Bài soạn môn Ngữ văn 9 - Tiết 1 đến tiết 50

Bài soạn môn Ngữ văn 9 - Tiết 1 đến tiết 50

 Phong cách Hồ Chí Minh

 - Lê Anh Trà -

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.

 - Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn

luyện theo gương Bác.

B. Chuẩn bị:

 - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.

 -Cuốn sách “Bác Hồ kính yêu”

 - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.

C. Tiến trình các hoạt động

* Hoạt động 1: Khởi động:

 1-Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

 - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh.

 - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà Người còn là một trong 3 bậc tài danh được công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM. Ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác.

 

doc 162 trang Người đăng minhquan88 Ngày đăng 14/08/2019 Lượt xem 129Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn môn Ngữ văn 9 - Tiết 1 đến tiết 50", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN1 Bài 1 NS: 16/8/09
Tiết 1,2 NG: 17/8/09 
 Phong cách Hồ Chí Minh 
 - Lê Anh Trà -
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa 
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
	- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn 
luyện theo gương Bác.
B. Chuẩn bị:	
 - Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác.
 -Cuốn sách “Bác Hồ kính yêu”
	- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.
C. Tiến trình các hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động:
	1-Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
	- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh.
	- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài: Bác Hồ của chúng ta không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà Người còn là một trong 3 bậc tài danh được công nhận là Danh nhân văn hoá Thế giới.Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM.	ở các lớp dưới các em đã được tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản Phong cách Hồ Chí Minh chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung Ghi bang
I. Tìm hiểu chung
H: Hãy giới thiệu về tác giả Lê Anh Trà ?
Hoạt động cá nhân. 
-> Giới thiệu về tác giả
1. Tác giả: Lê Anh Trà
H: Hãy nêu cách đọc văn bản ?
-> Đọc đúng, diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác.
2. Tác phẩm :
- GV đọc mẫu
- 2 HS đọc -> nhận xét.
H: Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10 ?
-> Tìm hiểu các chú thích giáo viên đã hướng dẫn
H: Nêu xuất xứ của văn bản?
- Phát biểu.
- Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị.
VB được viết theo thể loại nào?
.-hs trả lời
-Thuộc văn bản nhật dụng
?PTBĐ chính của vb?
-PTBĐ:tự sự +nghị luận
H: Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ?
- Theo dõi sgk -> phát hiện 
- P1 ( Từ đầu ...” rất hiện đại” ) : Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của HCM.
- P2 (còn lại) : Nét đẹp trong lối sống HCM.
-Bố cục:2 đoạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản.
?Thế nào là “cđ đầy truân chuyên”?
?Dựa vào những hiểu biết cđ hoạt động của Bác ,em hãy tóm tắt ngắn gọn quá trình ra đi tìm đường cứu nước của Người?
-hs giải nghĩa
-1 em phát biểu-em khác bổ sung (Năm 1911 Người ra đi với 2 bàn tay trắng,sang các nước P,Đ,Thái Lan...làm đủ mọi nghề,đến Liên Xô Người gặp CN Mác Lê Nin...)
H: Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM trong hoàn cảnh nào ?
-Phát hiện ( dựa vào sgk) 
- Trong cuộc đời hoạt động CM, HCM đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá.
1. Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.
H: Để có được vốn tri thức sâu rộng ấy, Người đã làm những gì?
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ.
- Qua công việc mà học hỏi.
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.
H: Động lực nào đã giúp Người tiếp thu vốn tri thức của nhân loại ?
- Ham hiểu biết, học hỏi, tự tôn dân tộc.
- Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc Trở thành một nhân cách Việt Nam
H: Em hiểu như thế nào về sự “nhào nặn” của nguồn văn hoá quốc tế và văn hoá dân tộc của Bác? 
?Nhận xét nghệ thuật sử dụng trong đoạn văn này?
- Đó là sự đan xen kết hợp bổ sung sáng tạo hài hoà hai nguồn văn hoá trong tri thức văn hoá HCM.
-Dùng NT )( kết hợp kể với lời bình
H: Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh ? 
GV: Đó là kiểu mẫu của tinh thần tiếp nhận văn hoá ở HCM: biết thừa kế và phát triển các giá trị văn hoá.
-Thảo luận -> phát biểu
-Dùng NT )( kết hợp kể với lời bình -> HCM tiếp thu tinh hoa văn hoá dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc.
H: Theo dõi phần hai, nêu nội dung chính ?
- Phát biểu nội dung chính
2. Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.
H: ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, Chủ tịch HCM có lối sống như thế nào?
?Em có nhận xét gì về lối sống ấy của Người?
- Suy nghĩ ,thảo luận theo nhóm -> trả lời.
- Nơi ở, nơi làm việc: nhà sàn...
- Trang phục: quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp
-Nơi ở, nơi làm việc:đơn sơ
- Trang phục:giản dị
GV: yêu cầu hs treo tranh sưu tầm về nơi ở,nơi làm việc của Bác-gv đưa ra tranh về khu nhà sàn-Phủ Chủ Tịch (Hà Nội)
- Tư trang: vài chiếc va li con.
- Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối cháo hoa
-cả lớp quan sát-nhận xét
-Ăn uống:Đạm bạc
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nói về lối sống của Bác ? Tác dụng ?
- Nghệ thuật: đối lập -làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác.
- Nghệ thuật đối lập -làm nổi bật vẻ đẹp trong lối sống của Bác.-> Giản dị và thanh cao.
H: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?
-> Đây không phải lối sống khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo cũng không phải tự thần thánh hoá làm cho khác người - Đây là lối sống có văn hoá đã trở thành quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
-Sống có văn hoá
H: Em đã học văn bản nào nói về lối sống giản dị của Bác ? Kể thêm một vài câu chuyện về lối sống giản dị của Bác?
GV:Kể câu chuyện có một vị khách nước ngoài khi vào Phủ CT gặp Bác tưởng là người...
-“Đức tính giản dị của Bác Hồ”, “Ngắm trăng”, “Tức cảnh Pác Bó”...
-1,2 hs kể những câu chuyện em biết
-hs nghe
H: ở phần cuối văn bản, tác giả đã so sánh lối sống của Bác với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm. Theo em có điểm gì giống và khác giữa lối sống của Bác và các vị hiền triết ?
- Thảo luận - trả lời.
+ Giống: Giản dị, thanh cao.
+ Khác: Bác gắn bó chia sẻ khó khăn cùng nhân dân, cùng CM.
* Lối sống của Bác rất dân tộc, rất Việt Nam tạo ra phong cách HCM.
-hs nghe
* Lối sống của Bác rất dân tộc, rất Việt Nam tạo ra phong cách HCM.
H: Từ việc tìm hiểu văn bản “Phong cách HCM”, hãy nêu nội dung v/b ?
- Nhận xét khái quát.
-> Vẻ đẹp của phong cách HCM – sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
III/Tổng kết
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật vẻ đẹp phong cách HCM ?
+ Kết hợp giữa kể chuyện và bình luận.
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập
+Lựa chọn chi tiết tiêu biểu
+Biện pháp so sánh :Khẳng định sự giản dị tột bậc gợi tới các vị hiền triết xưa...
H: Trong cuộc sống hiện đại, VH trong thời kì hội nhập, tấm gương của Bác gợi cho em suy nghĩ gì ?
- Rút ra ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ.
H: Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có VH ?
Gọi 1 em đọc nội dung ghi nhớ sgk T8 
HS tự bộc lộ.
-1 em đọc
* Ghi nhớ: sgk/8
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.củng cố
 4. Củng cố
- Gọi HS lên bảng làm bài tập ( bảng phụ )
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM được nêu trong bài viết?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa.
C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới.
Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể và bình luận. C. Sử dụng phép nói quá.
B.Sử dụng phép đối lập. D. So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt.
5/ Hướng dẫn học và làm bài ở nhà: 
 - Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản.
 - Sưu tầm những mẩu chuyện về Bác.
 -Các em có thể có điều kiện vào thăm Nhà sàn Bác Hồ trong Thị xã Nghĩa Lộ của chúng ta
 - Chuẩn bị tiết “ Các phương châm hội thoại” : tìm hiểu VD – sgk.
**********************************************************
Tuần 1 Bài 1 NS: 16/8/2009
Tiết 3: Tiếng Việt NG: 19/8/2009
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A. Mục tiêu cần đạt: 
Học xong bài này, học sinh có được:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương chậm về chất.
	- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
	- Giáo viên: Đọc kĩ những lưu ý sgv, 
 -Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm
	- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C. Tiến trình các hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động:
	1- Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:	
?Thế nào là hành động nói? Thế nào là lượt lời trong hội thoại?
* Kể lại chuyện “Lợn cưới, áo mới” ? Xác định lời của các nhân vật trong truyện ?
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong chương trình ngữ văn lớp 8, các em đã được tìm hiểu về vai XH trong hội 
thoại, lượt lời trong hội thoại. Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần 
nắm được tư tưởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phương châm hội thoại.
.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung 
* Hoạt động 1: H/dẫn hs tìm hiểu ph/châm về lượng.
I. Phương châm về lượng.
- GV: treo bảng phụ.
- Đọc ví dụ.
H: Hãy giải thích nghĩa của từ “bơi” (trong văn cảnh ) ?
-> Suy nghĩ -> trả lời.
H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều An muốn biết không ? Vì sao ?
- Câu trả lời không mang lại nội dung An muốn biết vì trong nghĩa của từ “bơi” đã có “ở dưới nước”. 
H: Theo em bạn Ba cần trả lời như thế nào?
- Nói rõ địa điểm cụ thể
H: Từ đó em rút ra bài học gì về giao tiếp?
- Rút ra nhận xét.
- Cần nói rõ nội dung, không nên ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
*Y/c HS đọc vd2
- Đọc ví dụ 2.
H: Vì sao truyện lại gây cười? 
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói..
H: Hai nhân vật đó chỉ cần hỏi và trả lời như thế nào?
- Anh có “lợn cưới”: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
- Anh có “áo mới”: Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
H: Từ câu chuyện cười em hãy cho biết khi giao tiếp ta cần tuân thủ yêu cầu gì?
- Nhận xét
- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
H: Từ hai tình huống giao tiếp trên em rút ra nhận xét gì? 
- Khái quát lại bài học.
* Y/c hs đọc ghi nhớ
- Đọc .
* Ghi nhớ: sgk / 9.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1 trang 9.
* Vận dụng ph/châm về lượng phân tích lỗi (làm miệng).
a. Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”.
b. Thừa cụm từ “có hai cánh”.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu ph/châm về chất.
II. Phương châm về chất.
* Treo ví dụ (bảng phụ). 
- HS đọc ví dụ.
H: Truyện “Quả bí khổng lồ” phê phán điều gì?
- Phê phán tính nói khoác.
H: “Nói khoác” là nói như thế nào?
- Nói không đúng sự thật.
H: Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
- HS rút ra nhận xét .
- Đừng nói những điều mình không tin là đúng sự thật.
- Đưa tình huống.
- Nghe, xác định.
H: Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em trả lời với thầy cô là “bạn ấy nghỉ học vì ốm” có nên không?
-> không nên..
H: Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
- Rút ra nhận xét.
- Đừng nói những điều mình không có bằng chứng xác thực.
H: Từ hai tình huống trên em rút ra yêu cầu gì trong giao tiếp?
 ... ***********************************
 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 49 	Tiếng Việt 
Tổng kết về từ vựng(Tiếp)
A.Mục tiờu cần đạt :
HS học xong bài có được : 
	-Hs nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đó học từ lớp 6-9 ( Sự phỏt triển của từ vựng, từ mượn, từ hỏn Việt, thuật ngữ biệt ngữ xó hội , cỏc hỡnh thức trau dồi vốn từ )
2. Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, hệ thống kiến thức.
3. Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. Chuẩn bị : 
	- Thầy: soạn bài lờn lớp
 Bảng phụ,phiếu học tập
 - Trũ: ụn bài cũ ,xem bài mới
 -Chuẩn bị từ điển Hán –Việt
C.Tiến trình lên lớp:
 1/Ôn định tổ chức:
2/- Kiểm tra bài cũ : * Hãy phân biệt sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa ?
 * Cho biết các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào có sử dụng các cặp từ trái nghĩa?
 A. Đầu voi đuôi chuột.	
 B. Sống tết chết giỗ.	
 C. Mèo mả gà đồng.
3/Bài mới :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hệ thống hoá lại kiến thức về sự phát triển của từ vựng.
I. Sự phát triển của từ vựng.
- Đọc yêu cầu bài tập 1.
Bài tập 1.
H: Vận dụng các kiến thức đã học để điền nội dung thích hợp vào các ô trống theo sơ đồ đã cho?
- Lên bảng điền.
- Nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
* Sơ đồ
Bài tập 2.
H: Tìm dẫn chứng minh hoạ cho những cách phát triển của từ vựng đã nêu trong sơ đồ?
- Làm miệng -> Nhận xét.
C1:-Thêm nghĩa mới : Kinh tế
 -Chuyển nghĩa :Ngày xuân em hãy còn dài ->pt AD
 Chỉ cần trong xe có một trái tim ->pt HD
H: Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không ? Vì sao ?
* Thảo luận.
- Trình bày -> Nhận xét.
Bài tập 3 
Mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo tất cả các cách thức đã nêu trong sơ đồ trên.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức về từ mượn.
II. Từ mượn.
H: Hãy nhắc lại khái niệm từ mượn?
- Nêu khái niệm.
1. Khái niệm: Những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm
Bài tập 2 :
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
H: Chọn nhân định đúng trong những nhận định đã cho?
- Làm miệng -> Nhận xét.
-> Nhận định C.
Bài tập 3: 
- Đọc yêu cầu bài tập 3.
H: Những từ “săm”, “lốp”,“xăng”,“phanh”có khác gì so với những từ mượn như “a - xít”, “ra-đi-ô?
* Thảo luận.
-> Trình bày.
-> Nhận xét.
- Những từ “săm”, “lốp”là từ mượn nay đã được Việt hoá hoàn toàn.
- Những từ “a-xít”, “ra- di- ô”chưa được Việt hoá hoàn toàn.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức về từ Hán Việt.
III. Từ Hán Việt.
H: Hãy nhắc lại khái niệm từ Hán Việt?
- Nhắc lại khái niệm.
1. Khái niệm: là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt.
2. Bài tập.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
H: Chọn quan niệm đúng và giải thích vì sao ?
- Làm miệng.
b. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức về thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.
H: Thuật ngữ là gì?
- Nêu khái niệm.
1. Khái niệm :
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ.
- Biệt ngữ xã hội là từ được dùng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.
2. Bài tập.
H: Thảo luận về vai trò của Thuật ngữ trong đời sống hiện nay?
- Thảo luận.
-> Trình bày.
Bài 2.
-> Do nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về những vấn đề khoa học, công nghệ ngày càng tăng nên thuật ngữ ngày càng trở nên quan trọng.
H: Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội ?
- Làm miệng.
-> Nhận xét.
Bài 3.
- ngỗng, trứng, gậy( cách gọi điểm KT của tầng lớp HS, sinh viên ).
..
* Hoạt động 5: Hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức về trau dồi vốn từ.
V. Trau dồi vốn từ.
H: Nêu lại các hình thức trau dồi vốn từ ?
- HS trả lời.
- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ; rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết.
- Đọc yêu cầu bài tập 2.
* Bài tập 2.
H: Hãy giải thích nghĩa của các từ “bách khoa toàn thư”, “hậu duệ”, “khẩu khí”?
(Hướng dẫn hs tra từ điển)
- HS giải thích.
- Bách khoa toàn thư : từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo hộ mậu dịch : bảo vệ sản xuất trongnước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nứơc mình.
- Dự thảo : thảo ra để thông qua ( động từ ) ; bản dự thảo để đưa thông qua ( danh từ ).
- Đại sứ quán : cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của nhà nước ở nước ngoài do 1 đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu.
-Hậu duệ : con cháu của người đã chết.
- Khẩu khí : khí phách của con người toát ra từ lời nói.
- Môi sinh : môi trường sống của sinh vật.
- Đọc yêu cầu bài tập 3.
* Bài tập 3.
H: Sửa lỗi dùng từ trong những câu trên?
- Thảo luận.
-> Sửa lỗi.
a. Sai từ “béo bổ” -> Sửa: béo bở.
b. Sai từ “đạm bạc” -> Sửa: tệ bạc.
c. Sai từ “tấp lập” -> Sửa: tới tấp.
4/Củng cố 
khắc sõu kiến thức của bài bằng cỏch hệ thống lại những kiến thức cơ bản 
gv ra đề kiểm tra 15p
5/dặn dũ :
Về nhà ụn bài , Chuẩn bị bài tiết sau 
-Hoàn thiện các bài tập vào vở
**************************************************************
	Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 50 Tập làm văn
Nghị luận trong văn bản tự sự
A. Mục tiờu cần đạt :
HS đạt được: 
	- Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự, vai trũ và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự 
	- Luyện tập nhận diện cỏc yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết văn tự sự cú yếu tố nghị luận 
B. Chuẩn bị : 
- Thầy soạn bài lờn lớp
- Trũ ụn bài cũ, xem bài mới 
C.Tiến trình lên lớp:
 1/Ôn định tổ chức:
2/- Kiểm tra bài cũ : ?Nhắc lại thế nào là văn nghị luận?
* Khoanh tròn vào đáp án đúng 
A. Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm, tư tởng (luận điểm) nào đó.
B. Nghị luận là bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người, tự nhiên, xã hội, sự vật.
C. Nghị luận là tái hiện rõ tính chất nghị luận trong đoạn trích.
Văn nghị luận thường gặp dưới dạng nào?
(Dạng:ý kiến nêu ra,cácbài xã luận bình luận)
3/Bài mới :
Có thể nói trong văn tự sự có hầu hết các PTBĐ vì TS là bức tranh gần gũi nhất với cs,mà cs thì hết sức đa dạng phong phú với đầy đủ các tình huống,cảnh ngộ,nv,các mẫu người thường gặp hàng ngày.Để tập trung khắc hoạ những kiểu nv hay triết lí,suy nghĩ trăn trở về cs về yêu ghét không thể không dùng yếu tố nghị luận để tô đậm tính cách họ...ở cỏc lớp trước, cỏc em đó được biết thế nào là tự sự, nghị luận ... Yếu tố tự sự, miờu tả cú vai trũ gỡ trong bài văn nghị luận . Trong bài học này ta sẽ tỡm hiểu xem : Nghị luận cú vai trũ và ý nghĩa như thế nào trong văn bản tự sự 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Nội dung
- Hướng dẫn tỡm hiểu phần 1 qua hai đoạn trớch (chia lớp 2 nhóm)
Đoạn trớch thuộc văn bản " Lóo hạc " của Nam Cao và " Truyện Kiều - Nguyễn Du 
? Trong đoạn trớch (a) lời văn bộc lộ suy nghĩ. cỏch nhỡn của ai với ai ?
Gv: Đõy là suy nghĩ nội tõm của nhõn vật ụng giỏo trong truyện . Nú như một cụục đối thoaị ngầm, ụng giỏo đối thoại với chớnh mỡnh : “Vợ mỡnh ...
? ở đoạn văn (b) là cuộc đối thoại giữa ai với ai ? nhận xột 
- Cuộc đối thoại như ở một phiờn toà. ở đú , Thuý kiều là quan toà buộc tội với những lời nhận định, khẳng định, cũn Hoạn Thư là bị cỏo với những lập luận, lớ lẽ boa biện cho mỡnh 
- GV đưa nội dung yờu cầu HS thảo luận
? Để thể hiện được ý trong những cuộc đối thoại đú thỡ cú những luận điểm nào , luận cứ nào ?
? Nhận xột cỏch lập luận 
- GV nhận xột -> Đưa ra kết luận 
- Đọc vớ dụ 
a/ Lời của ụng giỏo về người vợ của mỡnh
-Nghe 
b/ Giữa Thuý Kiều với Hoạn Thư, cuộc đối thoại diễn ra rõt đặc biệt, đú là dưới những cõu thơ mang tính nghị luận rừ nột 
- Hoạt động nhúm 
-> trả lời 
( Chia lớp làm 2 nhúm, mỗi nhúm tỡm hiểu một đoạn văn )
I - Tỡm hiểu cỏc yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự 
a, Ta thấy những người xung quanh ta tàn nhẫn vỡ ta khụng cố hiểu họ
Sự nhỡn nhận của ụng giỏo về một người quanh ụng là vợ ụng
Họ đau chõn thỡ	Họ khổ thỡ họ 	 	Cỏi tốt của họ bị 	
cỏi chõn đau của họ	 	khụng nghĩ đến ai buồn đau lo lắng,	
ớch kỷ che mất,
Biết vậy mà chỉ buồn mà khụng giận 
Thuý kiều
b,Khẳng định Hoạn Thư là người đàn bà cay nghiệt , ghờ gớm
Hoạn Thư
Biện minh cho sự ghờ gớm của mỡnh
)Đàn bà (2) Đó từng (3)Chung chồng (4)Nhỳn 
ghen là thường đối xử tốt với cụ nhường->đó 	
	gõy ... giờ mong sự
 dung khoan 
Thuý Kiều	Cụng nhận tài biện minh của Hoạn thư 
	nờn băn khoăn khú xử
?Xét về hình thức đoạn văn có mang tính NL không?
? Từ những vớ dụ tỡm hiểu trờn em cú nhận xột gỡ về lời đối thoại nội tõm và lời đối thoại?
-> Đú chớnh là chất nghị luận ...
? Em hiểu nghị luận trong văn tự sự thực chất là như thế nào ?
? Để đưa yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự ngoài việc nờu luận điểm ta cần sử dụng những cõu những từ như thế nào ? Vỡ sao ?
- Tuy vậy nghị luận ở đõy chỉ đúng vai trũ bổ trợ chứ khụng làm mất đi bản chất cửa tự sự 
? Xỏc định yờu cầu của đầu bài ?
- Yờu cầu chỉ ra lập luận của Hoạn Thư , túm tắt nội dung lập luận của Hoạn Thư 
- Giỏo viờn nhận xột bổ sung 
a,Những câu mang tính NL : nếu...thì,vì thế ...cho nên,khi..thì =>câu kđ ngắn gọn khúc chiết
b,Hình thức nghị luận phù hợp phiên toà
- Lời đối thoại và độc thoại cụ thể và rất thuyết phục bởi những nhận xột, những ý kiến , lớ lẽ, dẫn chứng và cỏch lập luận chặt chẽ làm cho nhận định trở nờn thành một triết lớ sõu sắc 
- Những cõu miờu tả khẳng định
-Những từ cú tớnh chất nghị luận 
Vỡ đú là những hỡnh thức gúp phần là sỏng tỏ những nhận xột phỏn đoỏn ... của nghị luận 
-hs đọc y/c đề bài
( Hoạt động nhúm )
+ Lời trong đoạn văn là ai ?
+ Đó thuyết phục ai ?
+ Thuyết phục điều gỡ ?
-hs nêu 4 luận điểm
-NL trong VBTS là các cuộc đối thoại với các nx phán đoán,lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe
* Ghi nhớ 
II - Luyện tập 
1 Bài tập 
-Là lời của ông giáo (suy nghĩ nội tâm)
-Thuyết phục người đọc,người nghe
2 Bài tập 2
- GV treo tranh
- HS quan sát.
Bài tập 3
H: Bức tranh thể hiện nội dung của văn bản nào?
-> Văn bản “Trong lòng mẹ”.
- Đọc yêu cầu của đề.
- 2 Nhóm thực hiện.
- Đọc bài và nhận xét, sửa chữa.
Trên đường về mẹ con Hồng trò chuyện với nhau rất nhiều. Hãy tưởng tượng, ghi lại câu chuyện đó( trong đó có sử dụng yêu tố nghị luận ). 
4/ Củng cố 
Nghị luận cú vai trũ gỡ trong văn bản tự sự ? 
? khi đưa yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự ta làm như thế nào ? 
5/dặn dũ :	
-Làm tiếp bài tập 2
- Nắm được các kiến thức vừa ôn tập.
 - BTVN: Xây dựng một câu chuyện ( chủ đề tự chọn trong đó em có kết hợp yếu tố nghị luận )
 - Chuẩn bị: “Luyện tập viết đoạn văn Tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận”.
- Chuẩn bị bài: “Tổng kết về từ vựng” (tiếp) : Đọc và trả lời các câu hỏi phần I, II.
 ****************************************************************
 Các tiết sau sẽ gửi sau nếu quí vị có nhu cầu

Tài liệu đính kèm:

  • docGANV 93 cot.doc