Bài soạn Ngữ văn 9 - Tiết 6 đến tiết 10

Bài soạn Ngữ văn 9 - Tiết 6 đến tiết 10

:A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

- Thấy được nghệ thuật nghị luận chính trị, xã hội với lí lẽ rõ ràng, cụ thể, toàn diện đầy sức thuyết phục.

2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cửtong nghị luận chính trị, xã hội.

3: Thái độ:

Có ý thức đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn, xoá bỏ nguy cơ hạt nhân.

B. PHƯƠNG PHÁP:

Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng.

 

doc 16 trang Người đăng minhquan88 Ngày đăng 15/08/2019 Lượt xem 246Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn Ngữ văn 9 - Tiết 6 đến tiết 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
 Ngày giảng:
Bài 2- Tiết 6: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
 ( Mác – Két)
:a. mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận chính trị, xã hội với lí lẽ rõ ràng, cụ thể, toàn diện đầy sức thuyết phục.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cửtong nghị luận chính trị, xã hội. 
3: Thái độ:
Có ý thức đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn, xoá bỏ nguy cơ hạt nhân.
b. Phương pháp:
Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng.
c. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên .
SGK, SGV, tranh, ảnh về chiến tranh hạt nhân.
2. Học sinh:
Đọc và soạn bài
d. tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp.(1’)
2. Kiểm tra bài cũ :Bác Hồ có phong cách sống và làm việc ntn ? (5’)
3.Bài mới
H:Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
H: Tác phẩm ra đời trong thời gian và hoàn cảnh ntn?
GV hướng dẫn HS đọc giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt.
H: Hãy xác định thể loại của VB?
H: VB được chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?
- Đ1: từ đầu-> tốt đẹp hơn.
- Đ2: tiếp -> xuất phát của nó.
- Đ3: còn lại.
H: Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu ra trong bài viết và tìm cách giải quyết là gì ?
HS đọc chú thích
Giới thiệu
Đọc
Xác định
Chia đoạn
Tìm luận điểm
I- Đọc và tìm hiểu chung (10’)
1- Tác giả- Tác phẩm
a- Tác giả: 
- Là nhà văn Cô- lôm-bi-a sinh 1928 được nhận giải thưởng văn học 1982.
b- Tác phẩm:
Trích từ tham luận kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang của tác giả viết 1986 tại Mê- hi- cô.
2- Đọc
3- Thể loại:
VB nhật dụng nghị luận.
4- Bố cục: 3 phần.
II- Đọc- Hiểu văn bản.
1- Hệ thống luận điểm, luận cứ của văn bản.(15’)
a- Luận điểm:
- Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thế giới
- Đấu tranh chống lại và xoá bỏ nguy cơ này vì một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại.
b- Luận cứ:
GV treo bảng phụ có hệ thống luận cứ, luận chứng.
H: Nhận xét sự triển khai của hệ thống luận cứ, luận chứng?
H: Nhận xét cách mở đầu đoạn văn của tác giả?
H: Tiếp sau đó là sự trả lời ntn?
GV đưa bức tranh về hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
H: thời điểm và con số nêu ra ở đây có tác dụng gì?
H: Ngoài ra tác giả còn so sánh nguy cơ của chiến tranh hạt nhân với sự việc gì? 
H: Em hiểu thế nào là thanh gươm Đa- mô- clet? Dịch hạch?
( Lan truyền nhanh, gây chết hàng loạt.)
H: Nêu tác dụng của việc nêu các dẫn chứng như vậy?
