Ngân hàng câu hỏi môn Ngữ văn 9 - Vũ Thị Thanh Hải

docx 25 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi môn Ngữ văn 9 - Vũ Thị Thanh Hải", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 NGÂN HÀNG CÂU HỎI
 MÔN NGỮ VĂN 9 
 Giáo viên biên soạn:Vũ Thị Thanh Hải 
Chủ đề 1: Thơ và thơ song thất lục bát
 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
 Một năm một nhạt mùi son phấn,
 Trượng phu còn thơ thẩn miền khơi.
 Xưa sao hình ảnh chẳng rời?
 Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương? 
 Chàng ruổi ngựa, dặm trường mây phủ,
 Thiếp dạo hài, lối cũ rêu in.
 Gió Xuân ngày một vắng tin,
 Khá thương lỡ hết mấy phen lương thì.
 (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Đặng Trần Côn, "Chinh phụ ngâm khúc" và hai bản dịch Nôm, NXB Văn học, 2011, tr. 68)
Chú thích: *Sâm, Thương: Tên hai chòm sao trong Nhị thập bát tú. Chòm Sâm thuộc phương Tây, chòm Thương thuộc phương 
Đông. Hai chòm này ở vào hai vị trí đối nhau trên vòm trời, thường được nhắc tới trong văn thơ cổ, chỉ sự vĩnh viễn cách xa
 Mức Số 
 Nội dung Yêu cầu cần đạt Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 độ lượng
 Thơ- và - Nhận biết được thể NB Câu 1 Xác định thể thơ được sử dụng trong thể thơ được sử dụng : Song thất lục bát 
 thơ song thơ song thất lục bát đoạn trích?
 thất lục - Nhận biết phương 
 bát thức biểu đạt chính Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
 được sử dụng trong được sử dụng trong đoạn trích ?
 đoạn trích - Nhận biết NV trữ Câu 3. Đoạn thơ trên biểu đạt tâm trạng, cảm xúc Đoạn thơ trên biểu đạt tâm trạng của 
tình trong đoạn của nhân vật nào, trong hoàn cảnh nào? người chinh phụ, trong hoàn cảnh chờ 
trích chồng đi chinh chiến chưa về.
-Hiểu được ý nghĩa TH Câu 1 Nêu tác dụng của hình ảnh biểu tượng Những hình ảnh biểu tượng: Sao Thương, 
được gửi gắm qua trong câu thơ thứ 4. sao Sâm vừa tạo ấn tượng về sự xa cách vời 
các chi tiết nghệ vợi giữa chinh phu- chinh phụ - sự xa cách 
thuậtcủa bài thơ trải rộng trong không gian vũ trụ; vừa tạo 
 tính hình tượng và sự hàm súc cho lời thơ.
 - Phân tích tác Câu 2 Nêu hiệu quả của biện pháp nghệ thuật Biện pháp nghệ thuật đối: Xưa - giờ; 
 dụng của BPTT đối trong hai câu thơ sau: chẳng rời - cách vời.
 làm nổi bật chủ đề Xưa sao hình ảnh chẳng rời Tác dụng:
 của đoạn trích Giờ sao nỡ để cách vời Sâm, Thương? - Nhấn mạnh sự đối lập giữa quá khứ hạnh 
 phúc với hiện tại cô đơn, cách trở; biểu đạt 
 sự cô đơn, nhớ nhung của người chinh 
 phụ; thể hiện niềm đồng cảm của nhà thơ 
 trước tình cảnh cô đơn, khát khao hạnh 
 phúc lứa đôi trọn vẹn của con người; lên 
 tiếng tố cáo chiến tranh phong kiến phi 
 nghĩa.
 - Tạo giọng điệu da diết, khắc khoải cho 
 lời thơ, làm cho lời thơ sinh động hấp dẫn, 
 tăng hiệu quả diễn đạt.
 -Viết được đoạn VDT Câu 1 Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ - Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong 
 văn đúng cấu trúc tình trong đoạn trích đoạn trích: Cô đơn, sầu muộn, nhớ 
 , dung lượng , nêu thương chồng, mong ước tái hợp.
 được tâm trạng - Trạng thái tâm trạng đó không phải 
 của nhân vật trữ ngày một, ngày hai, mà da diết, triền 
 tình trong đoạn miên. Tâm trạng ấy xuất phát từ khát 
 trích khao hạnh phúc lứa đôi mãnh liệt của người chinh phụ. Từ tâm trạng ấy, người 
 đọc còn cảm nhận được tư tưởng nhân 
 đạo của tác phẩm: Tấm lòng đồng cảm 
 của nhà thơ với cảnh ngộ, khát khao của 
 nhân vật.
