Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 25

Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 25

CON CÒ

 ( Đọc thêm )

 * ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru.

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ .

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng .

II./ CHUẨN BỊ : Giáo án

III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP .

 1./ ỔN ĐỊNH .

 2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài.

 3./ BÀI MỚI

 

doc 7 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 17/04/2020 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn : 
TUẦN 25 – Tiết 111,112 - VĂN BẢN 
CON CÒ
 ( Đọc thêm )
 * ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS 
- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru. 
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ . 
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng .
II./ CHUẨN BỊ : Giáo án 
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài. 
 3./ BÀI MỚI 
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Ghi bảng
* Tiết 111 HĐ1./ Giới thiệu bài. 
- HS đọc một vài câu ca dao , lời hát ru có hình ảnh con cò
- HS nêu những hiểu biết về tác giả ( chú thích ) 
- GV giảng : + Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại VN, có những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở thế kỉ XX. Thơ ông có phong cách rõ nét và độc đáo. Đó là phong cách suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại. 
+ CLV có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ. Hình ảnh thơ của ông phong phú đa dạng, kết hợp giữa thực và ảo, thường được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng, nhiều bất ngờ kì thú. “Con cò” là bài thơ thể hiện khá rõ nét phong cách này. Bài thơ khai thác và khai phát triển hình ảnh con cò trong những câu hát ru để ngợi ca tình mẫu tử thiêng liêng , một đề tài xa xưa nhưng không bao giờ cũ . 
 HĐ2./ Hướng dẫn đọc, tìm hiểu cấu trúc văn bản 
1. Đọc diễn cảm , thể hiện đúng nhịp điệu của từng câu , từng đoạn 
2. Em hiểu nội dung bài thơ theo cách nào : Kể chuyện về con cò ? Miêu tả con cò ? Mượn hình ảnh con cò trong ca dao để bộc lộ tình cảm ? Từ đó xác định phương thức biểu đạt của bài thơ ( Phương thức chính là biểu cảm , có kết hợp tự sự và miêu tả ) 
3. Bài thơ là những lời ru được chia thành ba khúc. Em hãy nêu nội dung chính của mỗi khúc ru ? 
- Đoạn I à Hình ảnh con cò qua lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ 
- Đoạn II à Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời 
- Đoạn III à Từ hình ảnh con cò , suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời con người . 
4. Nhận xét chung về cách biểu hiện của tác giả ? ( Thể thơ tự do, vận dụng ca dao, hình ảnh thơ mới lạ ) 
 * Tiết 112 HĐ3./ Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản. 
 * Nhắc lại ý nghĩa hình ảnh con cò trong ca dao . Trong bài thơ này , tác giả khai thác khía cạnh nào ? ( Hình tượng bao trùm cả bài thơ là hình tượng con cò được khai thác từ ca dao truyền thống. Trong ca dao, hình ảnh con cò xuất hiện rất phổ biến và được dùng với nhiều ý nghĩa , mà thông dụng nhất là ý nghĩa ẩn dụ. Con cò là hình ảnh người nông dân, người phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả nhọc nhằn nhưng giàu đức tính và niềm vui sống. Ở bài thơ này, CLV chỉ khai thác và xây dựng ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò ở nội dung biểu trưng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru ) 