GV: Nguy cơ này cũng như nạn động đất sóng thần trong một phút có thể biến những dải bờ biển mênh mông, tươi đẹp thành đống hoang tàn cướp đi sinh mạng của nhiều trtritriệu người 
Nhận xét
Tìm chi tiết
Nêu tác dụng
Tìm sự việc 
Giải thích
Nêu tác dụng
- Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời.
- Chạy đua vũ trang nhất là vũ khí hạt nhân là rất tốn kém và phi lí.
- CT hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí của loài người mà còn ngược lại lí trí của thiên nhiên phản lại sự tiến hoá đưa thế giới trở lại thời điểm xuất phát
2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
 (8’)
- Mở đầu bằng câu hỏi.
- Trả lời: 8/8/1986 hơn 50tấn đầu đạn hạt nhân... đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ... làm biến mất 12 lần sự sống trên trái đất... 4 hành tinh bị phá huỷ.
NT: Chi tiết, con số cụ thể.
=> Nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân.
- So sánh với thanh gươm Đa-mô-clét
NT: Sử dụng điển tích, điển cố.
=> Gây ấn tượng mạnh.
 E- Củng cố- Dặn dò (5’) 
H: Chiến tranh hạt nhân gây ra những hiểm hoạ ntn?
VN: - Đọc và soạn bài tiếp.
 - Sưu tầm tranh ảnh về hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân.
 Ngày soạn:
 Ngày giảng:
 Bài2 – Tiết7: đấu tranh cho một thế giới hoà bình
 ( Mác – Két) -- Tiếp—
A- Mục tiêu cần đạt.( Như tiết 6)
B- Phương pháp.
C- Đồ dùng dạy học.
D- Tiến trình dạy học.
1- Ôn định (1’)
2- KTBC: Nêu những luận điểm chính mà tác giả Mác- Két đưa ra trong văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”.(5’)
3- Bài mới
GV y/c HS đọc đoạn văn 2.
H: Hãy khái quát nội dung của đoạn văn ?
H: Trong đoạn văn tác giả đề cập đến những lĩnh vực nào trong việc chạy đua vũ trang?
GV treo bảng phụ so sánh nếu chi phí cho các lĩnh vực của đời sống xã hội và chi phí cho chiến tranh hạt nhân.
GV y/c HS tìm chi tiết và bóc bảng phụ dần để thông tin kiến thức .
H: Tìm những thông tin về vấn đề cứu trợ xã hội so với chi phí cho chiến tranh?
Y tế ?
Lương thực, thực phẩm?
Xoá đói giảm nghèo?
Xoá nạn mù chữ?
H: Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?
H: Ngoài ra tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì nữa?
H: Cách so sánh đó cho thấy việc chế tạo vũ khí hạt nhân mang lại những hậu quả gì cho nhân loại?
 H: Em thử hình dung nếu đem số tiền trên đầu tư cho đời sống thì cuộc sống của con người sẽ ntn?
 GV y/c HS đọc tiếp từ “ không những... của nó”.
H; Tiếp theo tác giả đề cập tới lĩnh vực nào cũng chịu ảnh hưởng của vũ khí hạt nhân?
H: Để nói về tác hại của vũ khí hạt nhân với tự nhiên tác giả đã đề cập tới những sự vật gì?
H: Cuộc sống tự nhiên của con người được giới thiệu ntn?
GV cho HS quan sát ảnh Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
H: Qua Bức tranh em có nhận xét gì?
GV y/c HS theo dõi đoạn văn cuối.
H: Em có nhận xét gì về lời bình này? 
H: Nhân loại đã hạn chế vũ khí hạt nhân bằng cách nào?
GV: Các nước kí bản hiệp ước cấm sản xuất, thử vũ khí hạt nhân.
- Ngày 13/9 hội nghị 6 bênđàm phán tại bán đảo Triều Tiên về vấn đề Mĩ xâm lược I rắc
H: Nhận xét cách kết thúc vấn đề của tác giả?
H: Sự kết thúc như vậy có tác dụng gì? 
H: Hãy nhận xét về hệ thống luận điểm, luận cứ và cách so sánh của tác giả?
H : Các biện pháp nghệ thuật ấy thể hiện nội dung ý nghĩa gì của văn bản?
H: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản này?
H: Từ văn bản em có liên hệ gì tới việc đế quốc Mĩ dải chất độc da cam xuống Việt Nam?
