Giáo án Lớp 9 Môn Ngữ văn - Tuần học thứ 09

Giáo án Lớp 9 Môn Ngữ văn - Tuần học thứ 09

 I.Mục tiêu :

 - Hiểu thế nào là phép điệp ngữ và tácdụng của điệp ngữ.

 - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiển nói và viết.

II. Kiến thức chuẩn:

1. Kiến thức:

- Khái niệm điệp ngữ.

- Các loại điệp ngữ.

- Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.

 

doc 15 trang Người đăng HoangHaoMinh Ngày đăng 02/06/2016 Lượt xem 868Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 9 Môn Ngữ văn - Tuần học thứ 09", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GANV9T09 TIẾT :41- 45
NS :30/09/2011 ND : 03 – 08/10
LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP NGỮ
 I.Mục tiêu :
 - Hiểu thế nào là phép điệp ngữ và tácdụng của điệp ngữ.
 - Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiển nói và viết.
II. Kiến thức chuẩn:
1. Kiến thức:
- Khái niệm điệp ngữ.
- Các loại điệp ngữ.
- Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết phép điệp ngữ.
- Nhận biết tác dụng của điệp ngữ.
- Sử dụng được phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh.
III.Hướng dẫn – thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG
-Hoạt động 1-Khởi động:
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
 - Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ
 -Nói một đoạn văn (chủ đề tự chọn),có sử dụng thành ngữ?
-Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về điệp ngữ.
Hoaït ñoäng 2:Hình thaønh kieán thöùc
-Ghi tựa bài:
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
*Ôn lại lí thuyết về điệp ngữ
Hoạt động 03:Luyện tập:
Bài tập 1a : 	Tìm điệp ngữ trong đoạn trích và cho biết tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
- Một dân tộc gan góc
- Năm nay.
-Dân tộc đó phải được.
* Tác giả dùng điệp ngữ trên nhằm nhấn mạnh ý dân tộc ta phải được tự do, độc lập, xứng đáng được tự do độc lập.
Bài tập 1b :	- Đi cấyè Nhấn mạnh công việc làm
	- Trông è Nhấn mạnh sự lo lắng của người nông dân, trông ngóng cho thời tiết được thuận lợi để công việc cày cấy đỡ vất vả.
Bài tập 2 :	Tìm điệp ngữ và cho biết đó là dạng điệp ngữ gì?	
- xa nhau è điệp ngữ cách quãng
-Một giấc mơ è điệp ngữ chuyển tiếp
Bài tập 3 : A Đoạn văn trên việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ không cần thiết làm cho câu văn rườm rà, không có tác dụng biểu cảm.
	 B Chữa lại
 Phía sau nhà em có một mảnh vườn. Em trồng rất nhiều hoa: nào cúc, thược dược, đồng tiền, hồng và ngay cả lay ơn. Ngày phụ nữ quốc tế, em hái hoa sau vườn nhà để tặng mẹ và chị em.
Hoạt động 04: Củng cố - dặn dò:
+Học lại các nội dung đã thống nhất.
+Thực hành bài tập 04 ở nhà.
*Hướng dẫn tự học:
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng điệp ngữ.
- Nhận xét về cách sử dụng điệp ngữ trong -Chuẩn bị chu đáo các yêu cầu cho “Chương trình địa phương ( Phần Văn)một đoạn văn đã học.
-Lắng nghe
Ghi tựa bài
-Thảo luận tìm hiểu bài:
- Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 về điệp ngữ.
Thống nhất về mục đích và tác dụng của điệp ngữè
-Các nhóm nêu ý kiến
-Thống nhất,chốtè
-Các nhóm thực hành bài tập qua các hình thức thi đua nhóm,làm ở phiếu bài tập.
-Lắng nghe và thực hành theo yêu cầu của GV
-Khởi động
I.Hình thành kiến thức:
- Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:
- Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lập lại từ ngữ ( hoặc câu) nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh,Cách lập lại như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lập lại gọi là điệp ngữ.Cần phân biệt phép điệp ngữ với hiện tượng lập từ do vốn từ nghèo nàn.
2.Các dạng điệp ngữ:
- Điệp ngữ có nhiều dạng : điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
-Hoạt động 3-Luyện tập:
 +Thực hành các bài tập 1,2,3 ở trên lớp
 +Bài tập 4 thực hành ở nhà
Tiết 42
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN)
I.Mục tiêu :
 - Hiểu biết thêm về các tác giả văn học địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau 1975.
- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học.
II. Kiến thức chuẩn:
1. Kiến thức:
- Sự hiểu biết về các nhà thơ, nhà văn địa phương.
- Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương.
- Những biến chuyển của văn học địa phương giữa các giai đoạn.
2. Kĩ năng:
- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương.
-Đọc, hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.
- So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn.
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:Kiểm ra sự chuẩn bị của học sinh.
-Giới thiệu bài:Tiết này giúp chúng ta hiểu thêm về văn học ở địa phương
III.Hướng dẫn – thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT DỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG 
-Hoạt động 1-Khởi động
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài; 
*Giáo viên yêu cầu HS về nhà chuẩn bị theo yêu cầu sau:
1/Tìm đọc các sách báo, tạp chí văn nghệ địa phương để nắm được những tác giả người địa phương và những tác phẩm viết về địa phương ( Tỉnh, thành phố quê em hay nơi em đang sinh sống)
2/Điền vào bảng thống kê theo các mục: số thứ tự, tên tác giả, bút danh, những tác phẩm chính
3/Sưu tầm một số tác phẩm hay viết về địa phương.
4/Viết một bài văn ngắn giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về một trong những tác phẩm viết về địa phương mà em sưu tầm được, hoặc viết một bài văn hay một bài thơ về địa phương mình.
5/Nộp cho nhóm trưởng và cùng làm bảng thống kê những điều nhóm mình sưu tầm được.
*Giờ trả bài của tiết sau trình bày
1/Đại diện mỗi nhóm lên đọc bảng thống kê của nhóm mình.
2/Mỗi nhóm lên đọc trước lớp một bài viết tốt nhất của nhóm mình
3/Các nhóm còn lại đóng góp ý kiến xây dựng -> GV góp ý, sửa chữa
Hoạt động 06:Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm tranh ảnh, tác phẩm của nhà văn, nhà thơ địa phương.
- Tổ chứ báo cáo ngoạị khóa.
-Lắng nghe
-Ghi tựa bài
-Thảo luận tìm hiểu bài
 +Phân công theo nhóm tìm đọc các sách báo ở tỉnh Trà Vinh
-Thống kê theo mẫu
-Sưu tầm một số tác phẩm hay viết về địa phương
-Viết bài cảm nhận
-Nhóm trưởng thu bài và tổ chức biên tập.
GV củng cố và dặn dò
-Khởi động
.-Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
 uTìm đọc các sách báo,tạp chí văn nghệ ở tỉnh Trà Vinh.
 vĐiền vào bảng thống kê theo mẫu
 wSưu tầm một số tác phẩm hay viết về địa phương
 xViết bài cảm nhận về văn học địa phương.
 yNhóm sưu tầm,thống kê các tác phẩm vh địa phương đã sưu tầm được
II.Hướng dẫn tự học:
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Tiết 43
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(TỪ ĐƠN...TỪ NHIỀU NGHĨA)
