh lam rộng.. thắng cảnh – Cấu trúc của của danh lam thắng cảnh – Kiến trúc của của danh lam thắng cảnh - Giá trị của danh lam thắng cảnh + Giá trị kinh tế + Giá trị văn hoá 3. Kết bài - Khẳng định lại giá trị của danh lam thắng cảnh – Đây là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch trong cũng như ngoài nước. – Em tự hào về cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình. Chủ đề 4 : TRUYỆN NGẮN Đọc văn bản: Đọc văn bản sau: MÂY TRẮNG CÒN BAY - Bảo Ninh- Máy bay cất cánh trong mưa. Tiếng càng bánh xe gấp lại có vẻ mạnh hơn bình thường dội độ rung vào thân máy bay. Tôi tiếc là đã không nghe lời vợ. Đáng lý nên trả vé, đừng theo chuyến này. Ngày xấu, giờ xấu, thời tiết xấu. Máy bay hẫng một cái như hụt bước. Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run. Tôi bấu chặt các ngón tay vào thành ghế. Con người tôi bé tí hin treo trên vực sâu đang càng lúc càng sâu thẳm. - Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên. Chiếc TU đã lấy được độ cao cần thiết, bắt đầu bay bằng. Hàng chữ điện “Cài thắt lưng an toàn” đã được tắt đi. Nhưng ngoài cửa sổ vẫn cuồn cuộn mây. - Mây cận quá, bác nhỉ, với tay ra là với được - Bà cụ nói - Y thể cây lá ngoài vườn. Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu. - Vậy mà sao nhiều người họ kháo là tàu bay trỗi cao được hơn mây bác nhỉ? Tay nọ làm thinh. - Chả biết đâu trời đâu đất thế này biết lối nào mà về bến, thưa các bác? Không được trả lời, bà cụ chẳng dám hỏi han gì thêm. Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền. Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé. - Thảo nào hai lượt tàu bay những triệu bạc - bà cụ nói - Vậy mà lúc biếu già tấm vé các chú không quân cùng đơn vị với con trai già ngày nọ bảo là tốn có trăm ngàn. Các chú ấy cho già thì có, chứ còn tính ở quê đừng nói triệu với trăm ngàn, ngàn với trăm cũng khó. Bà cụ hạ chiếc bàn gấp xuống song không bày bữa ăn lên đấy. Tất cả các thứ hộp thứ gói trên khay bà dồn hết vào chiếc làn mây. Bà chẳng ăn chút gì. Lúc người ta mang đồ uống đến, bà cũng chỉ xin một cốc nước lọc. Bà hỏi cô tiếp viên: - Đã sắp đến sông Bến Hải chưa con? - Dạ thưa - Cô gái nhìn đồng hồ đeo tay - Còn chừng dăm phút nữa ạ. Nhưng thưa cụ vì chúng ta bay trên biển nên không ngang qua sông mà sẽ chỉ ngang qua vùng trời vĩ tuyến 17. - Lát qua đấy con bật dùm già cái cửa tròn này con nhé, cho thoáng. - Ấy chết, mở thế nào được ạ. Cô gái bật cười. Ngoài cửa sổ nắng loé lên, cánh máy bay lấp lánh, nhưng chỉ trong chốc lát. Trên rất cao này, trời vẫn còn mây. Người tôi nôn nao như ngồi trên đu quay. Chưa chuyến nào thấy mệt như chuyến này. Có lẽ vì cơn bão đang hoành hành ở miền trung nên không trung đầy rẫy ổ gà. Máy bay chòng chành, dồi lắc, bên thân và dưới sàn khe khẽ phát ra những tiếng răng rắc như sắp rạn. Tay vận complet xoè diêm châm thuốc. Là dân nghiện nhưng lúc này tôi thấy gai với khói. Lẽ ra y nên xuống phía dưới mà thả khí chứ chẳng nên phớt lờ hàng chữ “không hút thuốc” sáng ngay trước mũi y như vậy, tôi sẽ uể