 * Đoạn I / Lời ru tuổi ấu thơ 
1. a/ Đọc đoạn I, cho biết khi con còn được bế trên tay, trong lời ru của mẹ có những cánh cò nào đang bay ? ( Con cò bay la  , Con cò Đồng Đăng  , Con cò ăn đêm  , Cò sợ xáo măng  ) 
b/ Em thường gặp những cánh cò ấy trong thể loại văn học nào ? ( Ca dao trong văn học dân gian )Cuộc sống như thế nào được gợi lên từ những cánh cò như thế ? ( Vừa yên ả thanh bình ; vừa nhọc nhằn bất trắc vì mưu sinh ) 
c/ Vì sao những người mẹ VN thường ru con bằng những bài hát có hình ảnh con cò ? 
- Ca dao là những bài ca dân gian thường dùng để hát ru 
- Hình ảnh con cò thường xuât hiện trong ca dao, là hình ảnh thân thuộc, gần gũi với người nông dân ngay từ tấm bé . 
- Con cò trong ca dao gợi nỗi buồn thương về những gì trong sạch nhưng lận đận nghèo khó . 
2. a/ Có mấy biểu tượng trong câu hát ru : Ngủ yên ! Ngủ yên ! Cò ơi, chớ sợ – Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng ! ( 2 biểu tượng : con cò yếu đuối và đứa con bé bỏng ) 
b/ Lời mẹ ru cò hòa lẫn ru con. Em cảm nhận tình mẹ trong lời ru này như thế nào ? Và em cảm nhận được ý nghĩa nào của lời ru với tuổi thơ ? 
- Tình mẹ nhân từ rộng mở với những sinh linh nhỏ bé đáng thương, đáng được che chở . 
- Lời ru vỗ về, giữ yên giấc ngủ trẻ thơ, bồi đắp lòng nhân ái . 
3. Em hãy nhận xét về hình thức thể hiện của đoạn thơ này ? ( Tác giả chỉ lấy vài chữ trong ca dao nhưng cũng đủ gợi gợi nhớ những ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh con cò ; giọng thơ thiết tha êm ái ) 
4. * HS thảo luận : Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh bình “Ngủ yên  chẳng phân vân” gợi cho em suy nghĩ gì ? 
- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức. Đay chính là khởi đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn con người của những lời ru, của ca dao dân ca, qua đó là cả điệu hồn dân tộc. 
- Ở tuổi ấu thơ, đứa trẻ chưa thể hiểu và cũng chưa cần hiểu nội dung ý nghĩa của những lời ru này. Chúng chỉ cần được vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru để đón nhận bằng trực giác, vô thức tình yêu và sự che chở của người mẹ. 
 * Đoạn II / Lời ru mong ước con khôn lớn, trưởng thành 
1. Đọc đoạn II .Trong khúc ru nay, cò trắng mang những biểu tượng nào ? ( Biểu tượng bạn bè. Biểu tượng thi ca . Biểu tượng về lòng mẹ ) 
2.a/ Biểu tượng cánh cò bầu bạn được thể hiện trong lời thơ nào ? Những hình ảnh thơ nào em thấy mới lạ ? Cảm nhận của em ? 
- Cò đứng ở quanh nội  Cánh của cò , hai đứa đắp chung đôi. 
 Cánh cò trắng bay theo gót đôi chân. 
- Những hình ảnh đẹp được xây dựng bằng trí tưởng tượng, gợi cuộc sống ấm áp tươi sáng của tuổi thơ được che chở , nâng niu. 
b/ Những ước mong nào của mẹ bộc lộ trong lơì ru ? ( Mong con được học hành, được sống trong tình bè bạnấm áp, trong sáng ,hồn nhiên ) 
3a/ - Biểu tượng cánh cò thi ca được thể hiện trong lời thơ nào ? 
 Lớn lên, lớn lên, lớn lên  Và trong hơi mát câu văn  
 - Thi sĩ – cánh cò trắng trước hiên nhà và trong hơi mát câu văn . Em hiểu liên tưởng này như thế nào ? ( Thi sĩ là người tạo ra cái đẹp, khơi gợi, bồi đắp những tình cảm đẹp của con người ) 