I.Mục tiêu :
 - Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II.Kiến thức chuẩn:
1.kiến thức:
Một số khái niệm liên quan đế từ vựng.
2.Kĩ năng:
Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
III. Hướng dẫn- thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG 
HOAÏT ÑOÄNG 1:Khôûi ñoäng
- Ổn định tổ chức
-Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao phải cần nắm vững nghĩa của từ và cách dung từ?
? Việc rèn luyện làm tăng vốn từ có ích lợi gì trong việc tạo lập văn bản không?
- Giới thiệu bài:Tiết học giúp chúng ta hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt đã học,
HOAÏT ÑOÄNG 2: Hình thành kiến thức:
-Hướng dẫn thảo luận :
Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức về từ đơn, từ phức và phân biệt các loại từ phức.
H:Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức ?
H:Từ phức được chia ra làm những loại nào?Căn cứ vào đâu mà có thể chia như vậy?
*Gọi HS đọc bài tập 2 và xác định từ ghép, từ láy
*Gọi HS đọc bài tập 3 và xác định từ láy nào có sự”giảm nghĩa” từ láy nào có sự”tăng nghĩa” so với tiếng gốc.
*HS ôn lại khái niệm về thành ngữ?
H:Thế nào là thành ngữ?(là một ngữ cố định biểu thị khái niệm)
*Gọi HS đọc và làm bài tập số 2:Xác định các thành ngữ và tục ngữ
*Thực hành tiếp bài tập 3,sau đó giải thích các thành ngữ vừa tìm được và đặt câu vời các thành ngữ đó
*Thực hành bài tập 4:Ví dụ: ‘Bảy nổi ba chìm”, “Màn trời chiếu đất”.Đặt câu với những thành ngữ đó.
*Cho HS ôn lại khái niệm về nghĩa của từ
H:Thế nào là nghĩa của từ?( là cái mà từ biểu thị)
*Gọi HS đọc bài tập 2 và thực hiện.
*HS đọc và thảo luận làm bài tập 3(Cách giải thích b đúng. Cách giải thích a vi phạm một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ, vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực thể( cụm danh từ) để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất ( độ lượng – tính từ )
*H:Thế nào là từ nhiều nghĩa? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?( từ có 2 nghĩa trở lên – hiện tượng chuyển nghĩa là hiện tượng phát triển từ nghĩa gốc của từ dựa trên những nét tương đồng nào đó)
Thềm hoa, lệ hoa
->được dùng theo nghĩa chuyển.Nhưng không thể xem đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện nhiều nghĩa, nó chỉ là hiện tượng chuyển nghĩa lâm thời, chua làm thay đổi nghĩa của từ.
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò:
-Nêu khái niệm về từ đơn và từ phức, minh họa bằng ví dụ?
-Thế nào là thành ngữ,nêu sự khác biệt về thành ngữ và tục ngữ?
-Phân tích nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa,hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
 -Xem lại các bài tập đã thực hành.
*Hướng dẫn tự học:
-Phân tích cách lựa chọn từ láy, từ ghép, thành ngữ, tục ngữ, từ nhiều nghĩa trong một văn bản cụ thể.
- Ôn tiếp tục các phần còn lại của bài tổng kết từ vựng (tt)
-Lắng nghe
-Ghi tựa bài
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Tiến hành thảo luận:
 +Nhắcc lại kiến thức về từ đơn, từ phức và phân biệt các loại từ phức. è
 +Các nhóm thực hành bài tập 2 è
-Xác định các hiện tượng giảm nghĩa,tăng nghĩaè
-Ôn lại thành ngữ
-Các nhóm thực hành bài tập 2,3các em còn lại nhận xét,GV và HS chốtè 
-Nhớ lại các thành ngữ đã được học trong văn chương.
-Thảo luận, nêu ý kiến