oải thầm nghĩ, đậy tờ báo lên mặt và nhắm mắt lại. Giấc ngủ thiu thiu chầm chậm trườn tới. - Làm cái gì vậy? Hả! Cái bà già này! Tôi giật bắn mình. Tôi bị giằng khỏi giấc ngủ không phải vì tiếng quát, tay ngồi cạnh tôi không quát to tiếng, chỉ nạt, nạt khẽ thôi, đủ nghe. Nhưng âm hưởng của nỗi hoảng hốt và sự cục cằn trong giọng y như tát vào mặt người ta. Thận trọng, tôi liếc nhìn. Khói thuốc và cặp vai to đùng của y che khuất cả bà cụ già, cả ô cửa sổ. - Này, cô kia, cô nhân viên! - Y sang trọng đứng dậy mắng - Tới mà nhìn! Đây là hàng không hay là cái xô bếp? Là phi cơ hay là cái miếu thờ thế này, hả? - Van bác... - Bà cụ sợ sệt - Bác ơi, van bác... Chẳng là, bác ạ, bữa nay giỗ thằng cả nhà tôi. Non ba chục năm rồi, bác ơi, tôi mới lên được đến miền cháu khuất. Tay nọ gần như bước xéo lên đùi tôi, xấn ra lối đi. Bộ mặt hồng hào bừng bừng giận dữ và khinh miệt. Bà cụ ngồi, lặng phắt, lưng còng xuống, hai bàn tay chắp lại, gầy guộc. Trên chiếc bàn gấp bày đĩa hoa cúng, nải chuối xanh, mấy cái phẩm oản và ba cây nhang cắm trong chiếc cốc thuỷ tinh đựng gạo. Một bức ảnh ép trong tấm kính cỡ bàn tay để dựng vào thành cốc. Cô tiếp viên vội đi tới. Cô đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn. Máy bay vươn mình nâng độ cao vượt qua trần mây. Sàn khoang dốc lên. Cái bàn thờ nhỏ bé bỏng của bà cụ già hơi nghiêng đi. Tôi xoài người sang giữ lấy cái khung ảnh. Tấm ảnh được cắt ra từ một tờ báo, đã cũ xưa, nhưng người phi công trong ảnh còn rất trẻ. Khói nhang nhả nhè nhẹ, bốc lên dìu dịu, mờ mỏng trong bầu không khí lành lạnh của khoang máy bay. Những cây nhang trên trời thẳm toả hương thơm ngát. Ngoài cửa sổ đại dương khí quyển ngời sáng. * Chú thích: Bảo Ninh là nhà văn trưởng thành khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đã kết thúc. Ông là một trong những nhà văn có những đóng góp cho văn học viết về đề tài chiến tranh thời kì hậu chiến. Tác phẩm tiêu biểu: “Nỗi buồn chiến tranh”; “Khắc dấu mạn thuyền”, “Bội phản”; “Mây trắng còn bay” “Mây trắng còn bay” được sáng tác sau 1975, truyện ngắn được trần thuật dưới góc độ đa chiều, nhiều điểm nhìn, ngôn ngữ trần thuật mang tính đối thoại, nhiều ngụ ý... rất tiêu biểu cho đặc điểm văn học thời kì này Nội Yêu cầu cần Số Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án dung đạt lượng Truyện - Nhận biết ngôi NB Câu 1 Xác định ngôi kể và người kể - Ngôi kể thứ thứ nhất. ngắn kể và người kể chuyện trong văn bản trên - Người kể chuyện đồng thời là nhân chuyện trong văn vật được chứng kiến câu chuyện, xưng bản trên “tôi” kể lại câu chuyện - Nhận biết qua Câu 2 Tác dụng của dấu gạch ngang Đánh dấu phần chú thích, giải thích các chi tiết nghệ trong câu: trong câu. thuật của VB “Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên” -Hiểu được ý TH Câu 1 Vì sao bà cụ lại muốn mở cửa sổ Bà cụ lại muốn mở cửa sổ máy bay khi nghĩa được gửi máy bay khi ngang qua vĩ tuyến ngang qua vĩ tuyến 17, sông Bến Hải vì: gắm qua các chi 17, sông Bến Hải? - Đó là vùng biên giới chia cắt hai miền