H: Để có một xã hội tốt đẹp hơn em phải làm gì?
H: Theo em tại sao tác giả lại đặt tên văn bản như vậy?
Đọc.
Tìm các lĩnh vực liên quan.
Tìm chi tiết.
Tìm thông tin.
Theo dõi SGK và sự trả lời của bạn.
Bổ sung chi tiết
Nhận xét.
Khái quát.
nêu suy nghĩ.
Đọc.
Tìm chi tiết.
Tìm dẫn chứng.
Quan sát.
Nhận xét.
Theo dõi.
Tìm biện pháp.
Tìm biện pháp nghệ thuật.
Nêu tác dụng.
Nêu nghệ thuật .
Khái quát nội dung.
Nêu cảm nghĩ.
Liên hệ.
Suy nghĩ.
Giải thích.
I- Đọc và tìm hiểu chung.
II- Đọc- hiểu văn bản.
3- Chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó.(20’)
Các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- 100 tỉ đô lađể giải quyết việc cứu trợ y tế, giáo dục của 500 triệu trẻ em nghèo trên thế giới.
- Chi phí cho chiến dịch phòng bệnh sốt rét của 1tỉ ngườivà cứu trợ14 triệu trẻ em Châu Phi .
-Tiếp tế thực phẩm cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng.
-Tiền nông cụ cho các nước nghèo trong 4 năm.
- Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới. 
Chi phí cho chiến tranh hạt nhân.
-100 máy bay ném bom B1B và 7000 tên lửa vượt đại châu.
- Giá của 10 chiếc tàu sân bay.
- Gần bằng chi phí sản xuất 149 tên lửa MS. 
- Bằng 27 tên lửa MS.
-Bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân.
NT: Chứng cứ cụ thể, xác thực, so sánh đối lập.
==> Cuộc sống con người sẽ tốt đẹp hơn nếu không có vũ khí hạt nhân. nếu có sẽ huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất.
* Chạy đua vũ trang đi ngược lại lí trí tự nhiên.
_ Mất 180 triệu năm bông hồng mới nở.
- 380 triệu năm con bướm mới bay được.
- Trải qua 4 kỉ địa chất con người mới hát hay hơn chim.
=> Chiến tranh hạt nhân sẽ đảy lùi sự tiến hoá, huỷ diệt mọi thành quả.
4- Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.
- Đoàn kết đấu tranh
- Phản đối, ngăn chặn chạy đua và tàng trữ vũ khí hạt nhân
- Thành lập nhà băng lưu trữ trí nhớ.
NT: Kết thúc vấn đề gây ấn tượng mạnh.
=> Mọi người đời đời khắc ghi và lên án vũ khí hạt nhân.
III- Tổng kết- Ghi nhớ (4’)
1- Nghệ thuật.
2- Nội dung.
3- Ghi nhớ (SGK T21)
IV- Luyện tập (7’)
 E_ Củng cố- Dặn dò (2’).
H: Văn bản gửi cho chúng ta thông điệp gì?
VN: - Học bài cũ.
 - Soạn bài : Các phương châm hội thoại. (SGK T21)
 Ngày soạn
 Ngày giảng. 
Bài2- Tiết 8: các phương châm hội thoại (Tiếp) 
A- Mục tiêu cần đạt.
 1- Kiến thức:
HS nắm được các phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thứcvà phương châm lịch sự.
 2- Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
 3- Thái độ:
Có ý thức khi giao tiếp cần nói đúng đề tài, nói ngắn gọn, rành mạch, tế nhị và tôn trọng người khác.
B- Phương pháp.
Nêu vấn đề, quy nạp, thực hành.
C- Đồ dùng dạy học.
 GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ.
 HS: SGK, đọc và soạn bài ở nhà.
D- Tiến trình dạy học.
 1- Ôn định (1’)
 2- KTBC: Thế nào là phương châm về lượng và phương châm về chất? Cho VD? (5’)
 3- Bài mới.
GV treo bảng phụ có chứa VD SGK và y/c HS đọc.
H: Em hiểu nghĩa của câu thành ngữ trên ntn? Để chỉ tình huống hội thoại gì?
H: Trong tình huống này người nói, người nghe có quan hệ với nhau không? Khi nói như vậy dẫn đến hậu quả gì?
H: Từ hậu quả đó em rút ra được bài học gì?
H: Đó chính là nội dung chính của phương châm quan hệ . Vậy theo em thế nào là phương châm quan hệ?