b / Ước mong nào của mẹ được bộc lộ trong lời ru ? ( Mong tâm hồn con trong sáng, ấm áp làm đẹp cho cuộc đời ) 
4. Biểu tượng về lòng mẹ được thể hiện như thế nào ? 
- Hình ảnh con cò trong ca dao đã tiếp tục sự sống của nó trong tâm thức con người. 
- Hình ảnh con cò được xây dựng bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú của nhà thơ, như được bay ra từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn con người, theo cùng và nâng đỡ con người trong mỗi chặng đường : 
+ Tuổi ấu thơ trong nôi : Con ngủ yên  chung đôi 
+ Tuổi đến trường : Mai khôn lớn  gót đôi chân 
+ Lúc trưởng thành : Cánh cò trắng  câu văn 
 à Như thế hình ảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt , nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của người mẹ . 
* Đoạn III / Lời ru gợi suy ngẫm, triết lí 
1. Đọc đoạn III. Trong khúc ru này, hình ảnh cò với những biểu tượng nào ? ( Biểu tượng hình ảnh mẹ và cuộc đời nhân ái , bao dung ) 
2. Cảm nhận của em về người mẹ qua hình ảnh : Dù ở gần con – Dù ở xa con – Lên rừng xuống bể – Cò sẽ tìm con – Cò mãi yêu con ( Sự lận đận và đức hi sinh quên mình cho con ) 
b. Lời ru“Con dù lớn vẫn là con của mẹ/ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con ” gợi cho em cảm nghĩ gì về tình mẹ ? ( Yêu thương con bằng một tình yêu bền bỉ, bao dung ) 
3 a/ Biểu tượng cuộc đời trong cánh cò được diễn tả trong lời thơ nào? 
 Một con cò thôi  Cũng là cuộc đời - Vỗ cánh qua nôi . 
b. Từ cánh cò trong câu hát thành cuộc đời vỗ cánh qua nôi. Liên tưởng này gợi cho em cảm nghĩ gì ? Vì sao nhà thơ lại có liên tưởng ấy ? 
- Lời ru mang theo cả những buồn vui của cuộc đời. Những lời ru hôm nay còn chứa đựng cả lòng nhân ái, bao dung rộng lớn của cuộc đời với số phận con người. 
- Nhà thơ cảm nhận được những ý nghĩa cao đẹp, tình cảm đáng trân trọng chất chứa trong những lời ru.Từ sự thấu hiểu đó, nhà thơ khái quát thành qui luật tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc. Từ xúc cảm mà mở ra những suy tưởng, khái quát thành những triết lí. Đó là cách thường thấy ở thơ CLV và cũng là ưu thế của thơ ông. 
4 a/ Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ này là gì ? 
 Sử dụng linh hoạt các câu thơ tự do, ít vần , độ dài ngắn khác nhau. Vận dụng trí tưởng tượng, liên tưởng mới lạ 
b/ Từ đó, em cảm nhận được những ý nghĩa nào trong lời ru của đoạn thơ này ? ( Lời ru là biểu hiện cao cả và đẹp đẽ của tình mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc đời con người )
HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ ) 
1. HS thảo luận :Đọc bài thơ, em cảm nhận những điều cao đẹp nào của tình mẹ ẩn chứa trong những lời ru ? 
- Những bài hát ru thật cần thiết vì nó nuôi dưỡng và bồi đắp lòng nhân ái trong cuộc đời mỗi con người. 
- Tình mẹ thật cao đẹp, bền bỉ vì nó được xây đắp bằng sự hi sinh quên mình, bằng tình yêu thương che chở 
2. Em nhận thấy những vẻ đẹp thơ ca nào trong thơ CLV qua bài thơ này ? Từ đó phát biểu những vẻ đẹp trong tâm hồn nhà thơ bộc lộ qua tác phẩm? 
- Khai thác và làm mới ý nghĩa của ca dao; phóng túng trong thể thơ tự do; sáng tạo những hình ảnh thơ mới lạ bằng trí tưởng tượng, liên tưởng. 
- Trân trọng và biết ơn vẻ đẹp của tình mẹ và của tâm hồn dân tộc được thể hiện trong những bài hát ru; tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời. 
3.Hai bài thơ hát ru mang hai tên khác nhau của hai tác giả khác nhau, ra đời ở hai thời điểm khác nhau, nhưng đều có chung ý nghĩa nào ? 
- Gieo vào lòng người đọc những cảm xúc ấm áp của tình mẹ . 
- Gợi cảm xúc được yêu thương, che chở, hi vọng . 
- Gợi niềm tin vào những điều nhân ái trong cuộc đời. 
4.Đối chiếu với bài Khúc hát ru  , chỉ ra cách vận dụng lời ru của mỗi tác giả trong mỗi bài thơ . 
- Khúc hát ru  , tác giả NKĐ vừa trò chuyện với đối tượng ( em bé Tà ôi ) với giọng điệu gần như lời ru, lại có những lời ru trực tiếp từ người mẹ. Khúc hát ru ở bài thơ này biểu hiện sự thống nhất giữa tình yêu con với tình yêu cách mạng, với lòng yêu nước và ý chí chiến đấu. 
- Con cò , tác giả CLV gợi lại điệu hát ru là muốn nói về ý nghĩa của lời ru và ngợi ca tình mẹ đối với đời sống mỗi người . 
I. Tác giả ( 1920-1989 ) 
- Phan Ngọc Hoan 
- Quê:Cam Lộ,Quảng Trị
- Nổi tiếng trong phong trào Thơ mới 
- Tác phẩm chính : 
+ Điêu tàn ( 1937 ) 
+ Hoa ngày thường-Chim báo bão ( 1967 ) 
II. Tìm hiểu văn bản. 
1 / Lời ru tuổi ấu thơ 
- Hai biểu tượng : con cò yếu đuối và đứa con bé bỏng 
- Tình mẹ nhân từ rộng mở với những sinh linh nhỏ bé đáng thương, đáng được che chở . 
- Lời ru vỗ về, giữ yên giấc ngủ trẻ thơ 
2 / Lời ru mong ước con khôn lớn, trưởng thành 
- Cánh cò àBiểu tượng bạn bè, thi ca 
- Mong con được học hành, được sống trong tình bè bạnhồn nhiên 
- Mong tâm hồn con trong sáng làm đẹp cho cuộc đời 
* Sự dìu dắt , nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của người mẹ . 
3/ Lời ru gợi suy ngẫm, triết lí 
- Cánh cò à Biểu tượng người mẹ và cuộc đời nhân ái , bao dung 
-Yêu thương con bằng một tình yêu bền bỉ, giàu đức hi sinh 
- Lời ru mang theo những buồn vui , chứa đựng cả lòng nhân ái, bao dung của cuộc đời với số phận con người. 
4/ Nghệ thuật đặc sắc 
 - Làm mới ý nghĩa của ca dao 
- Thể thơ tự do phóng khoáng 
- Sáng tạo những hình ảnh thơ mới lạ . 
III./ Tổng kết . 
 * Ghi nhớ. 
 4./ CỦNG CỐ : 
- Đọc những câu thơ đậm chất suy tư sâu lắng . Hãy nói vì sao em thích đọc những câu thơ ấy 
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ 
 5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản .BT2 (SGK) 
 - Chuẩn bị trả bài viết số 5
 Ngày soạn :
 Ngày Dạy : 
 TUẦN 25 – Tiết 113
 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ NĂM 
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS nhận rõ ưu , khuyết điểm trong bài viết của mình, biết sửa những lỗi diễn đạt và chính tả. 
II./ CHUẨN BỊ : Chấm và trả bài cho HS trước 02ngày.
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 2./ BÀI CŨ - Hình tượng bao trùm trong bài thơ “Con cò” ? Ý nghĩa ? 
 - Câu thơ nào giàu chất triết lí, suy ngẫm ? Cảm nhận của em ? 
 3./ BÀI MỚI 
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Ghi bảng
 HĐ1./ Nêu lại đề bài và tập trung phân tích , tìm hiểu đề bài . 
- Yêu cầu HS nhớ lại đề bài đã làm 
- HS phân tích đề , chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình thức 
- HS thảo luận , xây dựng dàn ý cho bài viết 
- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh dàn ý theo các yêu cầu (xem đáp án ) 
HĐ2./ Nhận xét và đánh giá bài làm của HS. 
- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình ( ưu điểm, nhược điểm ) từ việc đối chiếu với dàn ý và yêu cầu vừa nêu . 
- GV nhận xét đánh giá về bài làm của HS 
+ Ưu điểm : Xác định đúng yêu cầu của đề bài, tập trung nghị luận về một sự việc , hiện tượng, đã nêu rõ được vấn đề nghị luận của sự việc, hiện tượng đó . Bài làm bước đầu thể hiện lập luận chặt chẽ , sử dụng luận cứ có sức thuyết phục , các luận điểm rõ ràng, có phân tích, lí giải . Bài viết có liên kết chặt chẽ giữa các phần .
+ Nhược điểm : Chưa xác định được các yêu cầu của bài làm. Luận điểm chưa rõ ràng , các luận cứ chưa đầy đủ và thiếu sức thuyết phục . Câu văn, đoạn văn chưa thể hiện rõ lập luận . Các đoạn, phần còn rời rạc , chưa được liên kết .
+ Những lỗi cần khắc phục : Xác định vấn đề nghị luận, luận điểm, luận cứ - Đọc một vài đoạn văn hay trong bài làm của HS 
HĐ3./ Bổ sung và sửa chữa lỗi của bài viết 
- Lỗi về nội dung : 
+ Vấn đề nghị luận , các luận điểm chính 
+ Hệ thống luận cứ ( lí lẽ, dẫn chứng ) 
- Lỗi về hình thức : 
+ Bố cục : 
+ Diễn đạt : 
+ Ngữ pháp : 
+ Chính tả : 
- Yêu cầu HS đưa ra hướng sửa chữa các lỗi đã nêu . 
Đề bài và dàn ý xem tiết 
104, 105
 4./ CỦNG CỐ Nhắc lại những nội dung cần nắm 
 5./ DẶN DÒ : - Nắm vững lí thuyết đã học, xem lại các bài tập . 
- Soạn “Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí” 
 Ngày soạn : 
 TUẦN 25 – Tiết 114 , 115 
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS biết làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng , đạo lí
II./CHUẨN BỊ : Soạn giáo án.
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 3./ BÀI CŨ : Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS . 
 2./ BÀI MỚI 
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Ghi bảng
TIẾT 114
HĐ1./ Tìm hiểu các đề nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí 
1. HS đọc các đề bài 
2. Các đề bài có điểm gì giống nhau ? Chỉ ra sự giống nhau đó . 
- Đề 1,3,10 là đề có mệnh lệnh; các đề còn lại là đề mở 
- Đề có mệnh lệnh cần thiết khi đối tượng bàn luận ( nghị luận ) là một tư tưởng thể hiện trong một truyện ngụ ngôn . Còn khi đề nêu lên một tư tưởng đạo lí là đã ngầm ý đòi hỏi người viết lấy tư tưởng đạo lí ấy làm nhan đề để viết một bài nghị luận . 
- HS phải quen với dạng đề không có yêu cầu riêng về chứng minh, giải thích, bình luận ( thực chất bình luận là bàn bạc, nhận định, đánh giá ; nghĩa là trình bày những ý kiến nhận xét đúng-sai, tốt- xấu, lợi –hại  có lập luận thuyết phục) Khi làm bài ,HS phải tự vận dụng chứng minh, giải thích hoặc bình luận , bày tỏ suy nghĩ, đánh giá của mình về tư tưởng đạo lí ấy. 
3. Mỗi em tự nghĩ ra một vài đề bài tương tự 
 * HS tự làm , GV yêu cầu vài em đọc , nhận xét góp ý. 
HĐ2./ Hướng dẫn HS cách tìm hiểu đề, tìm ý 
1. HS đọc đề : Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn” 
- Suy nghĩ à HS thể hiện sự hiểu biết , đánh giá ý nghĩa của đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” . Muốn vậy , HS phải biết cách giải thích đúng câu tục ngữ, vừa phải có kiến thức về đời sống, vừa phải biết cách nêu ý kiến, tức là phải biết cách suy nghĩ, tư duy. Cách suy nghĩ sẽ thể hiện ở bước tìm ý. 
- Em hãy nêu tính chất của đề và yêu cầu về nội dung ? Những tri thức cần có để giải quyết yêu cầu của đề bài . 
2. Trả lời câu hỏi để tìm ý cho đề bài . 
- Giải thích nghĩa đen, bóng à ý nghĩa câu tục ngữ . 
+ Nước à Thành quả về vật chất ( cơm ăn, áo mặc , điện nước cho đến non sông gấm vóc, đất nước hòa bình  ), tinh thần ( văn hóa, phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật  ) mà con người được hưởng thụ. 
+ Nguồnà Người làm ra thành quả ;là tổ tiên, xã hội, dân tộc, gia đình 
- Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì của người Việt ? 
+Đạo lí của người hưởng thụ thành quả đối với người làm ra thành quả 
+ Nhớ nguồn là lương tâm trách nhiệm đối với nguồn; là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo; là không vong ân bội nghĩa; là học nguồn để sáng tạo những thành quả mới 
- Ngaỳ nay đạo lí ấy có ý nghĩa như thêù nào ? 
+ Sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị vật chất và tinh thần 
+ Nguyên tắc sống , làm người của người Việt. 
HĐ3./ Hướng dẫn HS cách lập dàn bài 
 * GV hướng dẫn HS lập dàn bài theo bố cục ba phần 
 ( xem nội dung ghi bảng ) 
HĐ5./ Trình bày cách làm bài nghị luận về vẩn đề tư tưởng đạo lí 
1. Muốn làm tốt bài NL vấn đề tư tưởng, đạo lí ta phải làm gì? 
2. Nêu nội dung các phần của dàn bài NL vấn đề tư tưởng , đạo lí ? 
 * HS đọc lại ghi nhớ 
 TIẾT 115
HĐ6./ Luyện tập 
BT1/ Viết phần mở bài 
BT2/ Viết các đoạn phần thân bài 
- Đoạn giải thích ý nghĩa 
- Đoạn nêu ý kiến nhận định, đánh giá 
BT3/ Viết đoạn kết bài 
 * HS dựa vào gợi ý để viết . 
 GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, nhận xét, góp ý 
BT4/ Lập dàn bài cho đề 7 : Tinh thần tự học 
1. HS tiến hành tìm hiểu đề ( tương tự đề trên ) 
2. HS đặt một số câu hỏi tìm ý . 
- Giải thích rõ thế nào là tự học 
- Cần có tinh thần tự học như thế nào ? 
- Phê phán thái độ , cách học sai lầm nào ? 
- Nêu một số tấm gương tự học .
 * HS làm theo nhóm , cử đại diện trình bày 
I./ Đề bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí 
 - Đề 1,3,10 là đề có m/lệnh 
- Các đề còn lại là đề mở
II./ Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí 
1.Tìm hiểu đề và tìm ý 
2. Dàn bài 
Mở bài : 
Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí : đạo lí làm người , đạo lí cho toàn xã hội 
b. Thân bài 
- Giải thích 
+ Nước là gì ? Uống nước có ý nghĩa gì ? 
+Nguồn là gì? Nhớ nguồn là thế nào ? 
- Nhận định, đánh giá 
+ Câu tục ngữ nêu lên đạo lí làm người 
+ Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc 
+ Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội 
+ Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối với ai vô ơn 
+ Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc 
b.Kết bài : 
Câu tục ngữ thể hiện nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam 
3. Viết bài 
4. Đọc lại và sửa chữa 
* Ghi nhớ 
II./ Luyện tập. 
 4./ CỦNG CỐ : Nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí 
 5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập 
- Soạn “Mùa xuân nho nhỏ” 
+ Tác giả Thanh Hải 
+ Cảm xúc trước vẻ đẹp mùa xuân thiên nhiên, đất nước . 
+ Khát vọng dâng hiến cuộc đời cho mùa xuân đất nước 
 + Những nét đặc sắc về nghệ thuật . 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN-25T.doc