HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: VẬN DỤNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP ĐỂ SOẠN VÀ DẠY MÔN SINH HỌC CẤP THCS Họ và tên người thực hiện: VÕ THỊ KIỀU LOAN Môn: SINH HỌC An Trạch A, Ngày .... tháng .... năm..... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO TÓM TẮT Đề nghị công nhận: Sáng kiến kinh nghiệm I. Sơ yếu lý lịch: - Họ và tên: Võ Thị Kiều Loan - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Cử nhân sư phạm sinh học - Chức năng, nhiệm vụ được giao: Giáo viên giảng dạy môn sinh học - Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên Trường THCS Nguyễn Trung Trực. II. Nội dung: 1. Sự cần thiết thực hiện sáng kiến kinh nghiệm: Nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng và đáp ứng thực tiễn giáo dục theo hướng dạy học tích cực và thực hành thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh. 2. Tên sáng kiến: “ Vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép để soạn và dạy môn sinh học cấp trung học cơ sở”. 3. Nội dung của sáng kiến: Áp dụng kĩ thuật các mảnh ghép vào bài dạy, sau đó so sánh với phương pháp truyền thống, rồi kết luận và ứng dụng vào nhiều bài khác trong giảng dạy. 4. Phạm vi áp dụng, khả năng phổ biến: Áp dụng rộng rãi, có thể áp dụng cho bộ môn sinh học cấp THCS, THPT và những bộ môn khác. 5. Thời điểm công nhận: Năm học 2017-2018 6. Hiệu quả mang lại: Kết quả của HS tiến bộ rõ rệt, hứng thú hơn trong học tập. 7. Những đơn vị, cá nhân nào đã ứng dụng sáng kiến này: Khối 6, 7, 8, 9 năm học 2017-2018, năm học 2018-2019, 2019-2020 Trường THCS Nguyễn Trung Trực An Trạch A, ngày....... tháng....... năm...... XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG NGƯỜI BÁO CÁO SÁNG KIẾN CẤP TRƯỜNG Võ Thị Kiều Loan Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 2 Mục lục Nội dung Trang I. Đặt vấn đề: 1. Cơ sở khoa học: ............................................................................. 4 2. Cơ sở thực tiễn: .............................................................................. 4 3. Mục tiêu: ........................................................................................ 4 4. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................... 4 5. Phạm vi nghiên cứu: ...................................................................... 4 6. Kế hoạch nghiên cứu: .................................................................... 4 II. Nội dung: 1. Giới thiệu: ............................................................................... 5 2. Phương pháp: ......................................................................... 5 III. Kết luận: 1. Kết quả: ...... ............................................................................ 17 2. Những kết luận trong quá trình nghiên cứu: .......................... 17 3. Kiến nghị: .................................................................................... 17 Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 3 VẬN DỤNG KĨ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP ĐỂ SOẠN VÀ DẠY MÔN SINH HỌC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 1. Cơ sở khoa học: Để nâng cao chất lượng giáo dục, trong những năm gần đây ngành giáo dục bắt đầu với nhiều đổi mới, đặc biệt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và thực hành thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh. Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học đối với các cấp học nói chung, hay việc đổi mới phương pháp dạy đối với môn sinh học nói riêng, người giáo viên phải tuân thủ theo nguyên tắc“ thầy thiết kế, trò thi công” hay nói cách khác “ thầy tổ chức trò hoạt động”. Phải làm sao cho mỗi tiết học trên lớp trở thành 45 phút say sưa, sôi nổi, hào hứng, chứa chan niềm hi vọng và niềm tin của những người khám phá và làm chủ tri thức. Trong tiết học đó, học sinh phải phát huy cao độ tính tích cực vốn có của mình, được bộc lộ mọi năng lực của bản thân và được khẳng định mình trong các hoạt động của nhóm, hoạt động tập thể. Bằng suy nghĩ tích cực, học sinh có thể tìm tòi, khám phá các kiến thức sinh học, rồi sử dụng chính các kiến thức đó thành công cụ suy nghĩ, tìm tòi và sáng tạo. 2. Cơ sở thực tiễn: Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, kiến thức môn sinh học được chia thành nhiều dạng khác nhau như: khái niệm sinh học, quá trình sinh học, quy luật sinh học ..do đó việc giảng dạy các loại kiến thức sinh học có những phương pháp đặc thù riêng. Trong một tiết học không chỉ có một dạng kiến thức mà có thể tổ hợp của nhiều dạng kiến thức khác nhau, đối tượng học sinh ở các lớp cũng có sự khác nhau. Trong chương trình sinh học cấp trung học cơ sở có nhiều tiết học nội dung kiến thức tương đối dài, khó và có nhiều dạng kiến thức. Do vậy trong một tiết học giáo viên vừa phải đảm bảo việc truyền đạt hết nội dung kiến thức, vừa phải đảm bảo phương pháp truyền đạt mang tính tích cực nhưng phải đạt hiệu quả cao. Việc lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phù hợp với kiểu bài, phù hợp với đối tượng học sinh và sự phối hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học với nhau một cách nhuần nhuyễn là một vấn đề rất quan trọng. Đó cũng là nghệ thuật sư phạm của người giáo viên. 3. Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng và đáp ứng thực tiễn giáo dục theo hướng dạy học tích cực và thực hành thi, kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh. Điều này đã giúp tôi suy nghĩ đề tài: “ Vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép để soạn và dạy môn sinh học cấp trung học cơ sở”. 4. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trường THCS Nguyễn Trung Trực 5. Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện trong các khối lớp học 6. Kế hoạch nghiên cứu: Tiến hành thử nghiệm trong năm học 2016-2017, 2017-2018 Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 4 II. NỘI DUNG: 1. Giới thiệu: Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hoạt động nhằm thực hiện giải quyết một nhiệm vụ cụ thể. Kĩ thuật dạy học rất phong phú về số lượng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật các mảnh ghép, sơ đồ tư duy...Trong đó kĩ thuật các mảnh ghép là kĩ thuật tổ chức các hoạt động học tập kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm giải quyết một nhiệm vụ phức hợp, kích thích sự tham gia hoạt động của học sinh trong hoạt động nhóm và tăng cường tính độc lập, trách nhiệm học tập của mỗi cá nhân. 2. Phương pháp: Qúa trình thực hiện kĩ thuật các mảnh ghép được chia làm 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Vòng 1 (nhóm chuyên sâu) - Giai đoạn 2: Vòng 2 (nhóm mảnh ghép) Giai đoạn 1: Vòng 1 (nhóm chuyên sâu): - Lớp học được chia thành các nhóm khoảng từ 3 -> 6 học sinh, mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu sâu một phần nội dung học tập khác nhau nhưng có sự liên quan chặt chẽ với nhau. Các nhóm này được gọi là “nhóm chuyên sâu” - Các nhóm nhận nhiệm vụ và nghiên cứu, thảo luận đảm bảo mỗi thành viên trong các nhóm đều nắm vững và có khả năng trình bày lại được các nội dung trong nhiệm vụ được giao cho các bạn ở nhóm khác, mỗi học sinh trở thành “chuyên sâu’ của lĩnh vực đã tìm hiểu trong nhóm mới ở nội dung tiếp theo. Giai đoạn 1: Vòng 1 (nhóm mảnh ghép): - Sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở giai đoạn 1, mỗi học sinh từ các “nhóm chuyên sâu” khác nhau hợp lại thành các nhóm mới, gọi là “nhóm mảnh ghép” lúc này những học sinh “chuyên sâu” trở thành “mảnh ghép” trong “nhóm mảnh ghép”. Các học sinh phải ghép các mảnh kiến thức thành bức tranh tổng thể. Từng học sinh từ các “nhóm chuyên sâu” trong “nhóm mảnh ghép” lần lượt trình bày nội dung tìm hiểu của mình, đảm bảo các thành viên trong “nhóm mảnh ghép” nắm bắt được đầy đủ toàn bộ nội dung của các “nhóm chuyên sâu” - Sau đó nhiệm vụ mới được giao cho “nhóm mảnh ghép”. Nhiệm vụ này mang tính khái quát, tổng hợp toàn bộ nội dung đã được tìm hiểu từ các “nhóm chuyên sâu”. Bằng cách này học sinh có thể nhận thấy những phần vừa thực hiện không để giải trí hoặc trò chơi đơn thuần mà thực sự là những nội dung quan trọng. * Một số VD cụ thể: Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 5 - Sinh học 6: Bài 15: CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm cấu tạo của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ (miền hút). - Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng. Kiến thức nâng cao: Cách sắp xếp bó mạch trong thân. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý thiên nhiên, bảo vệ cây. II/ CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tranh vẽ hình 10.1 SGK tr.32, hình 15.1, SGK tr .49. 2. Học sinh: Ôn lại bài “Cấu tạo miền hút của rễ”, đọc bài trứơc ở nhà, III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Nắm sĩ số học sinh 2. Kiểm tra bài cũ: + Nêu thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào? + Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa cành? TL: Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ phát triển nhiều chồi, nhiều hoa, tạo nhiều quả; khi tỉa cành, cây tập trung phát triển chiều cao. Bấm ngọn đối với những loại cây lấy hoa, quả, hạt hay thân. Tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Cấu tạo trong của thân - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình 15.1 SGK non: hình 15.1 SGK tr.49, ghi nhớ tr.49, ghi nhớ từng bộ phận Cấu tạo thân non gồm: từng bộ phận của thân non của thân non - Vỏ Vòng 1: Nhóm chuyên sâu: + Biểu bì: bảo vệ bộ phận Thảo luận 3 phút bên trong. - Nhóm 1, 2, 3: QS hình 15: - Nhóm HS thảo luận + Thịt vỏ: dự trữ và tham gia Cấu tạo trong của thân non, quang hợp. kết hợp thông tin bảng SGK - Trụ giữa: trang 49, tìm hiểu đặc điểm + Bó mạch: cấu tạo và chức năng của vỏ. Mạch rây: vận chuyển chất - Nhóm 4, 5, 6: QS hình 15: - Nhóm HS thảo luận hữu cơ. Cấu tạo trong của thân non, Mạch gỗ: vận chuyển kết hợp thông tin bảng SGK muối khoáng và nước trang 49, tìm hiểu đặc điểm + Ruột: gồm chứa chất dự cấu tạo và chức năng của trụ trữ. giữa. * So sánh cấu tạo trong của Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: - HS thảo luận nhóm -> hoàn thân non và miền hút của Dựa vào kiến thức đã học về thành bài tập sau khi nghe rễ: cấu tạo miền hút của rễ, kết GV hướng dẫn hợp thông tin “nhóm mảnh Cấu tạo trong của rễ và ghép”, quan sát hình 10.1 và thân có điểm giống: Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 6 hình 15, thảo luận 7 phút trả - Có cấu tạo bằng tế bào lời: - Gồm các bộ phận: vỏ (biểu - So sánh cấu tạo trong của - Nhóm HS thảo luận bì, thịt vỏ), trụ giữa (bó rễ (miền hút) của thân non, mạch, ruột) chúng có điểm gì giống Điểm khác nhau: nhau? - Biểu bì miền hút của rễ có - Sự khác nhau về bó mạch - Nhóm HS thảo luận lông hút. của rễ và thân? - Mạch rây và mạch gỗ trong Kiến thức nâng cao: bó mạch ở rễ xếp xen kẽ, còn - Cách sắp xếp bó mạch ở - HS trả lời ở thân xếp thành vòng (mạch thân non và thân trưởng gỗ ở trong, mạch rây ở thành như thế nào? ngoài) - chọn ngẫu nhiên 1 vài - Đại diện nhóm trình bày ý nhóm lên treo bảng nhóm lên kiến. bảng, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, cho HS xem - HS tự sửa lỗi. bảng so sánh đã kẻ sẵn -> tìm xem có bao nhiêu nhóm làm đúng -> cho điểm - GV cho HS ghi bài - HS ghi bài 4. Củng cố: Sử dụng câu hỏi 1,2 SGK So sánh cấu tạo trong của thân và rễ? SO SÁNH CẤU TẠO CỦA RỄ (miền hút) VÀ THÂN (phần non) RỄ (miền hút) THÂN (phần non) Biểu bì + Lông hút Biểu bì Vỏ Vỏ Thịt vỏ Thịt vỏ Mạch rây xếp Mạch rây (ở ngoài) Bó mạch xen Bó mạch Trụ giữa Mạch gỗ kẽ Trụ giữa Mạch gỗ (ở trong) Ruột Ruột 5. Hướng dẫn: - Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách. - Đọc mục Em có biết ? - Chuẩn bị một số đoạn thân hoặc cành cây lâu năm ( đa, xoan,..) IV/ RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 7 - Sinh học 7: Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Qua các loài động vật nguyên sinh vừa học, nêu được đặc điểm chung của chúng. - Chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vật nguyên sinh gây ra. - KTNC: liên hệ thực tế địa phương để chứng minh vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát thu thập kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm. - Kỹ năng quan sát và sử lí thông tin sgk. - Kỹ năng nghiên cứu thông tin sgk. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ động vật nguyên sinh. - Tranh vẽ động vật nguyên sinh trong một giọt nước và trùng lỗ sống ở biển (sgk). - Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật. 2. Học sinh: - Kẻ bảng 1 và bảng 2 vào vở bài tập. - Ôn lại các bài trước. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP : 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét giống nhau và khác nhau như thế nào? 3. Nội dung bài mới: Số lượng 40 nghìn loài, động vật nguyên sinh phân bố khắp nơi. Tuy nhiên chúng có cùng những đặc điểm chung và có vai trò to lớn với thiên nhiên và đời sống con người. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh. * Yêu cầu HS: 1. Đặc điểm chung: - Quan sát hình 1 số động vật nguyên - Quan sát tranh. - ĐVNS sống tự do: sinh đã học. cơ quan di chuyển Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kiểu phát triển, dinh dưỡng mảnh ghép: dị dưỡng, tự tìm kiếm * Vòng 1: chia lớp thành 5 nhóm. - Thảo luận theo nhóm thức ăn từ môi trường. + N1: Thảo luận điền nội dung về trùng và rút ra kiến thức cho - Sống ký sinh: 1 bộ roi trong bảng 1. bản thân. phận tiêu giảm, dinh + N2: Thảo luận điền nội dung vào bảng dưỡng bằng cách lấy 1 về trùng biến hình. thức ăn từ cơ thể vật + N3: Thảo luận điền nội dung trùng chủ. giày vào bảng 1. - Đặc điểm chung: + N4: Thảo luận điền nội dung trùng + Kích thước hiển vi, Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 8 kiết lị vào bảng 1. chỉ là một tế bào. + N5: Thảo luận điền nội dung trùng sốt + Dinh dưỡng chủ yếu rét vào bảng 1. bằng cách dị dưỡng. * Vòng 2: Thảo luận nhóm trả lời các + Di chuyển bằng câu hỏi: - Thảo luận nhóm vòng chân giả, lông bơi hay + ĐVNS tự do có những đặc điểm gì? 2 điền nội dung và đại roi bơi hay tiêu giảm. + ĐVNS sống kí sinh có những đặc diện nhóm lên trình + Sinh sản vô tính điểm gì? bày sản phẩm. theo kiểu phân đôi và + ĐVNS có đặc điểm gì chung? sinh sản hữu tính bằng - Yêu cầu HS trình bày sản phẩm của cách tiếp hợp. nhóm. Các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét kết quả các nhóm và chốt lại nội dung kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh. ? Dựa vào hình 7.1 hãy nêu vai trò của - Trả lời. II. Vai trò thực tiễn chúng trong sự sống ở ao nuôi cá? của động vật nguyên - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK, thảo luận - Trao đổi nhóm thống sinh: nhóm 2 HS điền vào bảng 2 vai trò thực nhất ý kiến hoàn thành - Lợi ích: tiễn của ĐVNS. bảng 2. + Trong tự nhiên làm - Nhận xét kết quả của các nhóm. Chốt - Lắng nghe. sạch môi trường như: lại nội dung. trùng biến hình, trùng * GDMT: Từ giá trị thực tiễn của giày, trùng hình ĐVNS. Giáo dục HS ý thức phòng chống chuông, trùng roi. ô nhiễm môi trường nói chung và ô + Làm thức ăn cho nhiễm môi trường sống nói riêng. động vật nước: trùng KTNC: liên hệ thực tế những động vật biến hình, trùng nhảy, nguyên sinh mà em biết và nêu vai trò trung roi giáp. của chúng trong thực tiễn. + Đối với người giúp xác định tuổi địa tầng tìm mỏ dầu: trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp. + Nguyên liệu chế giấy giáp: trùng phóng xạ. - Tác hại: + Gây bệnh cho động vật: trùng cầu, trùng bào tử. + Gây bệnh cho người: trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét. Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 9 Phiếu học tập Kích thước Cấu tạo từ Bộ phận Hình thức STT Đại diện Hiển Lớn 1 tế Nhiều Thức ăn di chuyển sinh sản vi bào tế bào 1 Trùng roi X X Vụn hữu cơ Roi Phân đôi Trùng X X Vi khuẩn, Chân giả Phân đôi 2 biến hình vụn hữu cơ 3 Trùng X X Vi khuẩn, Lông bơi Phân đôi giày vụn hữu cơ &tiếp hợp Trùng kiết X X Hồng cầu Tiêu giảm Phân đôi 4 lị Trùng sốt X X Hồng cầu Không có Phân nhiều 5 rét - Vi khuẩn - Roi, - Phân đôi Ký hiệu - Vụn hữu lông bơi, - Phần hay cụm cơ chân giả nhiều X X từ lựa - Hồng cầu - Tiêu - Tiếp hợp chọn giảm - K0 có 4. Củng cố: - HS đọc kết luận sgk T28 * Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau; * Động vật nguyên sinh có những đặc điểm: a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp b. Cơ thể gồm một tế bào c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể f. Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn g. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả -> Đáp án: b, c, g, * Cho hs trả lời một số câu hỏi của sgk. 5. Hướng dẫn: - Học bài trả lời câu hỏi sgk - Đọc mục "em có biết" - Kẻ bảng 1 (cột 3 và 4) T30 SGK vào vở bài tập IV. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 10 Bài 14: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được một số giun tròn đặc biệt là một số giun tròn kí sinh gây bệnh. Từ đó có biện pháp phòng tránh. - Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn. + Nêu được đặc điểm của một số giun tròn kí sinh và biện pháp phòng tránh. + HS nêu được đặc điểm chung cơ bản của ngành giun tròn - KTNC: Dựa vào hình vòng đời giun kim để giải thích. Liên hệ thực tế cách phòng chống. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm. - Kỹ năng quan sát và sử lí thông tin sgk. Kỹ năng nghiên cứu thông tin sgk. Kỹ năng làm việc theo nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh một số giun tròn kí sinh. Phiếu học tập 2. Học sinh: Học bài và chuẩn bị bài trước ở nhà III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày cấu tạo trong và di chuyển của giun đũa ? Nêu tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người? Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh? 3. Bài mới: Giun đũa thuộc về nhóm giun có số lượng loài lớn nhất (3 ngàn loài) trong số 5000 loài của cả ngành giun tròn. Hầu hết chúng kí sinh ở người, động vật và thực vật. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính Hoạt động: Tìm hiểu một số giun tròn khác - Yêu cầu HS nghiên cứu sgk, - Cá nhân tự đọc thông tin, I. Tìm hiểu một số giun quan sát hình 14.1 -> 14.4 -> thảo quan sát hình -> ghi nhớ kiến tròn khác: luận nhóm trả lời câu hỏi sau: thức -> trao đổi nhóm thống - Đa số giun tròn kí sinh - Vòng 1: Chuyên sâu: nhất câu trả lời như: Giun kim, giun tóc, + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu đặc điểm giun chỉ ... sống của giun kim và vòng đời - Các nhóm thảo luận - Giun tròn kí sinh ở cơ, của giun kim ở trẻ em? ruột... (người, động vật). + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu đặc điểm ở rễ, thân (thực vật) -> sống của giun móc câu? gây nhiều tác hại + Nhóm 5, 6: Tìm hiểu đặc điểm - Các nhóm thảo luận * Biện pháp phòng sống của giun rễ lúa tránh: - Vòng 2: Mảnh ghép: - Các nhóm thảo luận - Giữ gìn vệ sinh cá ? Các loài giun tròn thường kí nhân: rửa tay trước khi sinh ở đâu và gây ra tác hại gì - Yêu cầu nêu được: ăn và sau khi đi vệ sinh. cho vật chủ? + Kí sinh ở ĐV, TV gây hại - Giữ gìn vệ sinh môi ? Hãy giải thích sơ đồ vòng đời vật chủ trường: tiêu diệt ruồi của giun kim? + Phát triển trực tiếp nhặng, không vứt rác ? Giun kim gây cho trẻ em những - Suy nghĩ, thảo luận và trả bừa bãi, không tưới phân Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 11 phiền toái như thế nào? lời. tươi cho rau. ? Do thói quen nào ở trẻ mà giun + Ngứa hậu môn - Giáo dục trẻ bỏ thói kim khép kín được vòng đời? quen mút tay. - KTNC: Dựa vào hình vòng đời + Mút tay - Đi giày, ủng khi tiếp giun kim để giải thích. Liên hệ xúc ở nơi đất bẩn. về tác hại của giun kim, nguyên - Kiểm nghiệm thực nhân nhiễm giun kim, tìm cách - Các nhóm tự sửa chữa phẩm và cấm buôn bán phòng chống giun kim. các loại thịt trâu, bò, ? Để đề phòng bệnh giun, Chúng lợn, bị nhiễm bệnh. ta cần có biện pháp phòng tránh - Định kì tẩy giun 6 gì? tháng / 1 lần. - Đại diện 2-3 nhóm treo bảng nhóm lên bảng + Biện pháp: Giữ vệ sinh, đặc - Các nhóm còn lại bổ sung biệt là trẻ em: Diệt muỗi, tẩy - GV thông báo ý kiến đúng, sai - giun định kỳ > các nhóm tự sửa chữa - HS lên treo bảng nhóm - Thông báo: Giun móc, giun tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, - Đại diện nhóm bổ sung có loại giun truyền qua muỗi -> khả năng lây lan sẽ rất lớn - Yêu cầu HS tự rút ra kết luận - HS lắng nghe - Cho 1 -> 2 HS nhắc lại kết luận * GDMT: Đa số giun tròn kí sinh và gây nhiều tác hại ở người. Cần giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ - HS rút ra kết luận sinh ăn uống. * HS cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống. 4. Củng cố: - GV chốt lại kiến thức. - HS đọc kết luận SGK T51. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK T52 5. Hướng dẫn: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “em có biết”. - Xem trước bài giun đất. Mỗi nhóm chuẩn bị 2 con giun đất. IV. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 12 - Sinh học 8: BÀI 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm và nêu được khái niệm miễn dịch. - Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. - Liên hệ thực tế 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, khái quát quá kiến thức, vận vụng kiến thức giải thích thực tế 3. Thái độ: Có ý thức tiêm phòng bệnh; Bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK phóng to 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà: Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu, K/niệm về miễn dịch, Phân loại miễn dịch. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: ?Máu gồm những thành phần nào? Chức năng của huyết tương và hồng cầu? ?Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau ra sao? 3. Bài mới: Chân dẫm phải gai, chân có thể bị sưng và đau vài hôm rồi khỏi. Vậy chân đau do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình ntn? HĐGV HĐHS Nội dung HĐ1 : Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu - Yêu cầu học sinh đọc thông - HS đọc thông tin SGK I. Các hoạt động chủ yếu tin mục I SGK. của bạch cầu - QS sơ đồ H.14.1, H.14.2, - T.luận nhóm Bạch cầu đã tạo hàng rào H.14.3, H.14.4. Thảo luận phòng thủ để bảo vệ cơ thể: nhóm 3 phút : - Sự thực bào: B.Cầu hình Vòng 1: Nhóm chuyên sâu: - Là bạch cầu hình thành thành chân giả bắt và nuốt - Nhóm 1, 2: QS H.14.1, cho chân giả bắt, nuốt và tiêu vi khuẩn rồi tiêu hóa. biết sự thực bào là gì? Những hóa vi khuẩn. Bạch cầu trung - Tạo kháng thể để vô hiệu loại bạch cầu nào thường tính, B.Cầu Môno. hóa kháng nguyên ( TB thực hiện thực bào? Limphô B ) - Nhóm 3, 4: QS H.14.2, - Theo cơ chế chìa khóa và ổ - Phá hủy các TB đã bị H.14.3 cho biết TB B đã khóa. nhiễm bệnh( TB Limphô T ) chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? - Nhóm 5, 6: QS H.14.4, cho -Tiết ra các kháng thể, rồi biết TB T đã phá hủy các tế các kháng thể sẽ gây kết dính bào cơ thể nhiễm VK, virut các kháng nguyên. Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 13 bằng cách nào? Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: - T.luận nhóm Dựa vào những thông tin trên, thảo luận nhóm 5 phút, trả lời: Tóm lại B/cầu đã tạo nên những hành rào phòng thủ nào đê bảo vệ cơ thể? - Chọn ngẫu nhiên vài nhóm - Yêu cầu 1-> vài nhóm treo lên treo bảng nhóm, nhóm bảng nhóm khác NXBS - GV nhận xét, cho điểm - HS trả lời * KTNC: Chân dẫm phải gai, chân có thể bị sưng và đau vài hôm rồi khỏi. Vậy chân đau do đâu? Cơ thể đã tự bảo vệ mình ntn? - HS lắng nghe - GVKL HĐ2 : Tìm hiểu khái niệm về miễn dịch - Nghiên cứu thông tin trả lời - HS nghiên cứu thông tin trả II. Miễn dịch câu hỏi: lời K/niệm miễn dịch ? Miễn dịch là gì ? - HS T.luận nhóm trả lời - Miễn dịch là khả năng cơ ? Có những loại miễn dịch - Đại diện nhóm trả lời, thể không mắc một bệnh nào nào. nhóm khác NX đó. -HS trả lời, HS khác NXBS - Có 2 loại miễn dịch: ? Nêu sự khác nhau giữa + Miễn dịch tự nhiên là khả miễn dịch tự nhiên và miễn năng cơ thể tự chống bệnh ( dịch nhân tạo miễn dịch bẩm sinh) nhờ - GVNX, KL - HS trả lời, HS khác NXBS kháng thể. - Một người mắc bệnh đậu + Miễn dịch nhân tạo là chủ mùa, thương hàn, Sau đó động tạo cho cơ thể khả một thời gian hoặc cả đời năng miễn dịch nhờ văcxin. không mắc nữa. Đây là loại - HS trả lời, HS khác NXBS miễn dịch gì? -Tiêm vacxin phòng bệnh ( bạch hầu , uốn ván, , ) - Phòng bệnh thuốc loại miễn dịch gì? - HS trả lời, HS khác NXBS ? Vậy Vacxin có tác dụng gì. * KTNC: Mỗi cơ thể khác nhau thì khả năng miễn dịch ntn? Ta cần làm gì để tăng khả năng miễn dịch? 4. Củng cố: ? Hiện tượng Bạch cầu bao lấy và nuốt vi khuẩn gây bệnh goi là: a. Sự bài tiết b. Sự hấp thu c. Sự thực bào d. Sự TĐC Cho HS trả lời câu 2, 3 SGK 5. Hướng dẫn: Học bài, Trả lời câu hỏi SGK và sách bài tập Xem trước bài: “Đông máu và nguyên tắc truyền máu”: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó,các nhóm máu, nguyên tắc truyền máu. Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 14 IV. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... - Sinh học 9: Bài 10: GIẢM PHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và II. - Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng. - KTNC: Làm bài tập 4 sgk. Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, đồng thời phát triển tư duy. 3. Thái độ: Rèn luyện cho HS khả năng giải thích vấn đề mang tính khoa học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ. 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà, kẻ sẵn bảng giảm phân. III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: sử dụng câu hỏi SGK. 3. Bài mới: Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động: Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS quan sát H10 I. Những diễn biến * Vòng 1: và thảo luận nhóm. cơ bản của NST + N1: Tìm hiểu diễn biến NST ở kì đầu lần - Thảo luận nhóm trong giảm phân: phân bào I. vòng 1 + N2: Tìm hiểu diễn biến NST ở kì giữa lần (Nội dung bảng 10) phân bào I + N3: Tìm hiểu diễn NST ở kì sau lần phân bào I có hình thái như thế nào + N4: Tìm hiểu diễn biến NST kì cuối lần phân bào I. + N5: Tìm hiểu diễn biến kì đầu và kì giữa lần phân bào II. + N6: Tìm hiểu diễn biến kì sau lần phân bào II + N7: Tìm hiểu diễn biến kì cuối lần phân bào II. * Vòng 2: - Di chuyển đến Yêu cầu HS di chuyển đến nhóm mới và nhóm mới và thảo Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 15 thảo luận nhóm với những nội dung: luận nhóm với nội + Các nhóm điền đầy đủ thông tin những diễn dung vòng 2. biến của NST ở các kì của giảm phân. - Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm. - Nhận xét kết quả của các nhóm ? Phân biệt kì giữa lần phân bào I và lần phân bào II. - Đại diện các Yêu cầu HS trình bày sản phẩm. nhóm trình bày. - GV chốt lại kiến thức cho hoàn chỉnh. Mở rộng: ? Vì sao giảm phân các tế bào con - Trả lời. lại có bộ NST giảm đi một nữa? ? Phân biệt kì cuối của nguyên phân và giảm - Suy nghĩ trả lời. phân? ? Nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân và - Suy nghĩ trả lời. giảm phân? Bảng 10. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân Những diễn biến cơ bản của NST Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng NST - Các NST kép trong cặp tương đồng kép trong bộ đơn bội. Kì đầu tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NST kép xếp thành một hàng ở Kì giữa và xếp song song thành 2 hàng ở mặt mặt phẳng xích đạo của thoi phân phẳng xích đạo của thoi phân bào. bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động Kì sau độc lập và tái tổ hợp tự do với nhau về 2 thành 2 NST đơn phân li về 2 cực cực của tế bào. của tế bào. - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong nhân Kì cuối mới được tạo thành với số lượng là bộ mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (kép) bộ đơn bội. Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ ( 2nNST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (nNST). 