GV y’c HS đọc VD trên bảng phụ.
H: Hãy giải thích nghĩa của hai câu thành ngữ trên?
H: Hai câu này chỉ những cách nói ntn ? 
H: Những cách nói này dẫn đến những hậu quả gì?
H: Từ đây em rút ra những bài học gì?
H: Đây chính là phương châm cách thức. Vậy em hiểu thế nào là phương châm cách thức?
Gv y’c HS đọc VD 3
H: Truyện có mấy nhân vật? Vì sao cả hai người đều cảm thấy mình đã nhận được một cái gì đó?
H: Người ăn xin và cậu bé đã thể hiện rất tốt phương châm lịch sự. Vậy theo em thế nào là phương châm lịch sự?
H: Bài học này có mấy nội dung? Hãy đọc 3 phần ghi nhớ trong sgk?
GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài tập trong vòng 10’.
H: Nêu y/c bài tập 1?
H: Qua câu tục ngữ, ca dao đó ông cha ta muốn khuyên dạy điều gì?
H: Tìm thêm những câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự?
H: Phép tu từ nào đã được học có liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự?
H: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống?
H: Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích?
H: Giải thích nghĩa của các câu tục ngữ?
GV y/c các nhóm trình bày, nhận xét, sửa chữa rồi GV tổng hợp đánh giá.
Đọc VD.
Giải thích, liên hệ.
Trả lời.
Nêu bài học.
Khái quát.
HS đọc VD.
Giải thích.
Giải thích.
Nêu bài học.
Khái quát.
Đọc.
Tìm và giải thích.
Khái quát.
Đọc.
Hoạt động nhóm.
Tìm nội dung.
Liên hệ.
Tìm phép tu từ tương ứng.
Điền từ.
Giải thích.
Giải thích.
I- Phương châm quan hệ (8’).
 1- VD.
Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.
 2- Nhận xét:
Mỗi người nói về một đề tài khác nhau, không khớp với nhau => hai người không hiểu nhau.
==> Khi nói phải đúng đề tài.
 3- Ghi nhớ 1: sgk-t21.
II- Phương châm cách thức.(8’)
 1- VD.
 2-Nhận xét.
- Nói dài dòng, rườm rà.
- Nói lúng túng, không rành mạch, không thoát ý
* Hậu quả: Người nghe không hiểu hoặc hiểu sai, bị ức chế, không thiện cảm.
==> Nói ngắn gọn, rõ ràng, gây thiện cảm.
 3- Ghi nhớ 2 sgk-t22.
III- Phương châm lịch sự.(10’)
 1- VD.
Truyện người ăn xin.
 2- Nhận xét:
Cả hai người đều cảm nhận được sự trân thành và tôn trọng của nhau.
==> Khi giao tiếp cần tôn trọng người đối thoại, không phân biệt giàu nghèo.
 3- Ghi nhớ3 sgk- t23.
IV- Luyện tập. (19’)
 1- Bài tập 1.
a, b : Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp.
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại.
c : Không dùng một vật quí để làm một việc không tương xứng.
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Chẳng được miếng thịt, miếng xôi.
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
 Bài tập 2- Phép tu từ nói giảm nói tránh.
VD: Anh hát chưa được hay lắm => Không hay.
 Bài tập 3: Điền từ.
a- nói mát.
b- nói hớt
c- nói ra đầu ra đũa.=> phương châm cách thức.
d- nói leo .
e- nói móc.
 Bài tập 4-
a- khi muốn hỏi một vấn đề không thuộc đề tài trong trao đổi.
b- khi muốn ngầm xin lỗi trước.
c- nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự.
 5- Bài tập 5.
- nói bốp chát, thô bạo.
- nói dở, khó nghe, gây ức chế.
- nói dai, trách móc, chì chiết.
- nói không rõ ràng khó hiểu.
 E- Củng cố- Dặn dò .(4’)
H: Nêu định nghĩa các phương châm hội thoại vừa học?
VN: - làm các bài tập còn lại.
 - soạn bài: Sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.-t24- 
 Ngày soạn:
 Ngày giảng:
Bài2- Tiết9 : sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A- Mục tiêu cần đạt.
 1- Kiến thức:
Giúp HS hiểu được văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay.
Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và miêu tả.
 2- Kĩ năng:
Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
 3- Thái độ:
Có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, thêm gây ấn tượng.
B- Phương pháp.
Nêu vấn đề, qui nạp, thực hành.
C- Đồ dùng dạy học.
 GV: SGK, SGV, bảng phụ, bài soạn.
 HS : SGK, bài soạn.
D- Tiến trình dạy học.
 1- Ôn định (1’).
 2- KTBC: Vì sao trong văn bản thuyết minh lại nên sử dụng các biện pháp nghệ thuật? (5’).
 3- Bài mới.
GV y/c HS chú ý vào văn bản SGK và đọc.
H: Tiêu đề của văn bản nhằm thể hiện những ý nghĩa gì?
H: Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
H: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối?
H: Cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả?
H: Bài thuyết minh này có thể bổ sung thêm những gì về cây chuối?
H: Em hãy thêm những công dụng của các bộ phận: thân, lá, nõn và bắp chuối?
H: Khi thuyết minh có nên sử dụng yếu tố miêu tả không? Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản thuyết minh?
GV y/c HS đọc phần ghi nhớ SGK.
GV chia lớp làm 4 nhóm;
- Nhóm 1: Làm BT1.
- Nhóm 2: Làm BT2.
- Nhóm 3: Làm BT3.
- Nhóm4: Nhận xét BT của 3 nhóm.
HS hoạt động nhóm trong 8’.
H: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau?
H: Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau?
H: Đọc văn bản và chỉ ra các yếu tố miêu tả?
Gv y/c các nhóm lên trình bày, sửa chữa, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp, đánh giá.
HS chú ý và đọc văn bản.
Nêu ý nghĩa.
Tìm chi tiết.
Chỉ ra các câu văn có yếu tố miêu tả.
Nêu tác dụng.
Tìm chi tiết bổ sung.
Thêm công dụng.
Lựa chọn, giải thích.
Đọc.
Hoạt động nhóm.
Bổ sung.
Chỉ ra các yếu tố miêu tả.
Đọc và tìm.
Trình bày, sửa chữa, nhận xét, bổ sung
I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 1- Đọc văn bản.
 Cây chuối trong đời sống Việt Nam.
 a- Nhấn mạnh vai trò của cây chuối với đời sống vật chất và tinh thần của người dân VN từ xưa đến nay.
- Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối.
 b- Những câu văn thuyết minh về dặc điểm của cây chuối. 
- Hầu như ở nông thôn nhà nào ... trồng chuối.
- Cây chuối rất ưa nước... bạt ngàn vô tận.
- Người phụ nữ nào... từ gốc... hoa quả.
- Quả chuối là một món ăn ngon.
- Mỗi cây chuối đều có một buồng.
 c- Yếu tố miêu tả.
- Đi khắp VN... núi rừng.
- Chuối xanh có vị chát... món gỏi.
* Tác dụng:
Làm cho đối tượng cụ thể, sinh động.
 d- Bổ sung: 
- Phân loại chuối.
- Các bộ phận khác: thân, lá, nõn, hoa,gốc (củvà rễ).
+ thân tròn, mọng nước...
+ tàu lá xanh rờn...
+ củ nằm dưới đất, đen, xù xì...
- Công dụng:
+ thân: thái ghém làm rau sống ăn mát, giải nhiệt, làm phao bơi, bè vượt sông...
+ hoa: làm thức ăn.
+ quả: làm thuốc.
+ lá: gói bánh.
 3- Ghi nhớ: SGK t25.
II- Luyện tập (15’).
 1- Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả.
- Thẳng tròn như một cột trụ mọng nước.
- Tươi xanh có gió lại vẫy lên phần phật.
- Lót ổ nằm vừa mềm mạilại thoang thoảng mùi thơm dân dã.
- Phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều.
- Cuốn tròn.
- Căng mọng, xúm xít.
 2- Bài tập 2: Các yếu tố miêu tả trong đoạn văn.
- Tách... nó có tai.
- Chén của ta không có tai.
- Khi mời ai ...mà uống rất nóng.
 3- Bài tập 3: Các yếu tố miêu tả trong văn bản.
- Qua sông Hồng... các làn điệu quan họ mượt mà.
- Lân dược trang trí... đẹp.
- Múa lân...vui nhộn, chạy quanh.
- Kéo co... ý thức tập thể ở mỗi người.
- Bàn cờ... kí hiệu quân cờ.
- Hai tướng... được che lọng
- Với khoảng thời gian... không bị cháy khê.
- Sau hiệu lệnh... đôi bờ sông. 
 E- Củng cố- Dặn dò.(5’).
H: Có nên sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh không? Tại sao?
VN: - Học bài cũ.
- Đọc và soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. SGK t28.
 Ngày soạn:
 Ngày giảng:
Bài 2- Tiết 10: luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A- Mục tiêu cần đạt:
 1- Kiến thức:
- Tiếp tục ôn tập, củng cốvề văn bản thuyết minh có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả.
 2- Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
 3- Thái độ:
Tự giác, tích cực khi học.
B- Phương pháp:
Nêu vấn đề, luyện tập, thực hành, hoạt động nhóm.
C- Đồ dùng dạy học.
 GV: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ.
 HS: SGK, bài soạn.
D- Tiến trình dạy học.
 1- Ôn định (1’).
 2- KTBC: Nêu yêu cầu sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. (4’).
 3- Bài mới. 
GV y/c HS đọc đề bài.
H: Giải thích đề bài và cho biết đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?
H: Theo em với đề văn này cần trình bày những những ý nào?
GV y/c HS đọc bài tham khảo.
H: Qua bài tham khảo em có thể sử dụng những ý gì cho bài thuyết minh về con trâu?
H: Nêu y/c BT1?
GV chia lớp làm 4 nhóm giới thiệu:
Nhóm1: Con trâu ở làng quê Việt nam.
Nhóm 2: Con trâu trong việc làm ruộng.
Nhóm3: Con trâu trong một số lễ hội.
Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
HS lần lượt trình bày, nhận xét, bổ xung.
Gv tổng hợp, đánh giá.
H: Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả với một trong các ý?
Lưu ý sử dụng một số câu tục ngữ, ca dao về con trâu vào bài cho thích hợp, sinh động.
Gv y/c HS đọc bài đọc thêm.
. 
Đọc.
Giải thích.
Tìm ý.
Đọc.
Lựa chọn.
Nêu y/c.
Hoạt động nhóm.
Trình bày, nhận xét, bổ xung.
Viết đoạnvăn.
Đọc. 
I- Chuẩn bị ở nhà. (10’)
* Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
 1- Tìm hiểu đề.
Vấn đề: Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân Việt nam.
 2- Các ý:
a- Con trâu là sức kéo chủ yếu.
b- Con trâu là tài sản lớn nhất (con trâu là đầu cơ nghiệp).
c- Con trâu trong lễ hội truyền thống, đình đám.
d- Con trâu đối với tuổi thơ.
e- Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ. 
 3- Bài tham khảo.
Có thể sử dụng các tri thức về sức kéo.
II- Luyện tập trên lớp (25’).
 1- Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc viết đoạn văn.
 2- Viết đoạn văn.
Các câu tục ngữ, ca dao về con trâu.
a- Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
 Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công.
b- Con trâu là đầu cơ nghiệp.
c- Tậu trâu lấy vợ làm nhà
Cả ba việc ấy thật là gian nan.
d- Trên đồng cạn dưới đồng sâu
Trồng cầy, vợ cấy, con trâu đi bừa.
3- Đọc thêm: Dừa sáp. (5’)
 E- Củng cố- Dặn dò (5’).
H: Khi tìm hiểu đề và xác định yêu cầu, đối tượng của đề cần chú ý điều gì?
VN : - Làm BT2 SGK .
 - Đọc và soạn bài: tuyên bố thế giới ... trẻ em. SGK t31. 

Tài liệu đính kèm:

  • docNgu Van 9 bai 2.doc