Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 30

Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 30

VĂN BẢN BẾN QUÊ

 * ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Nguyễn Minh Châu

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quí giá trong những gì gần gũi của quê hương và gia đình.

- Thấy và phân tích được những đặc sắc của truyện : tạo tình huống nghịch lí, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy tư, hình ảnh biểu tượng.

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện có kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình và triết lí

II/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

 1./ ỔN ĐỊNH .

 2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài

 3./ BÀI MỚI

 

doc 8 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 17/04/2020 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn 9, kì II - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn : 19.03.06 
Tuần 30 – Tiết 136,137 BÀI 27
 VĂN BẢN BẾN QUÊ 
 * ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Nguyễn Minh Châu
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS 
- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quí giá trong những gì gần gũi của quê hương và gia đình. 
- Thấy và phân tích được những đặc sắc của truyện : tạo tình huống nghịch lí, trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đầy chất suy tư, hình ảnh biểu tượng. 
- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện có kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình và triết lí 
II/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP 
 1./ ỔN ĐỊNH . 
 2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài 
 3./ BÀI MỚI 
 PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI
 NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1/ Giới thiệu bài 
- HS đọc và nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm 
- GV giảng thêm : 
+ NMC là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của VHVN thời kì chống Mĩ và là hiện tượng nổi bật trong VH nước ta những năm 1980, một trong những nhà văn mở đầu cho phong trào đổi mới văn học với các tác phẩm : Cửa sông, Dấu chân người lính, Mảnh trăng cuối rừng, Cỏ lau, Bức tranh, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành  
+ Bến quê là truyện ngắn xuất sắc. Qua một cốt truyện giản dị, một tình huống ngịch lí nhưng cũng rất đời thường, nhà văn đã phát hiện ra những chiều sâu mới của đời sống với bao qui luật và ngịch lí, vượt ra khỏi giới hạn chật hẹp của những cách nhìn, cách nghĩ trước đó của cả xã hội và của chính tác giả . Triết lí trong Bến quê góp phần chứng minh cái cuộc đời đa sự, con người thường đa đoan và có ý nghĩa tổng kết đời người
HĐ2/ Hướng dẫn đọc , tìm hiểu cấu trúc văn bản 
1/ Đọc-kể : giọng trầm tĩnh, suy tư, xúc động, đượm buồn . 
 GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc 
2/ Tóm tắt nội dung truyện 
3/ Thể loại : truyện ngắn , điểm nhìn trần thuật từ nhân vật Nhĩ nhưng vẫn đặt ở ngôi thứ ba ; kết hợp kể ,tả, trữ tình và triết lí một cách giản dị, tự nhiên, nhỏ nhẹ mà thấm thía 
4/ Bố cục : Theo dòng suy tư của Nhĩ 
- Từ đầu  bậc gỗ mòn lõm à Cuộc trò chuyện của Nhĩ với Liên 
- Tiếp  Một vùng nước đỏ à Nhĩ nhờ con trai sang bên kia sông , anh ngắm cảnh suy tư và nghĩ ngợi 
- Đoạn còn lại à Hành động cố gắng cuối cùng của Nhĩ 
HĐ3/ Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản 
1/ Tình huống truyện-tình huống của nhân vật chính : anh Nhĩ 
1/ Tình huống truyện là gì ? Tác dụng của nó . 
- Là hoàn cảnh xảy ra và làm điều kiện cho câu chuyện phát triển 