- Viết được bài VDC Câu 2 Cảm nhận của em về nhan sắc và tài 1. Mở bài
nghị luận phân tích năng của Thúy Kiều trong đoạn thơ - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 
một tác phẩm thơ. sau: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm 
 Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm trạng của người cha khi phải từ biệt con 
Viết, bài viết có bố Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu qua đoạn trích
cục rõ ràng, triển Bốn bề hổ thét chim kêu - Trích tắt đoạn trích 
khai các phần hợp Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình 2. Thân bài 
lí (có hệ thống luận a. Khái quát và dẫn vào đoạn thơ
điểm, sử dụng lí lẽ Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước Vài nét về tác phẩm “Hai chữ nước nhà”: 
 Chút thân tàn lần bước dậm khơi
và bằng chứng làm Mượn câu chuyện về hai cha con Nguyễn 
 Trông con tầm tã châu rơi Trãi, tác giả mong muốn hâm nóng tinh 
rõ từng luận điểm), 
 Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên: thần yêu nước thiết tha của mỗi con 
giàu sức thuyết người
phục. b.Tâm trạng của người cha khi phải từ 
 biệt con
- Đúng thể loại , - Từ ngữ hình ảnh ước lệ: mây sầu ảm 
cấu trúc rõ ràng , đạm, gió thảm đìu hiu, hổ thét chim kêu 
bố cục 3 phần , ⇒ Gợi cuộc chia tay diễn ra ở biên giới- 
sáng tạo trong nơi tận cùng của Tổ quốc.
cách diễn đạt và ⇒ Hoàn cảnh đau đớn, éo le: cha bị bắt 
có liên hệ mở giải sang Trung Quốc không mong ngày 
rộng.. trở về- nước mất nhà tan, cha con li biệt.
 - Hình ảnh: “hạt máu nóng”, “hồn 
 nước”,” tầm tã châu rơi”: Tận cùng đau 
 đớn, tận cùng xót xa. - Khuyên con trở lại để lo tính việc trả 
 thù nước đền nợ nhà.
 ⇒ Lời khuyên có ý nghĩa như lời trăng 
 trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức 
 truyền cảm hơn bao giờ hết khiến người 
 đọc khắc cốt ghi xương.
 c. Đánh giá
 *Đánh giá về nội dung và nghệ thuật
 3. Kết bài
 - Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật 
 làm nên thành công của tác phẩm
 - Liên hệ trình bày lòng yêu quê hương, 
 đất nước của bản thân
Chủ đề 2 : Truyện thơ Nôm
 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
 Lược dẫn: Tú Uyên là một thư sinh nghèo, cha mẹ mất sớm. Một lần đến Bích Câu, thấy phong cảnh đẹp chàng bèn làm nhà ở 
 đấy để học. Một hôm nhân tiết xuân, Tú Uyên đi chơi hội chùa Ngọc Hồ, nhặt được một chiếc "lá hồng" có đề một câu thơ. 
 Chàng định họa lại thì thấy một thiếu nữ tuyệt đẹp xuất hiện trước cửa tam quan. Cô gái ấy là Giáng Kiều, một nàng tiên giáng 
 trần. Đoạn trích dưới đây nói về cuộc gặp gỡ ấy.
 Thấy người trước cửa tam quan
 Theo sau ba bảy con hoàn nhởn nhơ
 Lạ lùng con mắt người thơ
 Hoa còn phong nhụy, trăng vừa tròn gương
 Rành rành xuyến ngọc thoa vàng
 Quần Nghê tha thướt, sóng Tương rườm rà Mỉa chiều nét ngọc làn hoa
 Cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời
 Gần xem vẻ mặt thêm tươi
 Mùi hương thoang thoảng thơm rơi ít nhiều
 Làn thu lóng lánh đưa theo
 Não người nhăn chút lông nheo cũng tình
 Vốn mang cái bệnh Trương sinh
 Gặp người nghiêng nước nghiêng thành biết sao?
 Đưa tình một nét sóng đào
 Dẫu lòng sắt đá cũng xiêu, lọ người
 Nhân duyên ví chẳng tự trời
 Từ lang chưa dễ lạc vời non tiên.
 (Trích Bích Câu kì ngộ, Thi Nham Đinh Gia Thuyết đính chính và chú thích, Cổ văn Việt Nam, 1952)
 Chú thích
 Trương sinh : Trương Quân Thụy dan díu với nàng Thôi Oanh Oanh (Tây sương ký), ý nói kẻ si tình.
 Từ lang: Từ Thức, người Tống Sơn, Thanh Hóa, đời nhà Trần làm tri huyện Tiên Du, đi xem hội mẫu đơn chùa Phật Tích (Bắc 
 Ninh), gặp một nữ lang lỡ tay bẻ gẫy cành hoa, bị nhà chùa giữ lại bắt đền, Từ thương tình cởi áo ra chuộc cho về. Sau Từ thôi 
 quan về quê, qua Nga Sơn gặp lại nữ lang, tức tiên nữ Giáng Hương. Nay ở Nga Sơn còn một cửa hang gọi là động Từ Thức, 
 tương truyền là nơi Từ Thức gặp tiên.
 Nội Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 dung đạt lượng
Truyện- - Nhận biết được NB Câu 1 Xác định thể thơ được sử dụng thể thơ được sử dụng : lục bát
thơ Nôm thể thơ trong vb?