4. Củng cố: - Sử dụng câu hỏi SGK để kiểm tra củng cố. - Hướng dẫn HS làm bài tập số 4 SGK. Đọc kết luận ghi nhớ. 5. Hướng dẫn: - Học bài theo bảng 10 đã hoàn chỉnh. So sánh nguyên phân và giảm phân - Làm bài tập 3,4 vào tập. Đọc bài trước số 11. IV. RÚT KINH NGHIỆM: Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 16 Ngày tháng .. năm 2016 KÍ DUYỆT III. KẾT LUẬN: 1. Kết quả: Để kiểm tra tính thực tiễn của đề tài qua 2 năm thực hiện, tôi đã thu được kết quả so với khi chưa áp dụng đề tài như sau: Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Tỷ lệ Tỷ lệ Sĩ số 315 SL Sĩ số 310 SL (%) (%) Giỏi 110 34,92 Giỏi 115 37,10 Khá 110 34,92 Khá 113 36,45 Trung bình 80 25,40 Trung bình 76 24,52 Yếu 15 4,76 Yếu 6 1,93 2. Những kết luận trong quá trình nghiên cứu: Qua kết quả trên tôi thấy với suy nghĩ, cố gắng ban đầu khi tập trung đầu tư công sức, kiến thức theo vận dụng kĩ thuật các mảnh ghép vào bài dạy, học sinh tiếp thu bài một cách tích cực không thụ động và hứng thú hơn. Chính sự ham học của học sinh lại là động lực thúc đẩy giáo viên cần phải đổi mới tư duy, phương pháp dạy học phù hợp với SGK mới. Mỗi giờ học mà các em đạt kết quả cao đã thể hiện được phần nào tâm huyết của người dạy. 3. Kiến nghị: - Nhà trường nên cố gắng hoàn thiện hơn về cơ sở vật chất, cần quan tâm hơn đến vấn đề phòng học, đèn, quạt...để đáp ứng tốt cho quá trình học tập của học sinh, nên có các phòng thí nghiệm, phòng thực hành cho học sinh. - Cần thường xuyên tổ chức các buổi hội giảng, thao giảng, dự giờ đồng nghiệp để rút kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu và cập nhật thông tin, phương pháp giảng dạy có hiệu quả giúp phát huy tính chủ động của học sinh. - Giáo viên giảng dạy cần có tinh thần nhiệt quyết với nghề, cần ứng dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực vào bài dạy. - Cán bộ địa phương và gia đình học sinh cần quan tâm hơn nữa trong việc học tập của các em. - Học sinh nên sắp xếp ngoài học trên lớp có thể tự tìm tòi, học hỏi ở nhà, hoặc tự đọc tài liệu cần cho quá trình học tập. Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 17 Tài liệu tham khảo 1. Sách giáo khoa , sách giáo viên sinh học cấp trung học cơ sở của NXB Giáo Dục 2. Nguồn tài liệu về các kĩ thuật dạy học tích cực 3. Sách chuẩn kĩ năng, chuẩn kiến thức sinh học cấp THCS của NXB Giáo Dục 4. Nguồn tư liệu của nhà trường. 5. Nguồn tư liệu trên mạng Internet. 6. Tư liệu của đồng nghiệp. An Trạch A, ngày .... tháng .... năm ....... Người thực hiện VÕ THỊ KIỀU LOAN Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 18 HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1. Kết quả chấm điểm:................../ 100 điểm a) Về nội dung: - Tính mới:.........................................................../ 30 điểm - Tính hiệu quả:..................................................../ 35 điểm - Tính ứng dụng:.................................................../ 20 điểm - Tính phù hợp với nhiệm vụ được giao:.............../ 10 điểm b) Về hinh thức:....................................................../ 05 điểm 2. Xếp loại:............................................................. ..................., ngày .......tháng .....năm......... CHỦ TỊCH HĐKH Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 19 HỘI ĐỒNG KHOA HỌC ......................................................................................... PHẦN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 1. Kết quả chấm điểm:................../ 100 điểm a. Về nội dung: - Tính mới:.........................................................../ 30 điểm - Tính hiệu quả:..................................................../ 35 điểm - Tính ứng dụng:.................................................../ 20 điểm - Tính phù hợp với nhiệm vụ được giao:.............../ 10 điểm b. Về hinh thức:...................................../ 05 điểm 2. Xếp loại:............................................................. ..................., ngày .......tháng .....năm......... CHỦ TỊCH HĐKH Võ Thị Kiều Loan THCS Nguyễn Trung Trực- Đông Hải- Bạc Liêu 20
Tài liệu đính kèm: