Tài liệu Bồi dưỡng HSG Lịch sử 9

docx 22 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Bồi dưỡng HSG Lịch sử 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG LỊCH SỬ 9
 A. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
 1. Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng 
 Chủ đề 1: CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK 
 XX.
 2. Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.
Câu 1: Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng 
CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX.
 1.1. Bối cảnh lịch sử:
 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị 
chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của... bên cạnh đó còn phải làm nhiệm 
vụ giúp đỡ các nước XHCN anh em và phong trào cách mạng thế giới. Bên ngoài, 
các nước đế quốc - đứng đầu là Mỹ tiến hành bao vây về kinh tế, cô lập về chính 
trị, phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang, chuẩn bị một cuộc chiến 
tranh nhằm tiêu diệt liên Xô và các nước XHCN.
 Tuy vậy, Liên Xô có thuận lợi: có được sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và 
Nhà nước Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất 
nước.
 1.2. Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX, 
Liên Xô đạt đ+ược nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt. Cụ thể:
 - Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 - 1950):
 Hoàn thành kế hoạch 5 năm (1945 - 1950) trong 4 năm 3 tháng. Nhiều chỉ 
tiêu vượt kế hoạch.
 Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến 
tranh. Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.
 Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân 
của Mĩ.
 - Từ năm 1950, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục 
xây dựng Cơ sở vật chất – Kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội và đã thu được nhiều 
thành tựu to lớn:
 Về công nghiệp: bình quân công nghiệp tăng hàng năm là 9,6%. Tới những 
năm 50 và 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 
hai thế giới sau Mỹ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp thế giới. Một số 
ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử 
 Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc. Về khoa học - kĩ thuật: phát triển mạnh, đạt nhiều thành công vang dội: 
năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ 
đạo trái đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Năm 1961 Liên 
Xô lại là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-
rin bay vòng quanh trái đất.
 Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ 
khí chiến lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói 
chung, hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.
 Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ 
phong trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.
 Sau khoảng 30 năm tiến hành khôi phục kinh tế, Đất nước Liên Xô có nhiều 
biến đổi, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn của 
người dân không ngừng được nâng cao.
 1.3. Ý nghĩa của những thành tựu:
 -Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ 
cột của các nước XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào 
cách mạng thế giới.
 -Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ 
và đồng minh của chúng.
Câu 2: Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết diễn ra và 
kết quả như thế nào?
 2.1. Bối cảnh lịch sử:
 -Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ. Để thoát ra khỏi 
cuộc khủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về 
chính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng. Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và 
Nhà nước Liên Xô đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang 
những năm 80 của thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình 
trạng khó khăn, trì trệ, khủng hoảng.
 -Tháng 3 năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà 
nước Xô Viết và tiến hành cải tổ. Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách 
mạng nhằm sửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng 
hoảng và xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực 
của nó.
 2.2. Nội dung công cuộc cải tổ:
 -Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, 
thực hiện đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và 
công khai mọi mặt.
 -Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì. Kinh 
tế đất nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng. 2.3. Kết quả:
 -Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc. Suy sụp kinh tế kéo theo suy 
sụp về chính trị. Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội 
tăng, xung đột sắc tộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ...
 -Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống 
Goóc-ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ 
hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liên bang 
Xô Viết, thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG). Ngày 25 tháng 12 
năm 1991, Tổng thống Goóc-ba-chốp từ chức, chế độ XHCN ở Liên Xô bị sụp 
đổ.
 Câu 3: Nguyên nhân sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và 
các nước Đông Âu?
 + Đã xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chứa đựng nhiều khuyết tật và sai 
sót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu 
dân chủ, thiếu công bằng.
 + Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới. Khi sửa 
chữa, thay đổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn 
của chủ nghĩa Mác-Lênin.
 + Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà 
lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở một số nước xã hội chủ nghĩa đã làm biến dạng 
chủ nghĩa , làm mất lòng tin, gây bất mãn trong nhân dân.
 + Hoạt động chống phá chủ nghĩa xã hội của các thế lực thù địch trong và 
ngoài nước.
 CÂU HỎI ÔN TẬP:
 1) Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa ra đời trong hoàn cảnh nào?
 2) Nêu những cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
 3) Sự hợp tác tương trợ giữa Liên Xô và Đông Âu được thể hiện như thế 
 nào?
 4) Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu đưa đến hậu quả gì?
 PTGPDT Ở Á, Phi, Mĩ La-tinh (1945 - những năm 90 của thế kỉ XX.
 1. Các giai đoạn phát triển.
 Chủ đề 2 2. Đặc điểm chung.
 3. Nhận xét đặc điểm chung (quy mô, thành phần tham gia lãnh đạo, hình 
 thức và khí thế đấu tranh.
Câu 1: Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các 
nước Á, phi, Mĩ la tinh?
 TT Giai đoạn Đặc điểm Sự kiện tiêu biểu Giai đoạn từ Đấu tranh nhằm đập - Đông Nam Á: các nước In-đô-nê-xia, 
 năm 1945 tan hệ thống thuộc địa Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập trong 
 đến giữa của Chủ nghĩa đế năm 1945.
 những năm quốc. - Ngày 1-1-1959, cách mạng CuBa 
 60 của thế kỉ thắng lợi.
 1
 XX. - Năm 1960: 17 nước tuyên bố độc lập, 
 thế giới gọi là “năm châu Phi”
 => Tới giữa những năm 60 của TK XX, 
 hệ thống thuộc địa của Chủ nghĩa thực 
 dân cơ bản sụp đổ.
 Giai đoạn từ Đấu tranh nhằm lật - Phong trào đấu tranh vũ trang ở ba 
 những năm đổ ách thống trị của nước này bùng nổ ở châu phi Ăng-gô-
 60 đến giữa thực dân Bồ Đào Nha la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao -> 
 những năm của nhân dân ba nước năm 1974, ách thống trị của thực dân 
 2
 70 của thế kỉ Ăng-gô-la, Mô-dăm- Bồ Đào Nha bị lật đổ.
 XX. bích, Ghi-nê Bít-xao( 
 từ những năm 1974-
 1975)
 Giai đoạn Đấu tranh nhằm xóa - Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá bỏ: 
 từ giữa bỏ chế độ phân biệt Rô-đê-di-a năm 1980 (nay là Cộng hoà 
 những năm chủng tộc (A-pác- Dim-ba-bu-ê), Tây Nam Phi năm 1990 
 70 đến giữa thai) ở Cộng hoà Nam ( nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a) và Cộng 
 3
 những năm Phi, Dim-ba-bu-ờ và hoà Nam Phi năm 1993.
 90 của thế kỉ Na-mi-bi-a. -Đến những năm 90 của thế kỉ XX, hệ 
 XX. thống thuộc địa của thực dân đế quốc bị 
 sụp đỗ hoàn toàn.
 Câu 2: Đặc điểm chung của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, 
phi, Mĩ la tinh?
 - Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn 
với nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú.
 - Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều 
trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà 
Lan, Bồ Đào Nha.
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều 
giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng 
bước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế, 
lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ. Câu 3: Nhận xét đặc điểm chung phong trào giải phóng dân tộc ở các 
nước Á, phi, Mĩ la tinh ( quy mô, thành phần tham gia, hình thức đấu tranh).
- Quy mô phong trào: bùng nổ ở hầu hết các nước thuộc địa của chủ nghĩa đế 
quốc, từ châu Á, châu Phi đến khu vực Mĩ Latinh.
- Thành phần tham gia lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp tầng lớp nhân dân: công 
nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (Việt Nam: vô sản)
- Hình thức và khí thế đấu tranh: đấu tranh vũ trang, chính trị trong đó đấu 
tranh vũ tran là hình thức chủ yếu. Phong trào nổ ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã 
từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế 
quốc.
 CÁC NƯỚC CHÂU Á (TRUNG QUỐC)
 Chủ đề 3 1. Tình hình chung (SGK)
 2. Trung Quốc
Câu 1: Tình hình chung của các nước châu Á sau chiến tranh?
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã diễn ra ở châu Á. 
Tới cuối những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập. Sau đó, hầu 
như trong suốt nửa sau thế kỉ XX, tình hình châu Á lại không ổn định (chiến tranh ở 
khu vực Đông Nam Á và Trung Đông; xung đột, li khai, khủng bố, ).
+ Một số nước châu Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như 
Trung Quốc, Hàn Quốc, Xin-ga-po, Ấn Độ.
Câu 2: Trung Quốc.
 2.1. Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
 -Sau cuộc kháng chiến chống Nhật thắng lợi, Trung Quốc lâm vào cuộc nội 
chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và tập đoàn Quốc Dân Đảng của Tưởng 
Giới Thạch.
 - Tập đoàn Tưởng Giới Thạch liên tiếp thất bại, bỏ chạy ra đảo Đài Loan, 
Đảng Cộng sản Trung Quốc đó thắng lợi.
 -Ngày 1 tháng 10 năm 1949, trước Quảng trường Thiên An Môn, Mao Trạch 
Đông đọc bản tuyên ngôn khai sinh nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.
 Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của phong 
kiến, đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền 
với chủ nghĩa xã hội. Đối với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra 
đời đã tăng cường cho phe XHCN và làm cho hệ thống CNXH được nối liền từ 
châu Âu sang châu Á.
 2.2. Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc:
 * Bối cảnh lịch sử: Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối 
cải cách - mở cửa: Đường lối mới. Chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang 
màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở 
cửa. 
 * Thành tựu:
 + Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới 
(GDP tăng 9,6%).
 + Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt. 
 + Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của Trung Quốc được 
nâng cao.
 + Đối ngoại: bình thường hoá quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ hữu nghị, 
hợp tác,thu hồi Hồng Công, Ma Cao.
 + Đạt nhiều thành tựu trong phát triển khoa học kỹ thuật, phóng tàu, đưa 
người lên vũ trụ để nghiên cứu Khoa học kĩ thuật (Là nước thứ 3 trên thế giới)
 + Có quan hệ tốt với Việt Nam, các vị nguyên thủ quốc gia đã đến thăm 2 
nước, thực hiện 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định 
lâu dài, hướng tới tương lai”
 * Ý nghĩa của thành tựu:
Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp phần củng 
cố sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời tạo điều kiện 
cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội 
và ngược lại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng 
như Trung Quốc.
 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
 Chủ đề 4
 1. Tình hình chung
 2. ASEAN
Câu 1; Tình hình chung của các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
 1.1. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai:
 - Hầu hết các nước ĐNA (Trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước tư 
bản Anh, Pháp, Mĩ, Hà Lan 
 - Khi chiến tranh lan rộng toàn thế giới , các nước ĐNA lại bị quân Nhật 
chiếm đóng, thống trị và gây nhiều tội ác đối với nhân dân các nước ở khu vực 
này. Cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật đã bùng lên mạnh mẽ ở khắp nơi.
 - Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh (8/1945), nhân dân các nước 
ĐNA đã nỏi dậy giành chính quyền (điển hình là Việt Nam. In đô-nê-xi-a, Lào).
 1.2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
 - Ngay sau khi Nhật đầu hàng, các nước ĐNA nổi dậy giành độc lập. - Sau đó, các nước đế quốc trở lại xâm lược, nhân dân các nước ĐNA tiến 
hành kháng chiến chống xâm lược, đến giữa những năm 50, các nước ĐNA lần 
lượt giành được độc lập dân tộc.
 - Cũng từ giữa những năm 50, đế quốc Mĩ can thiệp vào khu vực ĐNA, 
tiến hành xâm lược Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. 
 - Từ giữa những năm 50, các nước ĐNA có sự phân hóa trong đường lối 
đối ngoại: một số nước tham gia khối quân sự SEATO, trở thành đồng minh của 
Mĩ như Thái Lan. Philippin, một số nước thi hành chính sách hòa bình trung lập 
như In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma. 
Câu 2: Hiệp hội các nước Đông Nam Á - ASEAN (8/8/1967)
 1.1. Hoàn cảnh:
 -Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh khu vực 
và thế giới đang quốc tế hoá cao độ.
 -Sau khi giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của 
đất nước, nhiều nước ĐNA chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực 
nhằm cùng nhau hợp tác phát triển, đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường 
quốc bên ngoài đối với khu vực.
 -Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ 
đô Băng Cốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, 
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
 1.2. Mục tiêu hoạt động( Tuyên bố Băng cốc) : Phát triển kinh tế-văn 
hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh 
thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
 1.3. Nguyên tắc hoạt động( hiệp ước Bali):
 + Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc 
nội bộ của nhau.
 + Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hoà bình.
 + Hợp tác cùng phát triển.
 1.4. Quá trình phát triển của ASEAN:
 -Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp 
tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
 -Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương 
(1975), quan hệ Đông Dương-ASEAN được cải thiện, bắt đầu có những cuộc 
viếng thăm ngoại giao.
 -Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.
 -Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới bước vào thời kì sau "chiến 
tranh lạnh" và vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị ĐNA được 
cải thiện. Xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên ASEAN. +Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
 +Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
 +Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này.
 -Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng 
trong một tổ chức thống nhất. Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt 
động sang hợp tác kinh tế, quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu 
dịch tự do (AFTA), lập diễn đàn khu vực(ARF) nhằm tạo một môi trường hoà 
bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á. 
 Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam 
Á.
 1.5. Quan hệ Việt Nam – ASEAN:
 -Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng 
thẳng tùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình phức tạp ở 
Cam-pu-chia.
 -Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách 
“đối đầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương. Từ khi vấn đề 
Cam-pu-chia được giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn 
là bạn với tất cả các nước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN được cải thiện.
 -Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, đánh dấu một bước mới 
trong quan hệ Việt Nam – ASEAN và quan hệ khu vực.
 -Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, mối quan hệ Việt Nam và 
các nước trong khu vực là mối quan hệ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực: kinh tế, 
văn hóa, khoa học, kĩ thuật và nó ngày càng được đẩy mạnh.
 - Hiện nay, Việt Nam giữ vai trò rất quan trọng trong ASEAN ( chủ tịch).
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Những biến đổi của các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai? Biến 
đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao?
 2) Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động và quá trình 
phát triển của tổ chức ASEAN?
 3) Việt Nam gia nhập ASEAN: Thời cơ và thách thức?
 4) Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, "một chương mới 
đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
 Chủ đề 5 57 quốc gia, 32 nước xếp vào nhóm nghèo nhất thế giới, 2/3 dân số 
 châu Phi không đủ ăn, ¼ dân số đói kinh niên (150 triệu người).
 1. Tình hình chung 2. Cộng hòa Nam Phi.
 Câu 1: Tình hình chung nổi bật của các nước Châu phi sau chiến tranh 
thế giới thứ hai?
 1.1. Những nét chính về cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi sau 1945.
 -Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi là thuộc địa 
của thực dân phương Tây.
 -Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa 
thực dân, đòi độc lập ở châu Phi lên cao. Phong trào nổ ra sớm nhất là ở vùng 
Bắc Phi, nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác trong châu lục. Mở đầu 
là cuộc binh biến của các sĩ quan yêu nước Ai Cập(7/1952), lật đổ chế độ quân 
chủ và tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Ai Cập (18/6/1953).
 -Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến năm 1962 của 
nhân dân An-giê-ri, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lại độc lập dân 
tộc.
 -Trong năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập. Vì vậy, thế giới 
gọi năm 1960 là "Năm châu Phi". Từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần 
lượt tan rã, các dân tộc châu Phi giành được độc lập, chủ quyền.
 1.2. Những khó khăn của châu Phi hiện nay: 
 - Luôn trong tình thế bất ổn: Xung đột, nội chiến, đói nghèo, nợ nần, chồng 
chất và bệnh tật.
 - Tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới (Ru-an-da)
 - Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới. (Ghi-nê, Xê-nê-gan )
Câu 2: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam 
Phi diễn ra như thế nào?
 - Trong hơn 3 thế kỷ, chính quyền thực dân da trắng thực hiện chế độ phân 
biệt chủng tộc tàn bạo với người Nam Phi.
 - Dưới sự lãnh đạo của “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đấu 
tranh kiên trì chống chủ nghĩa A-pac-thai. Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc 
được tuyên bố xóa bỏ.
 - Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la được bầu và trở thành vị tổng thống người 
da đen đầu tiên ở Nam Phi.
 - Nhân dân Nam Phi đang tập trung sức phát triển kinh tế và xã hội nhằm xóa bỏ 
“chế độ A-pac-thai” về kinh tế.
 * Vài nét về ANC Nen-xơn Man-dê-la.
 - Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức 
vụ Tổng bí thư ANC. Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chung thân. - Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-
thai của nhân dân CHNP và sự ủng hộ của loại người tiến bộ, buộc nhà cầm quyền 
Nam Phi phải trả tự do cho ông (2/1990), công nhận quyền hợp pháp của ANC 
và các đảng phái chính trị chống A-pac-thai. Quốc hội Nam Phi buộc phải xóa bỏ 
hầu hết các đạo luật phân biệt chủng tộc.
 - Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991). 
Tháng 4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC 
giành được thắng lợi áp đảo. Ngày 9/5/1995, ông được bầu làm tổng thống CHNP.
 ÔN TẬP.
 1) Những nét chính về cuộc đấu tranh chống chống chế độ phân biệt 
chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi? Kết quả?
 2) So sánh đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với phong 
trào giải phóng dân tộc ở châu Á?
 CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH
 Chủ đề 6 1. Tình hình chung
 2. Cu-Ba : Hòn đảo anh hùng.
Câu 1: Những nét chung của Mĩ latinh.
 + Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước ở Mĩ La-tinh đã giành được độc 
lập từ những thập kỉ đầu thế kỷ XIX: Bra-xin, Vênêxuêla... Nhưng sau đó lại rơi 
vào vòng lệ thuộc và trở thành sân sau của ĐQ Mĩ.
 + Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến, nhất là từ đầu những năm 60 của 
TK XX, một cao trào đấu tranh đã diễn ra với mục tiêu dân tộc, dân chủ và tiến bộ 
xã hội. Tiêu biểu là Cu-ba 
 + Các nước Mĩ La-tinh đã thu được nhiều thành tựu trong củng cố độc lập 
dân tộc, cải cách dân chủ, Tuy nhiên , ở một số nước có lúc đã gặp phải những 
khó khăn như: tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình bất ổn do cạnh tranh quyền 
lực giữa các phe phái 
 - Hiện nay các nước Mĩ La-tinh đang tìm cách khắc phục và đi lên. Braxin và 
Mêhicô là 2 nước công nghiệp mới.
Câu 2: Cu-Ba- Hòn đảo anh hùng?
a. Nguyên nhân: 
 -Sau chiến tranh thế giới thứ hai, được sự giúp đỡ của Mĩ, tháng 3/1952, 
Tướng Ba-ti-xta tiến hành đảo chính, thiết lập chế độ độc tài quân sự. Chính 
quyền Ba-ti-xta đã soá bỏ Hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái hoạt động, giết 
hại, giam cầm hàng chục vạn người yêu nước. Dưới chế độ độc tài Ba-ti-xta, đất 
nước Cu Ba bị biến thành trại tập trung, xưởng đúc súng khổng lồ".
 -Không cam chịu dưới ách thống trị của chế độ độc tài, nhân dân Cu Ba đã 
vùng dậy đấu tranh.
b. Diễn biến: -Ngày 26-7-1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ huy của luật sư trẻ 
tuổi Phi-đen Ca-xtơ-rô đó tấn cụng vào phỏo đài Môn-ca-đa. Cuộc tấn công 
không giành được thắng lợi (Phi-đen Ca-xtơ-rô bị bắt giam và sau đó bị trục xuất 
sang Mê-hi-cô), nhưng mở đầu cho giai đoạn phát triển mới của của cách mạng 
Cu Ba.
 -Năm 1955, Phi-đen Cat-xtơ-rô được trả tự do và bị trục xuất sang Mê-hi-
cô. ở đây Ông đã thành lập tổ chức cách mạng lấy tên "phong trào 26 - 7", tập 
hợp các chiến sĩ yêu nước, luyện tập quân sự.
 -Năm 1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-cô trở 
về tổ quốc. Bị địch bao vây, tấn công, nhiều đồng chí hi sinh, chỉ còn 12 người, 
trong đó có Phi-đen. Sau đó Ông cùng 11 đồng chí rút về xây dựng căn cứ cách 
mạng ở vùng rừng núi phía Tây của Cu Ba.
 -Dưới sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng đó lớn mạnh 
và lan rộng ra cả nước. Ngày 1-1-1959, nghĩa quân tiến vào thủ đô La-ha-ba-la, 
lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta. Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi hoàn toàn.
c. Ý nghĩa: Mở ra kỉ nguyên mới với nhân dân Cu Ba: độc lập dân tộc gắn liền 
với CNXH. Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ 
La-tinh và cắm mốc đầu tiên của CNXH ở Tây bán cầu.
d. Công cuộc xây dựng đất nước (1959-2000)
 -Sau ngày cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời CuBa do 
Phi-đen Ca-xtơ-rô đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cách 
ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính 
quyền các cấp, xoá nạn mù chữ, phát triển giáo dục...
 -Để tiêu diệt cách mạng Cu Ba, năm 1961, Mĩ cho một đội quân đánh thuê 
đổ bộ nên bãi biển Hi-rôn nhưng bị quân dân Cu Ba đánh bại. Sau thắng lợi này, 
Phi-đen Ca-xtơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên CNXH.
 -Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận, nhưng nhân dân Cu-Ba vẫn giành được 
những thắng lợi to lớn: xây dựng được một nền công nghiệp với cơ cấu các 
nghành hợp lý, một nền nông nghiệp đa dạng, văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao 
phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới.
 -Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kì khó khăn. Nhưng với ý chí 
của toàn dân, với những cải cách điều chỉnh, đất nước Cu Ba đã vượt qua khó 
khăn, tiếp tục đưa đất nước phát triển đi lên.
đ. Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam?
 - Trong cuộc kháng chiến chống của nhân dân ta, Ph-den Ca-xto-rô là 
nguyên thủ nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân 
dân ta.
 - Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen và nhân dân Cu-Ba luôn 
ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba sản sàng 
hiến cả máu”. - Cu-Ba đã cử các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ cho các 
thương binh ở chiến trường.
 - Sau 1975, Cu-Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, 
bệnh viện Cu-Ba ở Đồng Hới (Q.Bình).
 -Ngày nay, mối quan hệ giữa Việt Nam và Cu-ba ngày càng tốt đẹp hơn 
thông qua các cuộc viếng thăm của các nguyên thủ quốc gia mà người đặt nền 
móng cho mối quan hệ này là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.
 NƯỚC MĨ
 Chủ đề 7 1. Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
 2. Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
 3. Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ. 1. Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
 1.1. Nguyên nhân:
 + Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ cao, 
năng đông sáng tạo.
 + Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, buôn bán vũ kí cho hai bên để kiếm 
lời 
 + Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến 
kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm 
 + Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao.
 + Vai trò điều tiết của nhà nước, đay là nguyên nhân quân trọng tạo nên sự 
phát triển kinh tế Mĩ.
 + Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa 
học, người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi. Mĩ 
không bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đại Tây Dương 
và Thái Bình Dương bao bọc và che trở, nước Mĩ có điều kiện yên bình để sản 
xuất. Mặt khác. Vì vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên chiếm ưu 
thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủ nghĩa.
 1.2 Biểu hiện.
 - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính 
duy nhất của toàn thế giới:
 + Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới.
 + Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, 
Italia, Nhật cộng lại. 
 + Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế 
giới. 
 + Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ khí 
hiện đại, độc quyền về vũ khí hạt nhân. 
 - Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu 
và Nhật Bản cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủng 
hoảng, chi phí quân sự lớn, chênh lệch giàu nghèo...
 2. Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh.
 Nước Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai, 
diễn ra từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX. Đồng thời, Mĩ cũng là nước đi đầu 
về khoa học - kĩ thuật và công nghệ trên thế giới, đạt nhiều thành tựu có ý nghĩa 
to lớn đối với đời sống con người:
 + Sáng chế ra các công cụ sản xuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống 
máy tự động.
 + Tìm ra các nguồn năng lượng mới: nguyên tử và mặt trời...
 + Sản xuất ra những vật liệu tổng hợp mới: chất dẻo pôlime.
 + Cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp. + Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, trong công cuộc chinh 
phục vũ trụ (đưa người lên mặt trăng...)
 + Sản xuất ra các loại vũ khí hiện đại.
 Những thành tựu trong khoa học-kĩ thuật, công nghệ được Mĩ ấp dụng vào 
trong sản xuất. Kết quả là kinh tế Mĩ tăng trưởng nhanh chóng, nâng cao thu nhập, 
làm đời sống tinh thần, vật chất của người dân được nâng cao.
 3. Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các đời tổng thống Mĩ đều đề ra "chiến 
lược toàn cầu" phản cách mạng nhằm chống phá các nước CNXH, đẩy lùi phong 
trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị của Mĩ trên thế giới.
 Để thực hiện "chiến lược toàn cầu" Mĩ tiến hành "viện trợ" để lôi kéo, 
khống chế các nước nhận viện trợ, lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang, gây 
chiến tranh xâm lược...
 Trong việc thực hiện "Chiến lược toàn cầu" Mĩ đã gặp nhiều thất bại nặng 
nề, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. Mặt khác, Mĩ cũng thực 
hiện thành công phần nào mưu đó của mình, như góp phần làm tan rã chế độ 
CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
 Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ ráo riết thiết lập trật tự thế giới mới "Đơn cực" 
nhưng thất bại.
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Tại sao nước Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KH – KT lần thứ 
 2?
 2) Những nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu tương đối của Mĩ?
Thái độ của nhân dân Mĩ trước chính sách đối nội của chính phủ Mĩ? Kết quả 
của việc thực hiện chính sách đối ngoại của Mĩ?
 NHẬT BẢN
 Chủ đề 8 1. Cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh.
 2. Tình hình kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh.
 3. Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật Bản.
1. Cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh.
 1.1. Nội dung.
 - Ban hành hiến pháp 1946 với nhiều nội dung tiến bộ.
 - Cải cách ruộng đất (1946 – 1949).
 - Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh.
 - Giải giáp lực lượng vũ trang.
 - Giải thể các công ty độc quyền lớn.
 - Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước.
 - Ban hành các quyền tự do dân chủ.
 1.2. Ý nghĩa: - Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển 
thần kì về kinh tế.
 - Mạng lại niềm hi vọng mới đối với các tầng lớp nhân dân, là nhân tố quan 
trọng đưa nước Nhật phát triển sau này.
2. Tình hình kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
 2.1. Thuận lợi:
 + Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ.
 + Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh 
 Triều Tiên và Việt Nam. Đay được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh tế Nhật.
 2.2. Thành tựu: 
 - Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăng trưởng 
 một cách "thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành nền kinh tế 
 lớn thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa:
 + Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng 
đến năm 1968 đó đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ. Năm 
1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ đứng thứ hai thế 
giới sau Thuỵ Sĩ (29.850 USD)
 + Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bỡnh 
quõn hằng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%.
 + Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, Nhật tự cung cấp được hơn 80% 
nhu cầu lương thực trong nước...
 - Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung 
tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
 2.3 Nguyên nhân của sự phát triển đó: 
 + Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược phát triển kinh tế vĩ 
mô, biết sử dụng, tận dung hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nước ngoài..
 + Bản tính con người Nhật: cần cù, chịu khó, ham học hỏi, có trách nhiệm, 
biết tiết kiệm, lo xa...
 + Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, tập trung sản 
xuất cao.
 + Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
 + Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: truyền thống văn hoá - giáo dục 
lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân sự, đầu tư nước 
ngoài 
 - Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật có hạn chế: Nghèo tài nguyên, hầu hết năng 
lượng, nguyên vật liệu đều phải nhập từ bên ngoài. Nền kinh tế mất cân đối, 
thường xuyên vấp phải những cuộc suy thoái, Mặt khác Nhật Bản vấp phải sự 
cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu và nhiều nước công nghiệp mới nổi...
 Có thể nói, sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật hơn nửa thập kỉ qua đã để 
lại sự kính nể của bạn bè thế giới. Bài học về khắc phục chiến tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển của Nhật là bài học quý giá đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, 
hiện đại hoá ở nước ta hiện nay...
3. Chính sách đối nội, đối ngoại.
 3.1 Chính sách đối nội.
 - Vai trò của Nhật hoàng chỉ còn trên danh nghĩa 
 - Các đảng phái công khai hoạt động, phong trào bãi công và phong trào dân 
chủ phát triển mạnh.
 3.2. Chính sách đối ngoại.
 - Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh, kí với Mĩ 
“Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ, 
để Mĩ đóng quân, xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản. Nhờ đó, 
đầu tư cho chi phí quân sự của Nhật Bản rất hạn chế, tạo điều kiện cho Nhật tập 
trung vào việc phát triển kinh tế.
 - Trong những năm gần đây, giới cầm quyền Nhật Bản thi hành chính sách 
đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, 
đặc biệt là các nước ĐNA.
 - Ngày nay, Nhật Bản đang nổ lực vươ lên trở thành một cường quốc chính 
trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình, như: phấn đấu trở 
thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, giành quyền đăng 
cai các hội nghị quốc tế, tích cực đóng góp tài chính cho những hoạt động quốc 
tế của LHQ.
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Những khó khăn và hạn chế của kinh tế Nhật Bản là gì?
 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
 Chủ đề 9 1. Tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh TG2.
 2. Sự liên kết khu vực
1. Tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh TG2.
 - Bị thiệt hại nặng nề trong cuộc chiến tranh.
 - Các nước đều là con nợ của Mĩ.
 - Năm 1916, 16 nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san.
 - Giai cấp TS tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản phong trào 
công nhân và phong trào dân chủ.
 - Những năm đầu sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu tiến hành các cuộc 
chiến tranh xâm lược trở lại để khôi phục ách thống trị của mình đối với các 
nước thuộc địa.
 - Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), 
chạy đua vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
 - Nước Đức bị phân chia làm hai: CHLBĐ và CHDCĐ (1949). Mĩ, Anh, 
Pháp dốc sức viện trợ cho CHLBĐ.Nhờ đó, nền kinh tế CHLBĐ phục hồi và 
phát triển nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa. Ngày 3/10/1990, nước Đức được thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm 
lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu.
2. Sự liên kết khu vực ở châu Âu.
 2.1. Nguyên nhân:
 Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có nền kinh tế không 
cách biệt nhau lắm và từ lâu đã có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong xu thế 
toàn cầu hoá, đặc biệt là dưới tác động của cách mạng KH-KT, hợp tác phát triển 
là cần thiết.
 Từ năm 1950, sau khi nền kinh tế được phục hồi và bắt đầu phát triển, các 
nước Tây Âu cần phải đoàn kết nhau lại để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và cạnh 
tranh với các nước ngoài khu vực.
 2.2. Quá trình liên kết:
 + Khởi đầu Là sự ra đời của "Cộng đồng than, thép châu Âu" (4/1951).
 + Tháng 3/1957, sáu nước Pháp, Đước, I-ta-li-a, Hà Lan và Lúc-xăm-bua 
cùng nhau thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu", rồi "Cộng đồng 
kinh tế châu Âu" (EEC) nhằm hình thành "một thị trường chung".
 + Năm 1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành Cộng đồng châu 
Âu. (viết tắt theo tiếng Anh là EC)
 + Tháng 12/1991, các thành viên EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước 
Maxtrích, nhằm thống nhất châu Âu, quyết định đổi tên thành EU và sử dụng 
đồng tiền chung châu Âu (EURO).
 Hiện nay, sau nhiều năm thành lập và hoạt động, liên minh châu Âu đã trở 
thành một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, tổ chức chặt chẽ nhất và 
là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới. Năm 1999, số nước thành viên của tổ 
chức này là 15, đến năm 2004 là 25 nước.
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình nước Đức có gì đặc biệt?
 2) Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau? Nêu các mốc 
thời gian liên kết ở khu vực này?
 3) Hãy cho biết mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu 
vực Tây Âu?
 Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay
 1. Hội nghị I-an-ta
 Chủ đề 10 2. Liên hợp quốc
 3. Chiến tranh lạnh
 4. Thế giới sau Chiến tranh lạnh 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới - Ianta.
 1.1. Hoàn cảnh lịch sử :
 Đầu năm 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, 
nhiều vấn đề tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh nổi lên gay gắt.
 Trong bối cảnh đó, tháng 2 năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc 
Liên Xô, Mĩ, Anh được triệu tập ở I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945.
 1.2. Nội dung Hội nghị:
 Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về việc phân chia khu 
vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ:
 + Về việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa 
phát xít Đức- chủ nghĩa quân phiệt Nhật để nhanh chống kết thúc chiến tranh. 
 + Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gỡn hoà bỡnh, an ninh và trật tự 
thế giới sau chiến tranh. 
 + Thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chia 
phạm vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng.
 Ở châu Âu: Liờn Xụ chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông Đức và phía 
đông châu Âu (Đông Âu); Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng 
của Mĩ và Anh.
 Ở châu Á: Duy trỡ nguyờn trạng lónh thổ Mụng Cổ, trả lại Liên Xô phía 
nam đảo Xa-kha-lin, trao trả cho Trung Quốc nhữnh đất đai bị Nhật chiếm đóng 
trước đây (như Đài Loan, Món Chõu...) thành lập Chính phủ liên hợp dân tộc gồm 
Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
 Triều Tiên được công nhận là một quốc gia độc lập nhưng tạm thời quân 
đội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quõn ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38.
 Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á...) vẫn thuộc phạm vi 
của các nước phương Tây.
 Những quyết định trên của Hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của 
một trật tự thế giới mới được gọi là “Trật từ hai cực I-an-ta” do Liên Xô và Mĩ 
đứng đầu mỗi cực.
2. Tổ chức Liên Hợp Quốc.
 2.1. Hoàn cảnh ra đời:
 + Tại hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), các đại biểu đó nhất trớ thành lập 
một tổ chức quốc tế mới là Liờn hợp quốc.
 + Từ 25 - 4 đến 26-4-1945, đại biểu 50 nước họp ở Xan phran-xi-xcô (Mĩ) 
để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
 2.2. Mục đích và nhiệm vụ của Liên hợp quốc:
 + Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
 + Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc 
lập, chủ quyền của các dân tộc. + Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xó hội, và nhõn đạo.
 2.3. Vai trò của Liên hợp quốc:
 Từ năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai 
trũ quan trọng trong việc:
 + Giữ giữ hoà bình, an ninh quốc tế. Góp phần giải quyết cỏc vụ tranh 
chấp, xung đột khu vực.
 + Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
 + Phát triển các mối quan hệ, giao lưu giữa cac quốc gia.
 + Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật...nhất là 
đối với các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
 Tháng 9-1977 Việt Nam tham gia Liờn hợp quốc.
3. "Chiến tranh lạnh".
 3.1. Hoàn cảnh lịch sử:
 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô ngày càng mâu thuẫn và 
đối đầu gay gắt.
 Tháng 3-1947, Tổng thống Mĩ Tơ-ru-man chính thức phát động “Chiến 
tranh lạnh”, chống Liên Xô và các nước XHCN, thực hiện chiến lược toàn cầu.
 “Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước 
đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xó hội chủ nghĩa.
 3.2. Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
 Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc “Chiến tranh 
tổng lực” nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
 Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn 
cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xó hội chủ nghĩa (NATO, SEATO, 
CENTO,AUZUS, Khối quân sự Tây bán cầu, Liên minh Mĩ-Nhật...)
 Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xô và các nước XHCN, 
tạo ra sự căng thẳng phức tạp trong cỏc mối quan hệ quốc tế.
 Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều tiên, Việt Nam, Lào, 
Cam-pu-chia, Trung Đông...) hoặc can thiệp vũ trang (CuBa, Grê-na-đa, Pa-na-
ma...).
 3.3. Hậu quả:
 Thế giới luụn ở trong tỡnh trạng căng thẳng, thậm chí có lúc đứng trước 
nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.
 Các cường quốc đó chi một khối lượng khổng lồ tiền của và sức người để 
sản xuất các loại vũ khí huỷ diệt, xây dựng hàng nghỡn căn cứ quân sự, trong khi 
nhân loại vẫn phải chịu bao khó khăn do đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai...
4. Thế giới sau Chiến tranh lạnh 4.1. Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
 - Cuộc chạy đua vũ trang trong suốt 40 năm đã làm cho nai nước Xô – Mĩ 
đều suy giảm mạnh về nhiều mặt so với các nước đế quốc khác, nhất là Nhật 
Bản và Tây Âu.
 - Xô – Mĩ muốn thoát khỏi thế đối đầu và có cục diện để vươn lên đối phó 
với Đức, Nhật Bản và khối thị trường chúng châu Âu.
 - Hai nước Xô – Mĩ cần hợp tác để góp phần quyết định những vấn đề bức 
thiết của toàn cầu.
 Do đó, năm 1989, Tổng thống Mĩ Goóc-giơ Bus và Bí thư đảng cộng sản 
Liên Xô Goóc-ba-chốp có cuộc gặp gỡ tại Man – Ta (Địa Trung hải), hai bên 
cùng bàn và đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh.
 4.2. Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay. Thời cơ và thách thức.
 + Hoà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế. 
 + Thế giới đang tiến tới xác lập trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm. Tuy 
vậy Mĩ tìm mọi cách duy trì thế một cực nhưng thất bại.
 + Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tế 
làm trọng điểm.
 + Thế giới luôn xảy ra các cuộc xung đột, khủng bố và li khai.
 Xu thế chung: Hoà bình, hợp tác cùng phát triển. đây vừa là thời cơ, vừa là 
thách thức đối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XIX, trong đó có Việt 
Nam.
 4.3. Xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc. 
Nhiệm vụ của nước ta hiện nay là gì.
 + Thời cơ: có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu 
vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành 
tựu KH -KT vào sản xuất...
 + Thách thức: nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ 
hoà tan, đánh mất bản sắc dân tộc...
 + Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay: tập trung sức lực triển 
khai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo 
và lạc hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
 CÂU HỎI ÔN TẬP
 1) Hãy trình bày hoàn cảnh, nội dung và hệ quả của Hội nghị I-an-ta?Tại 
 sao nói Hội nghị I-an-ta là một “Hội nghị lịch sử?
 2) Hãy trình bày hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động của 
 LHQ? Những việc làm của LHQ đối với nhân dân ta?
 3) Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chiến tranh lạnh? 
 Cuộc chiến tranh lạnh diễn ra như thế nào?

Tài liệu đính kèm:

  • docxtai_lieu_boi_duong_hsg_lich_su_9.docx