Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 21

Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 21

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

 I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận.

 II/ CHUẨN BỊ: Đọc & Soạn Giáo án

 III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .

 1./ ỔN ĐỊNH .

 2./ BÀI CŨ : Vai trò phép phân tích và tổng hợp đối với văn bản nghị luận .

 3./ BÀI MỚI

 

doc 5 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 17/04/2020 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn :11/01/2009
Dạy : 12/01/2009 
TUẦN 21 – Tiết 95 
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
 I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận. 
 II/ CHUẨN BỊ: Đọc & Soạn Giáo án
 III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 2./ BÀI CŨ : Vai trò phép phân tích và tổng hợp đối với văn bản nghị luận . 
 3./ BÀI MỚI 
Tiến trình hoạt động dạy và học
Ghi bảng
HĐ1./ GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS 
HĐ2./ Đọc, nhận dạng , đánh giá 
1. HS đọc đoạn a , thảo luận theo nhóm để chỉ ra trình tự phân tích của đoạn văn . 
* Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay cả bài : - Cái hay của các điệu xanh 
 - Ở những cử động - Ở các vần thơ - Ở các chữ không non ép 
2. HS đọc đoạn b , chỉ ra trình tự phân tích 
- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt. 
- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mọi người. 
HĐ3./ Thực hành phân tích 
1. Phân tích thực chất của lối học đối phó ( BT2) 
* HS thảo luận, giải thích hiện tượng, rồi phân tích . HS ghi vào giấy ý kiến của mình , trình bày . GV hưỡng dẫn HS sửa chữa , bổ sung 
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích,xem học là việcphụ 
- Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử 
- Do học bị động nên không thấy hứng thú, vì vậy mà chán học, hiệu quả thấp 
- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào kiến thức bài học . 
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch . 
2. Phân tích các lí do bắt buộc moị người phải đọc sách ( BT3) 
* HS thảo luận, làm dàn ý. GV hướng dẫn sửa chữa, bổ sung . 
- Sách vở đúc kết tri thức nhân loại từ xưa đến nay . 
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức , kinh nghiệm. 
- Đọc sách không cần đọc nhiều nà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm chắc quyển đó, như thế mới có ích . 
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, cond cần phải đọc rộng. Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn. 
HĐ4./ Thực hành phân tích 
1. Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó . 
 Học đối phó là lối học bị động, hình thức không lấy việc học làm mục đích chính. Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo ra được những nhân tài đích thực cho đất nước . 
2. Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách ( BT4) 
 Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu .
BT1/ Chỉ ra phép lập luận phân tích 
a.Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay cả bài : 
- Cái hay của các điệu xanh 
- Ở những cử động - Ở các vần thơ - Ở các chữ không non ép 
b.- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt. 
- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mọi người. 
BT2/ Thực hành phân tích 
a. Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó 
b. Các lí do khiến mọi người phải đọc sách . 
BT3/ Viết đoạn văn tổng hợp . 
 4./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS. 
 5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập - Soạn “ Tiếng nói của văn nghệ ” 
 Soạn : 11/01/2009
 Dạy : 
TUẦN 21 – Tiết 96,97 
VĂN BẢN : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
 * Giúp HS : 
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người . 
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi .
II/ CHUẨN BỊ: Đọc tác phẩm & Soạn Giáo án
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài. 
 3./ BÀI MỚI 
Tiến trình hoạt động dạy và học
Ghi bảng
* Tiết 96
 HĐ1./ Giới thiệu bài. 
- HS nêu những hiểu biết về tác giả 
- GV yêu cầu hS suy nghĩ về tình huống : Tại sao con người cần đến văn nghệ ? ( Tiểu luận bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với con người ) 
HĐ2./ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích. 
- Đọc rõ ràng , chính xác , diễn cảm cần thiét ở một số đoạn 
- Nhan đề bài viết Tiếng nói của văn nghệ vừa có tính khái quát lí luận, vừa gợi sự gần gũi thân mật. Nó bao hàm cả nội dung lẫn cách thức, giọng điệu nói của văn nghệ . 
- Chỉ ra bố cục của văn bản : 
+ Từ đầu  sự sống à Sức mạnh kì diệu của văn nghệ 
+ Đoạn còn lại à Tiếng nói chính của văn nghệ 
HĐ3./ Đọc – hiểu văn bản. 
 * Luận điểm 1 : Sức mạnh kì diệu của văn nghệ 
1. Theo tác giả, trong tác phẩm văn nghệ, có những cái được ghi lại đồng thời có những điều mới mẻ nghệ sĩ muốn nói. 
a. Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tôn xtôi, những cái đã có được ghi lại là gì? Chúng tác động như thế nào đến con người? 
- Cảnh mùa xuân trong câu “Cỏ non  bông hoa”, nàng Kiều 15 năm đã chìm nổi những gì, An na đã chết thảm khốc ra sao, mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết lí bác ái 
- Làm cho trí tò mò muốn hiểu biết của ta thỏa mãn. 
b. Những điều mới mẻ muốn nói của hai nghệ sĩ này là gì? Chúng tác động đến con người như thế nào ? 
- Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích. 
- Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ trang sách 
- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng ta không nhận ra được hàng ngày chung quanh ta, một ánh nắng, một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu bộ mặt con người 
- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta. 
à Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống của ta. 
c. Qua sự phân tích trên , em thấy tác giả nhấn mạnh phương diện tác động nào của nghệ thuật ? ( Đời sống tâm hồn con người ) 
2.a. Tác động của nghệ thuật còn được tác giả phân tích trong đoạn nào ? Ở đây, sức mạnh của nghệ thuật được phân tích qua những ví dụ điển hình nào? – Đoạn : Chúng ta  là sự sống 
- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày trước suốt đời làm lụng khổ sở đã ru con, hát ghẹo, say mê xem một buổi chèo  
b. Em hiểu nghệ thuật đã tác động như thế nào đến con người từ những lời phân tích sau đây : Câu ca dao tự bao giờ  rỏ dấu một giọt nước mắt . 
 Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ . 
3. Em nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác giả qua phần văn bản này ? Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì diệu nào của văn nghệ ? 
- Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống ; kết hợp nghị luận với miêu tả, tự sự. 
- Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người. 
Tiết 97
 * Luận điểm 2 : Tiếng nói chính của văn nghệ 
1. Luận điểm này được trình bày ở phần 2 với sự liên kết của 3 ý nào , ứng với đoạn văn nào ? 
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc (Có lẽ văn nghệ  của tình cảm ) 
- Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng (Nghệ thuật nói nhiều  trang giấy) 
- Văn nghệ mượn sự việc để tuyên truyền (Tác phẩm  tâm hồn cho xã hội 
2. a.Tóm tắt phân tích của tác giả về vấn đề Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc.
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn con người với cuộc sống hàng ngày. Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc sống Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm . 
b.Em hiểu như thế nào về chỗ đứng và chiến khu chính của văn nghệ ? 
 Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ. 
c. Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào trong nội dung phản ánh và tác động của văn nghệ ? Phản ánh các cảm xúc của lòng người và tác động tới đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ . 
3. Văn nghệ nói đến tư tưởng. Nhưng cách thể hiện tư tưởng của văn nghệ có gì đặc biệt ? Yếu tố nào nổi lên trong sự phản ánh và tác động này? 
- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan Anh làm cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con người, những câu chuyện, những hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽ khơi mung lung trong trí óc ta những vấn đề suy nghĩ. Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình, yên lặng. 
Rung động cảm xúc của người đọc: Tất cả tâm hồn chúng ta đọc. 
4. Văn nghệ có thể tuyên truyền. Nhưng cách tuyên truyền của văn nghệ có gì đặc biệt? Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động này? 
- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy. 
- Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn con người 
5. Em hãy nhận xét về nghệ thuật nghị luận của phần văn bản này. Từ đó tác giả muốn ta nhận thức điều gì về nội dung phản ánh và tác động của văn nghệ ? 
- Nghệ thuật nghị luận giàu nhiệt tình và lí lẽ à Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người , nhất là đời sống tâm hồn , tình cảm . 
HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ ) 
1. Thảo luận : Từ những lời bàn về tiếng nói của văn nghệ , tác giả cho ta thấy quan niệm về nghệ thuật của ông như thế nào ? 
- Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống tâm hồn con người . 
- văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn mỗi người, xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội, do đó văn nghệ không thể thiếu trong đời sống . 
2. Cách viết nghị luận trong văn bản này có gì giống và khác văn bản Bàn về đọc sách ? Điều đó đã đem lại giá trị riêng gì cho văn bản này? 
- Giống : Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết 
- Khác : Tiếng nói của văn nghệ là bì nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm. 
- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc; kết hợp cảm xúc với trí tuệ nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc . 
3. Em đã từng tiếp xúc với văn nghệ qua những tác phẩm văn chương, hộ họa, âm nhạc  , em thấy văn nghệ tác động đến bản thân em như thế nào? 
* Tiết 96
I. Tác giả ( SGK ) 
II. Tìm hiểu văn bản. 
 1. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ 
- Ghi lại vẻ đẹp cuộc sống , những cung bậc tình cảm của con người  
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống . 
-Đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ . 
* Luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống ; kết hợp nghị luận với miêu tả, tự sự. 
Tiết 97
2. Tiếng nói chính của văn nghệ 
- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc.Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ
- Văn nghệ nói đến tư tưởng- một tư tưởng náu mình, yên lặng. 
- Văn nghệ có thể tuyên truyền thông qua cảm xúc tâm hồn con người 
* Nghệ thuật nghị luận giàu nhiệt tình và lí lẽ 
III./ Tổng kết . 
 * Ghi nhớ. 
 4./ CỦNG CỐ : - Em rút ra được bài học gì sau khi học xong văn bản 
 5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản . 
 - Soạn “ Các thành phần biệt lập ” 
 + Nhận biết hai thành phần : tình thái, cảm thán 
 + nắm được công dụng , biết đặt câu 
 Ngày soạn : 11/01/2009
 Ngày Dạy : 
 TUẦN 21 – Tiết 98 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP 
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS 
- Nhận biết hai thành phần biệt lập : tình thái và cảm thán 
- nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu. 
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán 
II/ CHUẨN BỊ: Đọc & Soạn Giáo án
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 2./ BÀI CŨ : - Theo em, văn nghệ có vai trò và sức mạnh ntn đối với đời sống con người . 
 3./ BÀI MỚI 
Tiến trình hoạt động dạy và học
Ghi bảng
HĐ1./ Hình thành khái niệm về thành phần tình thái * Đọc câu a,b 
1. Các từ ngữ in đậm thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào ? ( Chắc, có lẽ là nhận định của người nói đối với sự việc được nói trong câu, thể hiện độ tin cậy cao ở chắc và thấp hơn ở có lẽ ) 
2. Nếu không có những từ ngữ đó thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có khác đi không? Vì sao? ( Sự việc nói trong câu không đổi ) 
3. Em hiểu như thế nào là phần tình thái ? ( Ý 1, ghi nhớ )
HĐ2./ Hình thành khái niệm về thành phần cảm thán : * Đọc câu a,b 
1. Các từ ngữ in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì không ? ( Không ) 
2.Nhờ những từ ngữ nào ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời ơi ? 
( Ta hiểu được nhờ phần tiếp theo sau những tiếng nay, những phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm thán) 
3.Các từ ngữ in đậm dùng để làm gì?(Giúp người nói giãi bày nỗi lòng củamình 
4. Em hiểu thế nào là phần cảm thán ? ( Ý 2, ghi nhớ ) 
HĐ3./ Luyện tập 
BT1./ Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong các câu : 
 * Tình thái : Có lẽ, hình như , chả nhẽ * Tình thái : Chao ôi 
BT2./ Xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy : 
 dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn 
BT3./ HS nhận định điều kiện chỉ độ tin cậy tốt nhất : 
- Người nói chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra: chắc chắn , thấp nhất :hình như . Tác giả chọn từ chắc , thể hiện sự tin cậy ở mức độ thấp hơn . 
BT4./ Viết đoạn văn có câu chứa phần tình thái, cảm thán 
 * HS tự làm, GV yêu cầu HS đọc, góp ý, bổ sung
BT5./ Đặt câu có bộ phận tình thái thể hiện ý nghĩa : kính trọng, thân thương, thái độ chủ quan
I.Thành phần tình thái 
 a. Chắc à độ tin cậy cao 
 b. Có lẽ à độ tin cậy thấp 
 * Ý 1, ghi nhớ 
II. Thành phần cảm thán
 a. Ồ à cảm xúc tiếc nuối 
 b. Trời ơi à cảm xúc ngạc nhiên , tiếc 
 * Ý 2, ghi nhớ 
III. Luyện tập .
 4./ CỦNG CỐ : - Nêu hiểu biết của em về các thành phần biệt lập vừa học , em vận dụng như thế nào ? 
 5./ DẶN DÒ : - Nắm vững lí thuyết đã học, xem lại các bài tập . 
- Soạn “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống” 
 + Những sự việc thế nào là sự việc, hiện tượng đời sống ? 
 + Cách làm bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đó . 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN-21M.doc