 - Nhận biết 
 phương thức biểu Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt : Miêu tả, biểu 
 đạt chính được sử chính được sử dụng trong vb? cảm, tự sự
 dụng trong vb - Nhận biết từ loại Câu 3. Chỉ ra các từ láy được sử dụng Từ láy: Nhởn nhơ, tha thướt, rành rành, 
được sử dụng trong văn bản? thoảng, lóng lánh, rườm rà
trong vb
-Hiểu được ý TH Câu 1 Câu thơ Hoa còn phong nhụy, Chỉ người con gái trinh nguyên, xuân 
nghĩa được gửi trăng vừa tròn gương có ý nghĩa thì, e ấp, có vẻ đẹp thanh thoát.
gắm qua các chi gì?. .
tiết nghệ thuậtcủa 
bài thơ 
 - Phân tích tác Câu 2 Tác giả sử dụng bút pháp nghệ Biện pháp ước lệ tương trưng
 dụng của bút thuật nào khi miêu tả vẻ đẹp của Tác dụng:
 pháp nghệ thuật nàng Giáng Kiều? Nêu tác dụng - Tăng sự sinh động, hấp dẫn cho lời 
 làm nổi bật chủ của bút pháp nghệ thuật đó? thơ, giúp câu thơ cô đọng, hàm xúc
 đề của vb - Nhấn mạnh vào sự say mê, si tình của 
 Tú Uyên trước vẻ đẹp như tiên, như 
 mộng của Giáng Kiều.
 - Tạo giọng điệu da diết, khắc khoải 
 cho lời thơ, làm cho lời thơ sinh động 
 hấp dẫn, tăng hiệu quả diễn đạt.
 -Viết được đoạn VDT Câu 1 Nhận xét về tình cảm của chàng Chàng Tú Uyên vô cùng say mê, bị 
 văn đúng cấu Tú Uyên trong lần đâu gặp gỡ hút hồn bởi vẻ đẹp như tiên nữ của 
 trúc , dung lượng người đẹp? Giáng Kiều, chàng như ngây dại trước 
 , nêu được tâm vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành 
 trạng của nhân của nàng từ ánh mắt, đến dáng điệu..
 vật trữ tình trong 
 đoạn trích - Viết được bài VDC Câu 2 Cảm nhận của em về nhan sắc 1. Mở bài: 
nghị luận phân và tài năng của Thúy Kiều - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 
tích một tác trong đoạn thơ sau: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Nhan 
phẩm thơ. Kiều càng sắc sảo mặn mà, sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều qua 
- Đúng thể loại , So bề tài sắc lại là phần hơn. đoạn trích
cấu trúc rõ ràng , Làn thu thủy nét xuân sơn, - Trích tắt đoạn trích 
bố cục 3 phần , Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém 2. Thân bài 
sáng tạo trong xanh. a. Khái quát và dẫn vào đoạn thơ
cách diễn đạt và Một hai nghiêng nước nghiêng b.Vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều
có liên hệ mở thành, * Thúy Kiều mang vẻ đẹp sắc sảo mặn 
rộng.. Sắc đành đòi một tài đành họa mà, so với Thúy Vân, nàng đẹp hơn 
 hai. cả về tài và sắc. 
 Thông minh vốn sẵn tính trời, Kiều càng sắc sảo mặn mà,
 Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm. So bề tài sắc lại là phần hơn.
 Cung thương làu bậc ngũ âm, + Tác giả miêu tả Thúy Kiều bằng mười 
 Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một hai câu thơ lục bát => cho thấy sự ưu ái 
 trương. của nhà thơ đối với nàng
 Khúc nhà tay lựa nên chương + Tác giả sử dụng thủ pháp đòn bẩy 
 Một thiên Bạc mệnh lại càng não để miêu tả Thúy Kiều để khẳng định 
 nhân. Vân đã đẹp Kiều còn đẹp hơn đồng 
 thời miêu tả như thế cũng là để vẻ 
 đẹp của Thúy Vân không bị lu mờ 
 trước vẻ đẹp của Thúy Kiều. Điểm 
 này Nguyễn Du thật tinh tế.
 + Thúy Kiều mang vẻ đẹp “mặn mà, 
 sắc sảo” tức là ở nàng vừa có cả sự 
 đằm thắm dịu dàng, vừa có cả sự tinh 
 anh về trí tuệ. Vẻ đẹp ấy được Nguyễn Du miêu tả ở cả hai phương diện là tài 
và sắc. 
*Về nhan sắc Kiều mang vẻ đẹp của 
một tuyệt thế giai nhân
 “Làn thu thủy nét xuân sơn
 Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém 
 xanh
 Một hai nghiêng ngước nghiêng 
 thành”
+ Nếu như tả Thúy Vân, Nguyễn Du 
miêu tả rất chi tiết cụ thể, từ khuôn mặt 
đến đôi lông mày, từ giọng nói, nụ cười 
đến làn da, mái tóc thì khi tả Kiều tác 
giả chỉ tập trung miêu tả đôi mắt. Có 
lẽ bởi đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn, 
nhìn vào đôi mắt, người ta có thể đoán 
biết được tâm tư, tình cảm. 
+ Tả đôi mắt của Kiều, nhà thơ sử 
dụng bút pháp ước lệ tượng trưng 
(làn thu thủy nét xuân sơn). => qua đó 
cho thấy nàng có một đôi mắt trong 
như làn nước mùa thu, đẹp như dáng 
núi mùa xuân- một đôi mắt biết nói, 
biết cười, biết yêu thương hờn giận, đôi 
mắt chứa đựng cả tình đời, tình người 
mênh mông. 
+ Kiều đẹp đến mức hoa phải ghen vì 
thua sắc thắm, liễu phải hờn vì kém 
sắc xanh. Phép nhân hóa có tính chất cường điệu “hoa ghen thua thắm liễu 
hờn kém xanh” như một lời khẳng định 
vẻ đẹp của Thúy Kiều đã vượt hơn hẳn 
vẻ đẹp của thiên nhiên, khiến cho thiên 
nhiên phải ghen hờn, đố kị. => Nhưng 
trong vẻ đẹp của Kiều đã ẩn chứa 
những mầm tai hoạ. 
+ Nghệ thuật Việt hóa điển tích: 
Người Trung Quốc có điển tích 
“khuynh quốc khuynh thành” để nói về 
những cô gái đẹp. Dùng điển tích ấy để 
miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều là 
Nguyễn DU muốn khẳng định vẻ đẹp 
của nàng cũng chẳng thua kém gì các 
mĩ nhân thủa trước.
 =>Như vậy chỉ với một vài câu thơ lục 
bát, bằng bút pháp ước lệ tượng trưng, 
biện pháp tu từ nhân hóa, nghệ thuật đòn 
bẩy và các từ ngữ chọn lọc, Nguyễn Du 
đã vẽ ra 
3. Đánh giá
*Đánh giá về nội dung và nghệ thuật
- Thể thơ lục bát truyền thống mềm mại 
tinh tế, bút pháp ước lệ tượng trưng, các 
biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ, nghệ 
thuật đòn bẩy cùng các từ ngữ hìn ảnh 
chọn lọc, đoạn thơ trên đã khắc họa 
thành công hai bức chân dung tuyệt đẹp. 
Đó là bức chân dung quyến rũ, tuyệt sắc của Thúy Kiều. thông qua đó nhà thơ 
 còn dự cảm về số phận của Thúy Kiều. 
 - Qua đoạn trích, người đọc thấy được 
 tấm lòng yêu mến, trân trọng của tác giả 
 Nguyễn Du dành cho hai nhân vật của 
 mình, cho những người phụ nữ trong xã 
 hội xưa. 
 * Mở rộng nâng cao vấn đề, liên hệ 
 thực tiễn, rút ra bài học:
 - Trong xã hội hiện đại, người phụ nữ 
 ngày càng có vị thế. Họ ngày càng trở 
 nên xinh đẹp, không chỉ giỏi việc nước 
 mà đảm cả việc nhà. Và dù ở thời đại 
 nào thì họ vẫn xứng đáng để chúng ta 
 yêu thương và trân trọng. 
 * Kết Bài 
 -Nhận xét chung về đoạn trích
 - Đoạn trích khơi gợi tình cảm gì
 - Em rút ra được bài học gì từ đoạn trích
 Chủ đề 3 : VĂN BẢN THÔNG TIN
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
 Cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới, Thăng Long – Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn của nhiều luồng di 
cư. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tinh hoa của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, 
được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời. Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ đến 
từ các vùng nông thôn do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột bị đẩy đến tình trạng bần cùng. Họ đổ về Thăng Long tìm cơ hội thay đổi cuộc đời và tạo nên những khu cư trú tồi tàn của người lao động vùng ngoại ô. Luồng di cư thứ ba là những 
người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo , nhà ngoại giao cho đến những 
người lao động nghèo hèn. Họ di chuyển vào thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp hoặc chỉ đơn giản là tìm kế 
sinh nhai. Bên cạnh luồng di cư đến thành phố , cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. Đặc biệt, 
các cuộc chiến tranh binh lửa, xung đột và cướp bóc đẫm máu thường là nguyên nhân làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị 
giảm đi nhanh chóng. Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kì cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố 
làm cho dân số khu vực đô thị thay đổi thất thường. Tuy nhiên, hiện tượng nổi bật của các biến động dân số khu vực đô thị chính 
là các dòng di cư. 
(Nguyễn Văn Chinh, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc văn hóa Hà Nội, Khoa Lịch sử: Một chặng đường nghiên cứu (2006-
2011), NXB Thế giới, 2011, trang 163-192)
 Nội Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 dung đạt lượng
 Văn bản - Nhận biết NB Câu 1 Đoạn trích trên sử dụng phương Phương thức biểu đạt: Nghị luận 
 thông phương thức biểu thức biểu đạt chính nào? 
 tin đạt chính được sử 
 dụng trong vb Câu 2 Phép liên kết câu nào được sử Phép liên kết được sử dụng : Nguyên 
 - Nhận biết phép dụng trong phần in đậm trên? nhân- kết quả 
 liên kết được sử 
 dụng trong vb Câu 3. Đoạn văn được trình bày theo Đoạn văn được trình bày theo cách 
 cách nào diễn dịch 
 -Hiểu được ý TH Câu 1 Câu đầu tiên của văn bản nêu nội Nội dung: Thăng Long – Hà Nội luôn 
 nghĩa được gửi dung gì? luôn là một điểm đến hấp dẫn của 
 gắm qua các chi nhiều luồng di cư
 tiết nghệ thuật 
 trong vb
 - Hiểu được ý Câu 2 Trong đoạn trích trên, luồng di cư Luồng di cư đến:
 nghĩa được gửi tác giả đề cập đến được hiểu là gì? gắm qua các chi + Luồng thứ nhất bao gồm những thành 
tiết phần tinh hoa của đất nước.