- Là hoàn cảnh sống và hoạt động của các nhân vật ( nv chính ) góp phần thể hiện tính cách nhân vật và chủ đề của tác phẩm. 
- Xây dựng t/h truyện đặc sắc là một trong những thành công của tác giả 
 2/ Trong Bến quê, nhân vật Nhĩ được đặt trong tình huống truyện như thế nào ? Tại sao nói đó là một tình huống trớ trêu, ngịch lí nhưng không phải 
I/ Tác giả, tác phẩm 
 - NMC (1930-1989) 
- Quê: Quỳnh Lưu-Nghệ An 
- Cây bút văn xuôi yiêu biểu thời chống Mĩ , đi đầu trong phong trào đổi mới văn học những năm 1980 
- Bến quê , xuất bản 1985 
II/ Tìm hiểu văn bản 
1/ Tình huống của nhân vật chính : anh Nhĩ 
bịa đặt vô lí ? Tình huống ấy giúp tác giả thể hiện những điều gì về khắc họa nhân vật và chủ đề tác phẩm ? 
- Hoàn cảnh của Nhĩ : Nhĩ được đặt trong tình huống đặc biệt, căn bệnh hiểm nghèo khiến mọi sinh hoạt của anh đều phải nhờ vào người khác , chủ yếu là vợ anh . Anh đang sống những ngày cuối cùng mặc dù trước đây anh là một cán bộ có điều kiện đi đến nhiều nơi trên thế giới . 
- Tình huống trớ trêu như một ngịch lí . Là người đi nhiều vậy mà giờ đây căn bệnh buộc chặt anh vào giường bệnh ; khi muốn nhích người đến bên cửa sổ cũng khó như đi hết nửa vòng trái đất vậy . 
- Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông nhưng anh không thể đi đén đó. Anh nhờ con trai thực hiện khao khát ấy nhưng cậu ta lại để lỡ chuyến đò . 
- Từ đó tác giả muốn tâm sự và khái quát những qui luật, triết lí cuộc đời , bình thường , giản dị nhưng không phải lúc nào cũng sớm nhận ra mà phải trải qua bao thử nghiệm, có khi phải đến cuối đời, trong những hoàn cảnh trớ trêu mà bản thân phải nếm trải . 
 * Đó cũng chính là nét đặc sắc , thành công của tình huống truyện 
2/ Cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ 
 * Đọc Đ1, em hãy hình dung cảm xúc và suy nghĩ của Nhĩ về cảnh sắc thiên nhiên một sáng đầu thu được nhìn từ cửa sổ phòng anh. 
a. Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ, thiên nhiên được miêu tả theo trình tự nào ? Có tác dụng gì ? Cảnh vật được miêu tả theo tầm nhìn của Nhĩ, từ gần đến xa, tạo thành một không gian có chiều sâu, rộng; từ những bông bằng lăng ngay phía ngoài cửa sổ đến con sông Hồng , đến vòm trời và sau cùng là bãi bồi bên kia sông . 
b. Cụ thể từng cảnh được miêu tả ntn? Nhận xét về màu sắc của cảnh vật. 
 * Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừa quen vừa lạ, tưởng chừng như lần đầu tiên cảm thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó . 
c. Những câu hỏi của Nhĩ và thái độ im lặng của Liên , ta thấy hình như anh đã nhận ra điều gì về bản thân ? 
- Câu hỏi của Nhĩ : Đêm qua , em có nghe thấy tiếng gì không ? ( Tiếng đất lở nơi bờ sông, như bào hiệu tai họa ) Hôm nay là ngày mấy ? 
 Thái độ im lặng né tránh , không muốn trả lời của Liên . 
- Ta thấy hình như bằng trực giác , Nhĩ đã nhận ra mình chẳng còn sống được bao lâu nữa. Anh đang đối mặt với hoàn cảnh bi đát không còn lối thoát. 
 d. Đọc lại 2 câu nói của Nhĩ và của Liên , qua một số cử chỉ và thái độ của chị đối với chồng , qua suy tư và tình cảm của Nhĩ đối với vợ , phát biểu suy nghĩ của em về phẩm chất, tình cảm của nhân vật này ? 
- Nhĩ thấu hiểu vợ với lòng biết ơn sâu sắc và cảm động. Tâm hồn chị vẫn giữ nguyên nét tần tảo chịu đựng hi sinh của người phụ nữ từ bao đờ. 
- Nhĩ đã tìm thấy chỗ dựa, sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình, từ tình yêu thương chung thủy của người vợ. Hình ảnh so sánh với bãi bồi lại mùa, năm lại năm càng màu mỡ phù sa bồi đắp được liên tưởng thật sát hợp 
e. Vì sao Nhĩ lại nảy sinh khao khát được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông ? 
- Khi chợt nhận ra vẻ đẹp của cảnh vật rất đỗi bình dị, gần gũi, trong Nhĩ bỗng bùng lên khao khát được chính mình đặt chân lên bãi bồi bên kia sông . Đấy cũng chính là sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thường mà sâu xa trong cuộc sống –những giá trị thường bị người ta bỏ qua-nhất là thời tuổi trẻ, khi con người còn đang đắm đuối với những khao khát xa vời . 
- Nhưng khi đã từng trải, lại bệnh liệt giường thì khao khát ấy lại bùng dậy, lần này nó xen lẫn nỗi ân hận, xót xa. Đã in chân lên khắp các chân trời xa lạ vạy mà đến cuối đời lại không thể sang bên kia sông để được giẫm chân lên bãi phù sa của quê hương. Đay là niếm xót xa vì lực bất tòng tâm, và có lẽ còn hơn thế , Nhĩ thấy mình như có gì không phải với quê hương. 
g. Nhĩ nhờ con sang sông để làm gì ? Ước vọng của anh có thành công không ?Vì sao? Từ đây anh lại rút ra qui luật nào nữa trong cuộc đời con người ? Qui luật ấy thể hiện ở câu văn nào ? 
- Không tự mình làm cái việc đơn giản là qua sông, Nhĩ nảy ý kiến nhờ con trai đi thay mình. Nhưng đứa con không hiểu hàm ý của cha , anh cũng không thể giải thích cho nó hiểu vì thật khó giải thích. Con anh làm theo lời anh một cách miễn cưỡng . Và trên đường đi. Nó lại bị cuốn hút vào trò chơi phá cờ thế bên đường và để lỡ chuýên đò sang sông duy nhất trong ngày. 
- Anh không trách con ,. Anh trầm ngâm rút ra qui luật đời người : thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình. Anh đã thế và bây giờ con anh cũng thế. Vài lần vòng vèo, chùng chình thì đã hết một cuộc đời và có nhiều cái không thể làm lại được. 
- Một qui luật khác được rút ra . Đó là sự cách biệt của các thế hệ . Họ là những người ruột thịt nhưng đâu có hiểu nhau . 
h.Phân tích hành động kì quặc của Nhĩ ở đoạn cuối cùng . Điều đó có ý nghĩa gì ? Nhĩ thu hết tàn lực khoát tay như ra hiệu cho con trai . 
- Anh đang giục con trai nhanh chân cho kịp chuyến đò. 
- Thức tỉnh mọi người hãy sống khẩn trương, đừng chùng chình, dềnh dàng ở những cái vòng vèo vô bổ mà con người rất dễ sa vào , để dứt ra khỏi nó , để hướng tới những giá trị đích thực vốn rất giản dị, gần gũi và bền vững. 
3/ Em hiểu ntn về nhân vật Nhĩ so với các nhân vật như ông Hai , bé Thu . 
- Nhĩ là kiểu nhân vật tư tưởng chứ không phải nhân vật tính cách, số phận . 
- Nhà văn , qua một tình huống đặc biệt của nhân vật đã gửi gắm nhiều quan sát, suy ngẫm, triết lí về cuộc đời, con người. Nhưng nhân vật không bị biến thành cái loa phát ngôn của tgiả . Những chiêm nghiệm triết lí đã chuyển hóa vào đời sống nội tâm n vật với diễn biến tâm trạng được miêu tả tinh tế, hợp lí 
 HĐ4/ Hướng dẫn tổng kết ( Ghi nhớ ) 
 1/ HS phát biểu chủ đề của truyện ( ý 1 , ghi nhớ ) 
2/ HS rút ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện . 
- Hệ thống hình ảnh biểu tượng, nhiều nghĩa tạo nên chiều sâu khái quát , triết lí của truyện ( Hình ảnh thiên nhiên sang thu , bông hoa bằng lăng nhợt nhạt cuối mùa, tiếng đất lở , đứa con trai sa vào đám cờ thế , cái khoát tay của Nhĩ  ) 
 Nét đặc sắc của các hình ảnh biểu tượng này là vẫn đậm tính tả thực, không biến thành tượng trưng, ước lệ nhưng đặt vào tình huống truyện buộc người đọc phải nghĩ theo hướng ấy . 
- Tình huống truyện giản dị mà bất ngờ, ngịch lí . 
- Giọng kể giàu ngẫm ngợi, triết lí mà vãn cảm xúc, trữ tình 
3/ HS làm BT1 – Nhận xét nghệ thuật miêu tả thieen nhiên trong đoạn đầu 
 Thiên nhiên vừa mang ý nghĩa tả thực vừa mang nghĩa biểu tượng ; màu sắc biến đổi tinh tế ; hình ảnh hoa bằng lăng, bầu trời, bãi bờ, dòng sông, con thuyền, bến quê  
- Hoàn cảnh của Nhĩ: anh đang sống những ngày cuối cùng 
- Anh nhờ con trai thực hiện khao khát sang bãi bồi bên kia sông. 
 * Tình huống trớ trêu như một ngịch lí à
Khái quát những qui luật, triết lí cuộc đời 
2/ Cảm xúc và suy nghĩ của Nhĩ 
a. Cảm nhận về thiên nhiên 
- Hoa bằng lăng cuối mùa thư thớt 
- Sông Hồng đỏ nhạt 
- Một vùng phù sa  màu vàng thau xen với màu xanh non 
- Màu sắc thân thuộc như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ 
 * Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừa quen vừa
lạ 
b. Cảm nhận về gia đình 
- Nhận ra tất cả tình yêu thương, sự tần tảo và hi sinh thầm lặng của vợ 
- Tìm thấy chỗ dựa, sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình 
c. Những chiêm nghiệm về qui luật đời người 
- sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thường mà sâu xa trong cuộc sống 
- Con người thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình 
-Thức tỉnh mọi người hãy hướng tới những giá trị đích thực vốn rất giản dị, gần gũi 
 * Nhĩ là kiểu nhân vật tư tưởng 
III/ Tổng kết 
 * Ghi nhớ 
4./ CỦNG CỐ : Phát biểu cảm nghĩ sau khi học văn bản .Chọn phân tích một hình ảnh có tính biểu tượng 
 5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản . Chọn bình những chi tiết hay nhất . BT2 
 - Chuẩn bị : Kiểm tra ôn tập Tiếng Việt ( xem thật kĩ các nội dung trong SGK )
 Soạn :28/3/2009
Dạy: 31/03/2009 
Tuần 30 – Tiết 138,139 
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Thông qua các tài liệu ngôn ngữ thực tế, giúp HS hệ thống hóa lại các vấn đề đã học ở HK.
II. CHUẨN BỊ: HS chuẩn bị kỹ bài ở nhà.
	GV soạn giáo án.
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH 
 2/ BÀI CŨ : Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
 2./ BÀI MỚI 
 PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI
NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1/ Oân tập về khởi ngữ và các thành phần biệt lập 
1/ GV hướng dẫn HS làm BT1 (I) 
 * Nhận biết vai trò của những từ ngữ in đậm 
a. Xây cái lăng ấy à Khởi ngữ 
b. Dường như à Tình thái 
c. Những người con gái  nhìn ta như vậy à Phụ chú 
d. – Thưa ông à Gọi-đáp 
 - Vất vả quá ! à Cảm thán 
 HS thực hiện yêu cầu được nêu ở bảng tổng kết 
2/ GV hướng dẫn HS làm BT2 (I) * Viết đoạn văn 
 * HS viết đoạn văn , GV yêu cầu HS đọc , sửa chữa cho hoàn chỉnh 
HĐ2/ ÔN tập về liên kết câu và liên kết đoạn 
 * Lưu ý liên kết câu và liên kết đoạn văn hoàn toàn giồng nhau , chỗ khác chỉ là hai câu có liên kết với nhau cùng nằm trong một đoạn văn hay nằm ở hai đoạn văn khác nhau 
1/ GV hướng dẫn HS làm BT1 (II) * Chỉ ra phép liên kết 
a. Nhưng, nhưng rồi, và à Phép nối 
b. Cô bé – cô bé à Phép lặp ; Cô bé – nó à Phép thế 
c. Bây giờ cao sang rôì  chúng tôi nữa - thế à Phép thế 
2/ GV hướng dẫn HS làm BT2 (II) * Ghi lại kết quả của BT1 vào bảng tổng kết theo mẫu ( SGK) 
3/ GV hướng dẫn HS làm BT3 (II) 
* Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức của đoạn văn em viết trên 
 HS tự làm , GV sửa chữa , đưa ra nhận xét tổng kết 
HĐ3/ Oân tập về nghĩa tường minh và hàm ý 
1/ GV hướng dẫn HS làm BT1 (III) 
* Trong câu in đậm ở cuối truyện , người ăn mày muốn nói ( bằng hàm ý ) với người nhà giàu rằng “ địa ngục là chỗ của các ông ( người nhà giàu )” 
2/ GV hướng dẫn HS làm BT2 (III) 
a. Từ câu in đậm có thể hiểu : 
Đội bóng chuyền chơi không hay . 
Tôi không muốn bình luận về việc này. 
 * Người nói cố ý vi phạm phương châm quan hệ . 
b. Hàm ý của câu in đậm là : “ Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn .” 
 * Người nói cố ý vi phạm phương châm về lượng . 
I/ Khởi ngữ và các thành phần biệt lập 
BT1 * Xác định các thành phần khởi ngữ , thành phần biệt lập
BT2 * Viết đoạn văn 
II/ Liên kết câu và liên kết đoạn 
BT1 
* Chỉ ra phép liên kết 
BT2 
* Lập bảng tổng kết 
BT3 
III/ Nghĩa tường minh và hàm ý 
BT1 * Tìm hàm ý
BT2 * Tìm hàm ý 
 3./ CỦNG CỐ : Nhắc lại các nội dụng cần nắm 
 4./ DẶN DÒ : - Chuẩn bị : Luyện nói nghị luận về thơ ( Đọc và chuẩn bị các yêu cầu trong SGK ) 
 Soạn : 28/3/2009
Dạy: 01/4/2009 
Tuần 30 – Tiết 140,141 
Luyện nói ; nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ
I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS 
- Có kĩ năng trình bày miệng một cách mạch lạc, hấp dẫn những cảm nhận đánh giá của mình về một bài thơ 
- Luyện tập cách lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận thơ 
II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP . 
 1./ ỔN ĐỊNH 
 2./ BÀI CŨ Trình bày các bước làm bài nghị luận thơ 
 3./ BÀI MỚI 
 PHƯƠNG PHÁP VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI 
 NỘI DUNG BÀIHỌC
HĐ1./ Hướng dẫn các bước trước khi nói 
 1/ Tìm hiểu đề
 2/ Dàn ý : a. Mở bài : Giới thiệu bài thơ , tác giả  à Nêu vấn đề nghị luận 
b. Thân bài : 
- Tình bà cháu đẹp như trong truyện cổ tích bắt đầu từ hình ảnh quen thuộc : bếp lửa ở làng quê Việt Nam Một bếp lửa  nồng đượm ( từ chờn vờn, ấp iu ) 
- Kỉ niệm thời thơ ấu thường rất xa nhưng bao giờ cũng có vẻ đẹp trong sáng, nguyên sơ , có sức sống , sức ám ảnh trong tâm hồn. 
 Lên bốn tuổi  sống mũi còn cay 
- Những kỉ niệm xung quanh bếp lửa đầy ắp âm thanh, ánh sáng  
 Tám năm ròng  cánh đồng xa 
 Tu hú ơi  Cánh đồng xa ? 
- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với những biến cố lớn của đất nước và ngọn lửa cụ thể từ bếp lửa đã trở thành biểu tượng của ánh sáng , niềm tin. 
 Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn 
 Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng 
- Bếp lửa đã trở thành biểu tượng của quê hương đất nước, trong đó bà vừa là người nhóm lửa vừa là người giữ lửa . 
 Lận đận  tận bây giờ 
 Nhóm dậy cả  Bếp lửa ! 
- Cuối cùng nhà thơ rút ra một bài học đạo lí về mối quan hệ hữ­ cơ giữa quá khứ và hiện tại Giờ cháu đã đi xa  bà nhóm bếp lên chưa ? 
c. Kết bài : 
- Bài thơ gợi những yêu thương đầu tiên, những suy nghĩ đầu tiên về cuộc đời , về đất nước  
- Cảm xúc tinh tế, chân thực, đượm buồn của nhà thơ làm trỗi dậy trong kí ức người đọc những kỉ niệm về gia đình , dân tộc  
HĐ2./ Một số điểm cần lưu ý khi nói 
1/ Nôïi dung bài nói phải có dàn bài , ngôn ngữ giản dị , có thể dụng một số từ ngữ thuộc văn nói ; nói mạch lạc , tự nhiên . 
2/ Không nên viết thành bài văn để đọc , nên dựa vào dàn ý để nói . 
3/ Nói có ngữ điệu sống động, diễn cảm . 
HĐ3/ HS trình bày bài làm của mình . Các HS khác theo dõi, nhận xét . GV tổng hợp , đánh giá chung .
Đề bài 
 Bếp lửa sưởi ấm một đời – Bàn về bài thơ 
“ Bếp lửa ” của Bằng Việt 
 1/ Tìm hiểu đề : 
- Kiểu bài : nghị luận về một bài thơ ( bình luận ) 
- Vấn đề nghị luận : Tình bà cháu nồng đượm, đằm thắm, thiết tha 
- Dẫn chứng : bài thơ 
“ Bếp lửa” 
 4./ CỦNG CỐ : Nhắc lại những nội dung cần nắm . 
 5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập 
 - Chuẩn bị : “ Những ngôi sao xa xôi “ + Đọc kĩ văn bản , các câu hỏi 
 + Những nét chính về tác giả , hoàn cảnh sáng tác 
 + Phẩm chất các cô gái TNXP , nhân vật Phương Định 
 + Nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật , cách kể chuyện  

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN-30.doc