tiết của VB Nam – Bắc trong cuộc chiến chống Mĩ, nơi cuộc chiến diễn ra ác liệt. Cũng là nơi người con trai yêu quý của bà hi sinh. - Bà muốn mở cửa sổ để được nhìn ngắm nơi anh con trai đã hi sinh năm xưa. - Hiểu được ý Câu 2 Nhân vật “tay vận complet” cảm Nhân vật “tay vận complet” cảm thấy nghĩa được gửi thấy khó chịu với lời nói, cử chỉ, khó chịu với lời nói, cử chỉ, hành động gắm qua các chi hành động của bà cụ trên máy bay của bà cụ trên máy bay cho thấy: tiết cho thấy điều gì về nhân vật này? - Người này cảm thấy phiền hà, coi thường sự quê mùa của bà cụ. - Là một kẻ ích kỉ, thản nhiên, vô cảm với nỗi đau của người mẹ sau ba mươi năm mới được thăm lại nơi người con trai của bà đã hi sinh. - Cũng là thái độ của kẻ quay lưng với cuộc chiến của dân tộc, vô ơn, không hiểu giá trị, ý nghĩa của sự hi sinh - Hiểu và trình VDT Câu 1 Từ nội dung văn bản, em rút ra Gợi ý bài học: bày được ý nghĩa được những bài học ý nghĩa gì - Biết ơn những người đã hi sinh vì Tổ được gửi gắm cho bản thân mình? quốc cho ta có cuộc sống hoà bình hôm qua các chi tiết nay; trong đoạn trích - Đồng cảm, chia sẻ với những mất mát, đau buồn của những người xung quanh; - Lên án thái độ sống thờ ơ, vô cảm, vong ân bội nghĩa; VDC Câu 2 Mở bài - Viết được bài Viết bài văn phân tích đoạn vb - Dẫn dắt vấn đề: Nghị luận phân tích phân tích một đọc hiểu đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc tác phẩm truyện nghệ thuật Mây trắng còn bay của tác giả Bảo Ninh. - Đúng thể loại , Thân bài cấu trúc rõ ràng , - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm. bố cục 3 phần , - Phân tích: sáng tạo trong + Nhan đề truyện ngắn: Hình ảnh mây cách diễn đạt và trắng vừa là biểu trưng cho hòa bình, có liên hệ mở hạnh phúc của thế hệ hiện tại, vừa để gợi rộng.. nhắc về những ngày gian khổ đã qua đi của nước nhà ngày trước. + Truyện ngắn giàu tính hiện thức: người đọc thấy được hiện thực thời chiến tàn khốc khi nhiều chiến sĩ ra đi khi tuổi đời còn trẻ; hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thuở xưa. + Truyện ngắn giàu tính nhân đạo: sự trân trọng, nâng niu đối với người đi trước, bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Cảm nhận: + Những người lính cách mạng mạnh mẽ, ảnh dũng bỏ thứ tình cảm riêng tư, nhỏ bé để đổi lấy hi sinh những điều lớn lao, cao cả. + Nhắc nhở về quá khứ, luôn ghi nhớ công ơn của những người đánh đổ bằng mồ hôi, nước mắt, thậm chí là máu để gìn giữ non sông. - Nghệ thuật và nội dung: + Cách dùng từ độc đáo + Ngôi kể thứ nhất khiến câu truyện càng mang tính chân thực, độ tin tưởng cho độc giả + Cách miêu tả tâm lý nhân vật + Hình ảnh mây trắng trong bài Kết bài - Tổng kết vấn đề. - Liên hệ với bản thân: tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào đối với thế hệ trước. Chủ đề 5 : Nghị luận xã hội Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: (1) “Các em học sinh thân mến, có lẽ các em sẽ ngạc nhiên khi hôm nay thầy sẽ nói với các em về căn bệnh mà ít nhiều chúng ta sẽ mắc phải. Căn bệnh này tuy không làm