 + Luồng thứ hai là những người dân 
 cùng khổ đến từ các vùng nông thôn do 
 lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và 
 bóc lột bị đẩy đến tình trạng bần cùng. 
 + Luồng di cư thứ ba là những người 
 nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc 
 và chủng tộc, từ những thương nhân, 
 nhà truyền giáo, nhà ngoại giao cho đến 
 những người lao động nghèo hèn. 
 - Luồng di cư đi: Bên cạnh luồng di cư 
 đến thành phố, cũng có luồng di cư ra 
 khỏi thành phố dù là tự nguyện hay 
 cưỡng bức. 
- Hiểu và trình VDT Câu 1 Mục đích của việc chỉ ra các dòng Mục đích của việc chỉ ra các dòng di cư 
bày được ý nghĩa di cư đến và đi khỏi Hà Nội là gì? đến và đi khỏi Hà Nội: 
được gửi gắm + Mục đích chỉ ra các dòng di cư đến: 
qua các chi tiết Cho thấy vị thế - vị trí địa lí thuận lợi 
trong đoạn trích của Hà Nội, nơi đây thích hợp để phát 
 triển cũng như thay đổi đời sống của con 
 người. Mặt khác cho thấy nơi đây sẵn 
 sàng sàng chào đón con người cho dù họ 
 là ai, địa vị như thế nào.
 + Mục đích chỉ ra các dòng di cư đi: Góc 
 khuất của Hà Nội những khó khăn, thử 
 thách của cuộc sống. VDC Câu 2 1. Mở bài: 
 - Viết được bài Thuyết minh về một danh lam Mở đầu
Thuyết minh về thắng cảnh Danh lam thắng cảnh là một trong 
 một danh lam những .. lớn nhất nước ta.
 thắng cảnh – Hiện nay danh lam thắng cảnh đang 
 là điểm du lịch thu hút rất nhiều du 
- Đúng thể loại , khách.
cấu trúc rõ ràng , 2. Thân bài 
bố cục 3 phần , * Vị trí lịch sử, nguồn gốc của danh lam 
sáng tạo trong thắng cảnh 
cách diễn đạt và – Đặc điểm của danh lam thắng cảnh 
có liên hệ mở – Quá trình hình thành của danh lam 
rộng.. thắng cảnh
 – Cấu trúc của của danh lam thắng cảnh
 – Kiến trúc của của danh lam thắng 
 cảnh
 - Giá trị của danh lam thắng cảnh
 + Giá trị kinh tế 
 + Giá trị văn hoá
 3. Kết bài 
 - Khẳng định lại giá trị của danh lam 
 thắng cảnh
 – Đây là nơi thu hút rất nhiều khách du 
 lịch trong cũng như ngoài nước.
 – Em tự hào về cảnh đẹp của quê 
 hương, đất nước mình. Chủ đề 4 : TRUYỆN NGẮN
 Đọc văn bản: Đọc văn bản sau:
 MÂY TRẮNG CÒN BAY 
 - Bảo Ninh-
 Máy bay cất cánh trong mưa. Tiếng càng bánh xe gấp lại có vẻ mạnh hơn bình thường dội độ rung vào thân máy bay. Tôi tiếc 
là đã không nghe lời vợ. Đáng lý nên trả vé, đừng theo chuyến này. Ngày xấu, giờ xấu, thời tiết xấu. 
 Máy bay hẫng một cái như hụt bước. Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt nhắm nghiền, cặp môi run run. Tôi 
bấu chặt các ngón tay vào thành ghế. Con người tôi bé tí hin treo trên vực sâu đang càng lúc càng sâu thẳm. 
 - Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên. 
 Chiếc TU đã lấy được độ cao cần thiết, bắt đầu bay bằng. Hàng chữ điện “Cài thắt lưng an toàn” đã được tắt đi. Nhưng 
ngoài cửa sổ vẫn cuồn cuộn mây. 
 - Mây cận quá, bác nhỉ, với tay ra là với được - Bà cụ nói - Y thể cây lá ngoài vườn. 
 Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu. 
 - Vậy mà sao nhiều người họ kháo là tàu bay trỗi cao được hơn mây bác nhỉ? 
 Tay nọ làm thinh. 
 - Chả biết đâu trời đâu đất thế này biết lối nào mà về bến, thưa các bác? 
 Không được trả lời, bà cụ chẳng dám hỏi han gì thêm. Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, 
teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo 
cơm nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng thực tình là già chẳng có lắm tiền. 
Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé. 
 - Thảo nào hai lượt tàu bay những triệu bạc - bà cụ nói - Vậy mà lúc biếu già tấm vé các chú không quân cùng đơn vị với con 
trai già ngày nọ bảo là tốn có trăm ngàn. Các chú ấy cho già thì có, chứ còn tính ở quê đừng nói triệu với trăm ngàn, ngàn với 
trăm cũng khó. 
 Bà cụ hạ chiếc bàn gấp xuống song không bày bữa ăn lên đấy. Tất cả các thứ hộp thứ gói trên khay bà dồn hết vào chiếc làn 
mây. Bà chẳng ăn chút gì. Lúc người ta mang đồ uống đến, bà cũng chỉ xin một cốc nước lọc. Bà hỏi cô tiếp viên: 
- Đã sắp đến sông Bến Hải chưa con? 
 - Dạ thưa - Cô gái nhìn đồng hồ đeo tay - Còn chừng dăm phút nữa ạ. Nhưng thưa cụ vì chúng ta bay trên biển nên không 
ngang qua sông mà sẽ chỉ ngang qua vùng trời vĩ tuyến 17. 
 - Lát qua đấy con bật dùm già cái cửa tròn này con nhé, cho thoáng. - Ấy chết, mở thế nào được ạ. Cô gái bật cười. 
 Ngoài cửa sổ nắng loé lên, cánh máy bay lấp lánh, nhưng chỉ trong chốc lát. Trên rất cao này, trời vẫn còn mây. Người tôi 
nôn nao như ngồi trên đu quay. Chưa chuyến nào thấy mệt như chuyến này. Có lẽ vì cơn bão đang hoành hành ở miền trung nên 
không trung đầy rẫy ổ gà. Máy bay chòng chành, dồi lắc, bên thân và dưới sàn khe khẽ phát ra những tiếng răng rắc như sắp rạn. 
Tay vận complet xoè diêm châm thuốc. Là dân nghiện nhưng lúc này tôi thấy gai với khói. Lẽ ra y nên xuống phía dưới mà thả khí 
chứ chẳng nên phớt lờ hàng chữ “không hút thuốc” sáng ngay trước mũi y như vậy, tôi sẽ uể oải thầm nghĩ, đậy tờ báo lên mặt và 
nhắm mắt lại. Giấc ngủ thiu thiu chầm chậm trườn tới. 
 - Làm cái gì vậy? Hả! Cái bà già này! 
 Tôi giật bắn mình. Tôi bị giằng khỏi giấc ngủ không phải vì tiếng quát, tay ngồi cạnh tôi không quát to tiếng, chỉ nạt, nạt khẽ 
thôi, đủ nghe. Nhưng âm hưởng của nỗi hoảng hốt và sự cục cằn trong giọng y như tát vào mặt người ta. Thận trọng, tôi liếc nhìn. 
Khói thuốc và cặp vai to đùng của y che khuất cả bà cụ già, cả ô cửa sổ. 
 - Này, cô kia, cô nhân viên! - Y sang trọng đứng dậy mắng - Tới mà nhìn! Đây là hàng không hay là cái xô bếp? Là phi cơ 
hay là cái miếu thờ thế này, hả? 
 - Van bác... - Bà cụ sợ sệt - Bác ơi, van bác... Chẳng là, bác ạ, bữa nay giỗ thằng cả nhà tôi. Non ba chục năm rồi, bác ơi, tôi 
mới lên được đến miền cháu khuất. 
 Tay nọ gần như bước xéo lên đùi tôi, xấn ra lối đi. Bộ mặt hồng hào bừng bừng giận dữ và khinh miệt. Bà cụ ngồi, lặng phắt, 
lưng còng xuống, hai bàn tay chắp lại, gầy guộc. Trên chiếc bàn gấp bày đĩa hoa cúng, nải chuối xanh, mấy cái phẩm oản và ba 
cây nhang cắm trong chiếc cốc thuỷ tinh đựng gạo. Một bức ảnh ép trong tấm kính cỡ bàn tay để dựng vào thành cốc. Cô tiếp viên 
vội đi tới. Cô đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời, cô lặng nhìn. 
 Máy bay vươn mình nâng độ cao vượt qua trần mây. Sàn khoang dốc lên. Cái bàn thờ nhỏ bé bỏng của bà cụ già hơi nghiêng 
đi. Tôi xoài người sang giữ lấy cái khung ảnh. Tấm ảnh được cắt ra từ một tờ báo, đã cũ xưa, nhưng người phi công trong ảnh còn 
rất trẻ. 
 Khói nhang nhả nhè nhẹ, bốc lên dìu dịu, mờ mỏng trong bầu không khí lành lạnh của khoang máy bay. Những cây nhang 
trên trời thẳm toả hương thơm ngát. Ngoài cửa sổ đại dương khí quyển ngời sáng. 
* Chú thích:
 Bảo Ninh là nhà văn trưởng thành khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đã kết thúc. Ông là một trong những nhà văn có những 
đóng góp cho văn học viết về đề tài chiến tranh thời kì hậu chiến. Tác phẩm tiêu biểu: “Nỗi buồn chiến tranh”; “Khắc dấu mạn 
thuyền”, “Bội phản”; “Mây trắng còn bay” “Mây trắng còn bay” được sáng tác sau 1975, truyện ngắn được trần thuật dưới góc độ đa chiều, nhiều điểm nhìn, ngôn 
ngữ trần thuật mang tính đối thoại, nhiều ngụ ý... rất tiêu biểu cho đặc điểm văn học thời kì này
 Nội Yêu cầu cần Số 
 Mức độ Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 dung đạt lượng
 Truyện - Nhận biết ngôi NB Câu 1 Xác định ngôi kể và người kể - Ngôi kể thứ thứ nhất.
 ngắn kể và người kể chuyện trong văn bản trên - Người kể chuyện đồng thời là nhân 
 chuyện trong văn vật được chứng kiến câu chuyện, xưng 
 bản trên “tôi” kể lại câu chuyện
 - Nhận biết qua Câu 2 Tác dụng của dấu gạch ngang Đánh dấu phần chú thích, giải thích 
 các chi tiết nghệ trong câu: trong câu.
 thuật của VB “Mây ngay ngoài, các bác kìa! - 
 bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề 
 cửa sổ, thốt kêu lên”
 -Hiểu được ý TH Câu 1 Vì sao bà cụ lại muốn mở cửa sổ Bà cụ lại muốn mở cửa sổ máy bay khi 
 nghĩa được gửi máy bay khi ngang qua vĩ tuyến ngang qua vĩ tuyến 17, sông Bến Hải vì:
 gắm qua các chi 17, sông Bến Hải? - Đó là vùng biên giới chia cắt hai miền 
 tiết của VB Nam – Bắc trong cuộc chiến chống Mĩ, 
 nơi cuộc chiến diễn ra ác liệt. Cũng là 
 nơi người con trai yêu quý của bà hi 
 sinh.
 - Bà muốn mở cửa sổ để được nhìn 
 ngắm nơi anh con trai đã hi sinh năm 
 xưa.
 - Hiểu được ý Câu 2 Nhân vật “tay vận complet” cảm Nhân vật “tay vận complet” cảm thấy 
 nghĩa được gửi thấy khó chịu với lời nói, cử chỉ, khó chịu với lời nói, cử chỉ, hành động 
 gắm qua các chi hành động của bà cụ trên máy bay của bà cụ trên máy bay cho thấy:
 tiết cho thấy điều gì về nhân vật này? - Người này cảm thấy phiền hà, coi 
 thường sự quê mùa của bà cụ. - Là một kẻ ích kỉ, thản nhiên, vô cảm 
 với nỗi đau của người mẹ sau ba mươi 
 năm mới được thăm lại nơi người con 
 trai của bà đã hi sinh.
 - Cũng là thái độ của kẻ quay lưng với 
 cuộc chiến của dân tộc, vô ơn, không 
 hiểu giá trị, ý nghĩa của sự hi sinh
- Hiểu và trình VDT Câu 1 Từ nội dung văn bản, em rút ra Gợi ý bài học:
bày được ý nghĩa được những bài học ý nghĩa gì - Biết ơn những người đã hi sinh vì Tổ 
được gửi gắm cho bản thân mình? quốc cho ta có cuộc sống hoà bình hôm 
qua các chi tiết nay;
trong đoạn trích - Đồng cảm, chia sẻ với những mất mát, 
 đau buồn của những người xung quanh;
 - Lên án thái độ sống thờ ơ, vô cảm, 
 vong ân bội nghĩa;
 VDC Câu 2 Mở bài
 - Viết được bài Viết bài văn phân tích đoạn vb - Dẫn dắt vấn đề: Nghị luận phân tích 
 phân tích một đọc hiểu đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc 
tác phẩm truyện nghệ thuật Mây trắng còn bay của tác 
 giả Bảo Ninh.
- Đúng thể loại , Thân bài
cấu trúc rõ ràng , - Giới thiệu chung: tác giả, tác phẩm.
bố cục 3 phần , - Phân tích:
sáng tạo trong + Nhan đề truyện ngắn: Hình ảnh mây 
cách diễn đạt và trắng vừa là biểu trưng cho hòa bình, 
có liên hệ mở hạnh phúc của thế hệ hiện tại, vừa để gợi 
rộng.. nhắc về những ngày gian khổ đã qua đi 
 của nước nhà ngày trước. + Truyện ngắn giàu tính hiện thức: 
người đọc thấy được hiện thực thời 
chiến tàn khốc khi nhiều chiến sĩ ra đi 
khi tuổi đời còn trẻ; hình ảnh người phụ 
nữ Việt Nam thuở xưa.
+ Truyện ngắn giàu tính nhân đạo: sự 
trân trọng, nâng niu đối với người đi 
trước, bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Cảm nhận:
+ Những người lính cách mạng mạnh 
mẽ, ảnh dũng bỏ thứ tình cảm riêng tư, 
nhỏ bé để đổi lấy hi sinh những điều lớn 
lao, cao cả.
+ Nhắc nhở về quá khứ, luôn ghi nhớ 
công ơn của những người đánh đổ bằng 
mồ hôi, nước mắt, thậm chí là máu để 
gìn giữ non sông.
- Nghệ thuật và nội dung:
+ Cách dùng từ độc đáo
+ Ngôi kể thứ nhất khiến câu truyện 
càng mang tính chân thực, độ tin tưởng 
cho độc giả
+ Cách miêu tả tâm lý nhân vật
+ Hình ảnh mây trắng trong bài
Kết bài
- Tổng kết vấn đề.
- Liên hệ với bản thân: tình yêu quê 
hương đất nước, niềm tự hào đối với 
thế hệ trước. Chủ đề 5 : Nghị luận xã hội
 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 (1) “Các em học sinh thân mến, có lẽ các em sẽ ngạc nhiên khi hôm nay thầy sẽ nói với các em về căn bệnh mà ít nhiều chúng ta 
sẽ mắc phải. Căn bệnh này tuy không làm chết người ngay lập tức nhưng nguy hiểm lắm, nếu nhiều người không quyết tâm chạy 
chữa thì họ có thể trở thành những người vô dụng. Nguy hiểm hơn nữa nếu xã hội có nhiều người mắc bệnh này thì sẽ trở nên nghèo 
nàn lạc hậu, không bao giờ tiến bộ được. Căn bệnh này làm cho con bệnh dần dần trở thành người có nhân cách thấp kém, sống theo 
lối bầy đàn và không giúp ích gì cho xã hội.
 (2) Đó là thầy đang muốn nói về căn bệnh lười, một căn bệnh có nguy cơ lan rộng một cách nhanh chóng. Bệnh này có những biểu 
hiện và triệu chứng như sau: lười học, lười nghe giảng, lười làm bài tập, lười suy nghĩ, lười phản biện, lười đặt câu hỏi.
 (3) Tại sao như vậy? Lười đọc sách hoặc chỉ đọc những cuốn sách nhảm nhí, lười đọc kiến thức tham khảo; lười lao động, lười làm 
việc chân tay kể cả những điều phục vụ cho chính bản thân mình; lười tập thể dục thể thao, rèn luyện thân thể. Kể ra thì còn nhiều triệu 
chứng lười nữa. Chắc rằng mỗi em đều cảm thấy mình đã mắc phải những triệu chứng đó.
 (4) Mỗi một người đều có một thời gian sống rất hữu hạn, nếu họ mắc phải bệnh lười thì khoảng thời gian sống đó càng trở nên rất 
ngắn ngủi. Con bệnh sống một cách uể oải, họ không suy nghĩ gì, không làm được một việc gì mặc cho thời gian vẫn trôi đi từ giờ này 
sang giờ khác, ngày này qua ngày khác, thậm chí năm này qua năm khác”.
 (Một phút chữa bệnh lười – PGS. TS Văn Như Cương)
 Nội Mức Số 
 Yêu cầu cần đạt Câu hỏi Hướng dẫn - Đáp án
 dung độ lượng Nghị - Nhận biết NB Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt chính của văn bản: 
luận xã phương thức biểu chính của văn bản? nghị luận 
hội đạt chính của văn 
 bản? Câu 2 Trong đoạn (1), theo tác giả, căn Trong đoạn (1), theo tác giả, căn bệnh 
 - Nhận biết qua các bệnh lười sẽ gây ra những nguy lười sẽ gây ra những nguy hiểm sau:
 chi tiết nghệ thuật hiểm gì? - Nếu nhiều người không quyết tâm 
 của VB chạy chữa thì họ có thể trở thành những 
 người vô dụng.
 - Xã hội có nhiều người mắc bệnh này 
 thì sẽ trở nên nghèo nàn lạc hậu, không 
 bao giờ tiến bộ được.
 - Làm cho con bệnh dần dần trở thành 
 người có nhân cách thấp kém, sống theo 
 lối bầy đàn và không giúp ích gì cho xã 
 hội.
 -Hiểu được ý nghĩa TH Câu 1 Xác định biện pháp tu từ nổi bật và - Biện pháp tu từ nổi bật: liệt kê các biểu 
 được gửi gắm qua nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó hiện của bệnh lười: “lười đọc sách, lười 
 các chi tiết của VB trong câu văn: “Lười đọc sách đọc kiến thức, lười lao động, lười làm 
 hoặc chỉ đọc những cuốn sách việc chân tay, lười tập thể dục thể 
 nhảm nhí, lười đọc kiến thức tham thao ” 
 khảo; lười lao động, lười làm việc - Tác dụng:
 chân tay kể cả những điều phục vụ + Tạo nhịp điệu cho câu văn, giúp cách 
 cho chính bản thân mình; lười tập diễn đạt trở nên sinh động, hấp dấn.
 thể dục thể thao, rèn luyện thân + Nhấn mạnh, nhằm làm rõ những biểu 
 thể”. hiện đa dạng và các triệu chứng của bệnh 
 lười.
 + Qua đó, thể hiện quan điểm của tác 
 giả: cần lên án bệnh lười và nhắc nhở 
 mọi người cố gắng nhận diện để khắc 

Tài liệu đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_mon_ngu_van_9_vu_thi_thanh_hai.docx