Xác định các thành ngữ, nêu ý kiến
-Đặt câu với các thành ngữ đó
-
Ôn lại khái niệm về nghĩa của từ
-Thực hành bài tập2 và 3
-Các nhóm báo cáo kết quả
-Chốtè
-Thảo luận về khái niệm nghĩa của từ
-Thực hành bài tập 2 và 3
-Chốtè
-Ôn lại khái niệm ve từ nhiều nghĩa
-Thực hành bài tập 2
-Chốtè
-Lắng nghe
-Thực hành theo yêu cầu của GV.
-Hoạt động 1-Khởi động
-Ghi tựa bài: “Tổng kết”
- Hinh thành kiến thức bài học:
I.Từ đơn và từ phức:
 1.ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cây cỏ, đưa đón, nhường nhịn. Rơi rụng, mong muốn
->từ ghép
 -nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh 
-> Từ láy
 2-trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp -> Có sự giảm nghĩa 
 -sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô 
-> có sự tăng nghĩa
II-THÀNH NGỮ
 1/Xác định thành ngữ và tục ngữ
 -Thành ngữ:
 a/đánh trống bỏ dùi -> làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm.
 b/được voi dòi tiên →tham lam, được cái này lại muốn cái khác lớn hơn.
 c/nước mắt cá sấu ->sự thông cảm, thương sót giả dối nhằm đánh lừa người khác.
 -Tục ngữ:
 a/gần mực thì đen, gần đèn thì sáng -> hoàn cảnh, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức của con người.
 b/chó treo mèo đậy -> muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại.
 2/Hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật( giải thích nghĩa)
 -miệng hùm gan sứa.
 -như chó với mèo.
 3/ Hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật (giải thích nghĩa)
 -bãi bễ nương dâu.
 -dây cà ra dây muống
 4/Đặt câu với mỗi thành ngữ tìm được
 Vd:Anh ấy giải thích mãi mà không ai hiểu cả, đúng là dây cà ra dây muống
III-NGHĨA CỦA TỪ
1/Chọn cách hiểu đúng
 a/Chọn: mẹ là người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con.
 b/Không thể chọn:mẹ chỉ khác bố ở”người phụ nữ”
 c/Không thể chọn: trong hai câu này nghĩa của từ mẹ có sự thay đổi
 d/Không thể chọn:Vì bà và mẹ có phần nghĩa chung là “người phụ nữ”
2/Chọn cách giải thích nghĩa đúng:
 -Độ lượng : rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai  ... Ừ NGỮ
 -động vật -> thú; chim; cá 
IX-TRƯỜNG TỪ VỰNG
 -Tắm – bể ->Có nét chung về nghĩa.
->Tạo giá trị biểu cảm cho câu nói.
Tiết:45
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 02
I.Mục tiêu :
-Giúp HS:
-Nắm vũng hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được những chỗ mạnh,chỗ yếu của mình khi viết loại bài này
-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề,lập dàn ý và diễn đạt.
II. Kiến thức chuẩn:
1.Kiến thức:
- Nắm vũng hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả.
2. Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề,lập dàn ý và diễn đạt.
III.Hướng dẫn – thực hiện:
Hoạt động 1-Khởi động
- Ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:Hỏi lại về lý thuyết làm văn
- Giới thiệu bài:Tiết này giúp chúng ta tìm ra được những ưu,khuyết trong bài làm của mình
-Thảo luận chữa bài:
 +Các nhóm tảo luân đóng góp lẫn nhau
 +GV nhận xét
 +Đọc các bài tốt,TB ,gợi ý cho HS rút kinh ngbhiệm chung
- Ghi đề bài:Tưởng tượng 20 năm sau, vào một ngày hè,em về thăm lại trường cũ.Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
-Tiến hành chữa bài:
+Ưu:
*23/23bài đạt được trung bình, trong đó có 05 bài đạt giỏi.
*Các bài trên đã đạt được các yêu cầu của đề ở từng mức độ cụ thể:Có sử dụng hình thức viết thư, bài làm có kết hợp tự sự với các bpnt và yếu tố miêu tả,văn viết có cảm xúc.
-Khuyết:
*:Một số bài còn kể tản mạn, theo lối mòn ước lệ, có bài lại phóng đại, nói quá làm mất đi vẻ chân thành của bài viết.
*Vẫn còn hiện tượng sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, trình bày cẩu thả, chữ viết rối rắm (08 bài)
-Hướng chữa bài:
* Gọi HS sửa chữa lại cho thích hợp
*GV đọc một bài chưa tốt cho cả lớp nghe và gọi HS nhận xét nguyên nhân chưa tốt của bài văn.
*GV đọc hai bài khá nhất lớp và gọi HS nhận xét về bài làm cũng như học hỏi được gì qua bài làm đó.
*Cuối cùng mỗi HS tự nhận ra lỗi của mình để cò giải pháp chữa bài thích hợp
-Phân loại:
+Giỏi:05 - đạt 21,7%
+Khá:12 - đạt 52,2%
+TB :06 - đạt 26,1
- hoạt đổng 03:Củng cố - dặn dò:
- Tuyên dương học sinh làm bài tốt
-Nhẹ nhàng nhắc nhở các em còn yếu
Về nhà cố gắng chữa bài lại
*Hướng dẫn tự học:
 - Chuẩn bị cho bài “ Nghị luận trong văn bản tự sự”
* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
A. Yêu cầu:
- Hình thức bài viết là một lá thư gửi bạn học cũ.
- Nội dung là câu chuyện về buổi thăm trường cũ sau 20 năm kể từ ngày ra trường.
- Người viết cần phải tưởng tượng mình đã trưởng thành nay trở lại thăm trường vào một ngày hè.
- Bài viết phải kết hợp được yếu tố miêu tả (trong khi kể).
B. Đáp án:
1. Phần đầu bức thư .
- Lí do trở lại thăm trường cũ.
- Thăm trường vào thời gian nào ? Với ai ?
2. Phần chính.
- Quang cảnh trường lúc đó như thế nào ? : Sân trường, vườn trường, phòng họcvà những đổi thay với thời điểm em còn học ở đây ( miêu tả cảnh ).
- Đến trường em gặp những ai : thầy cô, các em học sinh hiện nay, bác bảo vệ ( tả người : diện mạo, hành động, lời nói)
- Quang cảnh trường và những người gặp lại đã gợi lại cho em những kỉ niệm, những cảm xúc gì về ngôi trường năm xưa, về tuổi ấu thơ trong sáng và đẹp đẽ.
- Tâm trạng, cảm xúc của em trước cảnh trường hiện tại.
3. Phần cuối. 
- Khẳng định tình cảm, trách nhiệm của bản thân với ngôi trường.
- Lời hứa hẹn.
C. Biểu điểm.
* Điểm 9 – 10 : Đảm bảo các yêu cầu trên, nội dung sâu sắc, lời kể hấp dẫn, miêu tả sinh động, bài viết giàu cảm xúc và chân thành, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp, trình bày rõ bố cục.
* Điểm 7 – 8 : Đảm bảo tương đối tốt những yêu cầu trên, sai không quá hai lỗi.
* Điểm 5 – 6 : Nắm được yêu cầu của đề bài, kể chuyện chưa hấp dẫn, miêu tả 
chưa sinh động – Sai không quá 4 lỗi.
* Điểm 3 – 4 : Còn lúng túng về phương pháp làm bài, còn mắc nhiều lỗi sai trong bài làm.
* Điểm 1 – 2 : Chưa hiểu yêu cầu của đề, làm lạc hướng của đề bài ra.
Duyệt của tổ trưởng
01/10/2011
Lê Lĩnh Nam
GANV9TUẦN09 TIỀT: 41- 45
NS:26/08/2010 ND:04 – 09/10
	Tiết 41	
LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN
I.Mục tiêu
- Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Lục Vân Tiên.
II.Kiến thức chuẩn:
1.kiến thức:
- Sự đối lập giữa cái thiện – cai ác, thái độ, tình cảm, và lòng tin của tác giả đối với hững người lao động bình htường mà nhân hậu.
- Nghệ thật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong đoạn trích.
2.Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ trong văn học trung đại.
- Nắm được sự việc trong đoạn trích.
- Phân tích để thấy đượ sự đối lập thiện – ác và niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời.
III. Hướng dẫn – thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG 
HOAÏT ÑOÄNG 1:Khôûi ñoäng
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
 -Qua đoạn trích”Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”, em nhận thấy Vân Tiên và Nguyệt Nga được giới thiệu là những người như thế nào?
 -Trong đoạn trích chúng ta thấy được quan niệm sống tốt đẹp của tác giả,đó là quan niệm gì? Em có suy nghĩ gì về quan niệm sống ấy?
-Giới thiệu bài:Tiết học cho ta cảm nhận được ước mơ về lẽ công bằng phải được thực hiện.
Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản
-Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Gọi HS đọc phần chú thích để tìm hiểu về đoạn trích
H:Em biết gì về vị trí và đại ý của đoạn trích?
*Gọi HS đọc đoạn trích và tìm hiểu
H:Theo em đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn nhỏ? Ý chính của mỗi đoạn
-Nêu đại ý của đoạn trích?
Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản
H:Như phần chú thích đã giới thiệu, liền kế trước đoạn trích này Vân Tiên đã rơi vào hoàn cảnh như thế nào? Em có cảm nghĩ gì trước hoàn cảnh của Vân Tiên?(hoàn cảnh đáng thương : Mù, )
H:Trước tình cảnh đó, Vân Tiên gặp được Trịnh Hâm, hắn đã đối xử với Vân Tiên như thế nào? Vì sao hắn lại đối xử với Vân Tiên như vậy?(ám hại- ghen tị)
H:Hãy phân tích tính độc ác của Trịnh Hâm trong âm mưu giết chết Vân Tiên. ( Thời gian- giả tiếng kêu trời)
H:Em có nhận xét gì về nhân vật Trịnh Hâm?(độc ác, xảo quyệt)
H:Bị ám hại, Vân Tiên được những ai giúp đỡ? Điều này cho ta thấy ước mơ của tác giả nói riêng và nhân dân ta nói chung ?(Giao long và Ông Ngư – mơ ước”người hiền gặp lành”)
H:Chi tiết nào miêu tả việc ông Ngư cứu Vân Tiên ?Thái độ của ông với Vân Tiên như thế nào?Được thể hiện qua những chi tiết nào?( ông chài vớt lên ngay, hối con vầy lửa, ông hơ bụng mụ hơ mặt mày -  người ở cùng ta, Hôm mai hẩm hút với già cho vui  Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn )
H:Với những chi tiết ấy, em có nhận xét gì về tính cách của ông Chài?( là người có tấm lòng bao dung,nhân ái, hào hiệp; sẳn sàng cưu mang Vân Tiên dù chỉ là chia sẽ cuộc sống đói nghèo hẩm hút nhưng đầm ấm tình người mà không hề tính toán )
H:Chi tiết này,ta lại thấy thêm một lần nữa về quan niệm sống của tác giả, đó là quan niệm sống gì? Theo em quan niệm sống ấy, cách sống ấy gần gũi với cách sống của đối tượng nào?(“ Vì nghĩa quên thân” Khát vọng về một cuộc sống đẹp,gửi gắm niềm tin về cái thiện, vào con người lao động bình thường –Đó là cách quan niệm sống của nhân dân, những con người có cuộc sông trong sạch, ngoài vòng danh lợi )
-Phân tích nghệ thuật:GV cho HS chọn những câu thơ hay rồi trình bày những cảm nhận của em về ngôn ngữ miêu tả,biẻu cảm trong các câu thơ ấy
-Hoạt động 03:Ý nghĩa văn bản
H.Nêu hững nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Hoạt động 4 : Luyện tập :
-Dựa vào tác phẩm bổ sung thêm kiến thức choHS.
 +Phát phiếu học tập
 +Thu mỗi nhóm hai bài,chấm, chữa, tuyên dương HS thực hành tốt
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học
- Phân tích nhân vật qua ngôn ngữ, hành động.
- Đọc và cảm nhận được niềm tin của Nguyễn Đình Chiểu vào lí tưởng đạo đức cái thiện chiến thắng cái ác, ở hiền sẽ gặp lành.
- Sơ kết lại các tác phẩm truyện thời trung đại
- Soạn theo yêu cầu văn bản “ Đồng chí”.
Lắng nghe
Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thảo luận tìm hiểu bài
 +Thảo luận phần chú thích, tìm hiêu vị trí đoạn tríchA
-Thảo luận tiếp:
 +Đọc đoạn trích,trao đổi các yêu cầu GV đã đặt ra.
 +Thống nhất về nhận định đối với nhân vật Trịnh Hâmè
-Đọc vb nói về cảnh gia đình ông ngư cứu LVT, thảo luận,đi đến sự đồng thuậnè
-Các nhóm chọn những câu thơ các em cho là hay ,để phân tích về nghệ thuật.
Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Các nhóm thực hành bài tập trong phiếu bài tập
-Lắng nghe
-Thực hành theo yêu cầu của GV
- Khôûi ñoäng
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả: Nguyễn Du
2.Tác phẩm:Đoạn này nằm ở phần thứ hai của tác phẩm.
2. Bố cục: Đoạn trích có thể chia làm ba phần:
- Phần 1: tám câu đầu: Trịnh Hâm ra tay hãm hại Lục Vân Tiên.
- Phần 2: Vợ chồng pong chài cứu sống Vân Tiên.
3. Đại ý:
Đoạn trích phả ánh sự đối lập giữa cái ác và cái thiện, giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn, đồng thời thể hiện thái độ trân trọng của tác giả đối với những người lao động.
I.Tìm hiểu chung
 1. Nội dung:
a/Trịnh Hâm:
 -Đêm khuya  xô ngay xuống vời
 - giả tiếng kêu trời.
->Một kẻ độc ác, bất nhân, bất nghĩa, lừa lọc xảo trá, giết người có tính toán
=>Đó là một kẻ tiểu nhân, thấp hèn, tội ác chồng chất, gian ngoa xảo quyệt phủi sạch tội ác không mãy may cắn rức lương tâm.
b/Ông Ngư
 Ông Chài xem thấy:
 +vớt ngay lên
 +hối con vầy lửa
 +ông hơ bụng
 + bà hơ mặt mày
->Rất mực ân cần cứu chữa cho nạn nhân.
 “Người ở cùng ta  cho vui”
->Sẵn sàng cưu mang.
 “Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn”
->Một quan niệm sống đẹp.
=>Hình ảnh một người dân lương thiện, với lối sống và một quan niệm sống đẹp.
2. Nghệ thuật :
- Khắc họa các nhân vật đối lập thông qua lời nói, cử chỉ, hành động.
- Sắp xếp tình tiết hợp lí
- Sử dụng ngôn từ mộc mạc, giản dị, giàu chất Nam bộ.
-Giảng thêm :
-Ý tứ phóng khoáng mà sâu xa, lời lẽ thanh thoát, uyển chuyển, hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm
-Thiên nhiên cao rộng:doi,vịnh,chích, đầm, bầu trời, gió, trăng
-Con người hào hiệp với thịên nhiên ( hứng gió, chơi trăng, tắm mưa, chải gió)
-Niềm vui sống:vui vầy, thong thả, nghêu ngao, vui thầm, thong dong, vui say
III. Ý nghĩa văn bản
1.Nội dung:
- Với đoạn trích này, tác giả đã làm nổi bật sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, qua đó thể hiện niềm tin của tác giả vào những điều bình dị mà tốt đẹp trong cuộc sống đời thường.
2.Nghệ thuật :
 - Khắc họa các nhân vật đối lập thông qua lời nói, cử chỉ, hành động.
- Sắp xếp tình tiết hợp lí
- Sử dụng ngôn từ mộc mạc
IV.Luyện tập :
-Các nhân vật được xếp vào loại như ông Ngư như là ông Tiều, ông Giáo.
-Họ giống nhau ở lòng nhân nghĩa, cùng là những người lao động bình thường nhưng hiểu đạo lí, hành động theo lẽ phải, thi ân bất cầu báo.
- Qua các nhân vật đó , NĐC muốn bày tỏ lòng kính trọng đến những người dân bình thường đó.
V. Hướng dẫn tự học:
Lối sống của hai nhân vật Trịnh Hâm và ông Ngư có gì khác nhau ? Qua sự khác nhau đó, em thấy thái độ, quan niệm của tác giả như thế nào về cách sống ở đời
-Hướng dẫn về nhà :
-Thực hành thêm bài tập1,2,3 (sbtnv9 t1 tr 54)
-Xem lại bài

Tài liệu đính kèm:

  • docGANV9T09CHUAN.doc