chết người ngay lập tức nhưng nguy hiểm lắm, nếu nhiều người không quyết tâm chạy chữa thì họ có thể trở thành những người vô dụng. Nguy hiểm hơn nữa nếu xã hội có nhiều người mắc bệnh này thì sẽ trở nên nghèo nàn lạc hậu, không bao giờ tiến bộ được. Căn bệnh này làm cho con bệnh dần dần trở thành người có nhân cách thấp kém, sống theo lối bầy đàn và không giúp ích gì cho xã hội. (2) Đó là thầy đang muốn nói về căn bệnh lười, một căn bệnh có nguy cơ lan rộng một cách nhanh chóng. Bệnh này có những biểu hiện và triệu chứng như sau: lười học, lười nghe giảng, lười làm bài tập, lười suy nghĩ, lười phản biện, lười đặt câu hỏi. (3) Tại sao như vậy? Lười đọc sách hoặc chỉ đọc những cuốn sách nhảm nhí, lười đọc kiến thức tham khảo; lười lao động, lười làm việc chân tay kể cả những điều phục vụ cho chính bản thân mình; lười tập thể dục thể thao, rèn luyện thân thể. Kể ra thì còn nhiều triệu chứng lười nữa. Chắc rằng mỗi em đều cảm thấy mình đã mắc phải những triệu chứng đó. (4) Mỗi một người đều có một thời gian sống rất hữu hạn, nếu họ mắc phải bệnh lười thì khoảng thời gian sống đó càng trở nên rất ngắn ngủi. Con bệnh sống một cách uể oải, họ không suy nghĩ gì, không làm được một việc gì mặc cho thời gian vẫn trôi đi từ giờ này sang giờ khác, ngày này qua ngày khác, thậm chí năm này qua năm khác”. (Một phút chữa bệnh lười – PGS. TS Văn Như Cương) Nội Mức Số Yêu cầu cần đạt Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án dung độ lượng Nghị - Nhận biết NB Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt chính của văn bản: luận xã phương thức biểu chính của văn bản? nghị luận hội đạt chính của văn bản? Câu 2 Trong đoạn (1), theo tác giả, căn Trong đoạn (1), theo tác giả, căn bệnh - Nhận biết qua các bệnh lười sẽ gây ra những nguy lười sẽ gây ra những nguy hiểm sau: chi tiết nghệ thuật hiểm gì? - Nếu nhiều người không quyết tâm của VB chạy chữa thì họ có thể trở thành những người vô dụng. - Xã hội có nhiều người mắc bệnh này thì sẽ trở nên nghèo nàn lạc hậu, không bao giờ tiến bộ được. - Làm cho con bệnh dần dần trở thành người có nhân cách thấp kém, sống theo lối bầy đàn và không giúp ích gì cho xã hội. -Hiểu được ý nghĩa TH Câu 1 Xác định biện pháp tu từ nổi bật và - Biện pháp tu từ nổi bật: liệt kê các biểu được gửi gắm qua nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó hiện của bệnh lười: “lười đọc sách, lười các chi tiết của VB trong câu văn: “Lười đọc sách đọc kiến thức, lười lao động, lười làm hoặc chỉ đọc những cuốn sách việc chân tay, lười tập thể dục thể nhảm nhí, lười đọc kiến thức tham thao ” khảo; lười lao động, lười làm việc - Tác dụng: chân tay kể cả những điều phục vụ + Tạo nhịp điệu cho câu văn, giúp cách cho chính bản thân mình; lười tập diễn đạt trở nên sinh động, hấp dấn. thể dục thể thao, rèn luyện thân + Nhấn mạnh, nhằm làm rõ những biểu thể”. hiện đa dạng và các triệu chứng của bệnh lười. + Qua đó, thể hiện quan điểm của tác giả: cần lên án bệnh lười và nhắc nhở mọi người cố gắng nhận diện để khắc
Tài liệu đính kèm: