Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Trường THCS Trần Nguyên Hãn

Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Trường THCS Trần Nguyên Hãn

 Soạn: 20/8/2010

Giảng:23/8/2010

 Tiết: 1

 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiết 1 )

 (Lê Anh Trà)

A- Mục tiêu bài dạy:

- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.

- Giúp hs thấy rõ: Bác là người uyên thâm, sự giản dị của Người là thói quen là nếp sống rất thoải mái của Người.

- Giáo dục học sinh lòng kính yêu, tự hào về Bác. Trên cơ sở đó các em có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.

* Trọng tâm : Những yếu tố làm nên phong cách Hồ Chí Minh.

* Tích hợp : +Văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ “

 +Tập làm văn : Phương pháp thuyết minh ,tự sự ,biểu cảm.

 

doc 396 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 28/04/2020 Lượt xem 40Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn lớp 9 - Trường THCS Trần Nguyên Hãn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Soạn: 20/8/2010
Giảng:23/8/2010
 Tiết: 1
 Phong cách Hồ Chí Minh (tiết 1 )
 (Lê Anh Trà)
A- Mục tiêu bài dạy:
- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Giúp hs thấy rõ: Bác là người uyên thâm, sự giản dị của Người là thói quen là nếp sống rất thoải mái của Người.
- Giáo dục học sinh lòng kính yêu, tự hào về Bác. Trên cơ sở đó các em có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.
* Trọng tâm : Những yếu tố làm nên phong cách Hồ Chí Minh.
* Tích hợp : +Văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ “ 
 +Tập làm văn : Phương pháp thuyết minh ,tự sự ,biểu cảm. 
B- Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh về Bác. 
2. Trò: Đọc lại VB “Đức tính giản dị của Bác Hồ”. Hệ thống các văn bản nhật dụng đã học.
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung
*Hoạt động 1: Khởi động
1- Kiểm tra: -Hãy kể tên các VB nhật dụng mà em đã học ở lớp 6 - 7 - 8? Theo em, các VB đó đề cập đến nội dung gì?
- Kiểm tra bài soạn, SGK, vở ghi của hs.
2- Bài mới:
* GV giới thiệu bài mới: Hồ Chí Minh không những là một nhà yêu nước, một nhà cách mạng vĩ đại mà còn là một danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh.( Có thể dẫn thơ để vào bài)
*Hoạt động 2
- GV hướng dẫn hs cách đọc
- HS chú ý phân biệt các yếu tố MT-TS-NL.
GV đọc mẫu - học sinh đọc tiếp.
Văn bản được trích ở Tp nào? của ai?
-H: Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" thuộc cụm văn bản nào?
- VB này được viết theo PT biểu đạt nào? Chủ đề chính của văn bản?
 - Là một văn bản nhật dụng.
- Bài chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Bác. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
- VB có thể chia làm mấy phần? Nêu ND từng phần?
- HS đọc VB tr 5
? Câu đầu của VB, t/g gửi tới bạn đọc thông tin gì? em có nhận xét gì về lời kể trong câu văn ?.
(Lời kể khái quát, chính xác, tự nhiên)
-Theo em mục đích Người tìm đến các nước là gì?
(GV nói vắn tắt quá trình hoạt động của Bác ở nước ngoài từ 1911-> 1941)
- Bác tiếp xúc với văn hoá nhân loại và tiếp thu bằng cách nào?
- Bác đã kể tên các tác phẩm của Bác viết bằng tiếng nước ngoài?.
( Bản án...........những trò lố.......)
Kể một mẩu chuyện về việc học ngoại ngữ của Bác.
- Ngoài việc học ngoại ngữ, Bác còn tiếp xúc với tri thức nhân loại bằng cách nào?(Bác làm những nghề gì để kiếm sống, hoạt động?)
? Vậy vốn tri thức của Bác đạt đến mức nào?
-T/g đã nhận xét về cách học tập của Bác qua câu nào?
 Nhận xét?- GV liên hệ “Thuế máu”
+ Đọc thầm Đ1. Hãy tìm câu văn nói rõ điều làm nên P/c HCM.
 Đọc và quan sát đv: “Nhưng...hiện đại”. Hãy chỉ ra cái hay, nét đặc sắc trong câu văn trên?đây là câu văn quan trọng nhất? Vì sao?
-Hãy đánh dấu Đ vào ô em cho là đúng nhất trong những nhận xét sau về NT của đv?
a. Kết hợp giữa kể và bài làm.
b. Chọn lọc chi tiết tiêu biểu.
c. Sử dụng NT đối lập.
 d. Cả 3 yếu tố trên.
*Hoạt động 3
- Máy chiếu bài tập trắc nghiệm.
-HS đọc chọn đáp án.
I- Đọc- Hiểu chú thích:
1. Đọc
2. Giải nghĩa từ khó: SGK
(minh hoạ: áo trấn thủ, dép lốp, giáo viên có thể minh hoạ thêm bằng tranh về anh vệ quân tr 128)
3. Xuất xứ:
-VB trích trong “HCM và văn hoá Việt Nam” của Lê Anh Trà - TP xuất bản 1990.
* Chủ đề : sự hội nhập giữa văn hoá thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
II- Đọc - Hiểu văn bản:
1. Bố cục: 2 phần
a. Từ đầu-> “Rất hiện đại” những yếu tố làm nên phong cách HCM.
b. Còn lại Nét đẹp, trong P/c HCM.
2. Phân tích:
a. Những yếu tố làm nên P/c HCM:
- Bác đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên TG...thăm các nước Châu Phi - á - Mĩ La Tinh.
- Bác nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp - Anh - Hoa - Nga.
- Người làm nhiều nghề, qua công việc mà học hỏi.
- Đi đến đâu cũng tự học hỏi, tìm hiểu văn hoá, NT đến một mức khá uyên thâm.
- Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa vh nước ngoài tiếp thu cái hay, cái đẹp đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của VHTB.
-Nhưng điều kỳ lạ...rất Việt Nam.
=> Điệp từ “Rất” 6 lần, câu khẳng định, lời nhận xét khách quan, trung thực, thể hiện sự ngợi ca ngưỡng mộ.
* Tóm lại: Với cách lập luận chặt chẽ phương thức NL có đan xen lời kể, bình một cách tự nhiên, T/g đã nhận định: P/c HCM là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
*Luyện tập:
Bài tập trắc nghiệm: Bài 1câu 2 đáp ánB; câu 3 đáp án A(BTTN Ngữ văn 9-12,13)
* HĐ 4: Củng cố -Hướng dẫn về nhà: 
-Đọc diễn cảm đoạn 1 và nêu nội dung chính.
- Nắm chắc nội dung ý nghĩa đoạn 1
+ Thuộc câu cuối -> trả lời câu hỏi 1 SGK.
- Tìm hiểu đoạn 2.
- Tìm hiểu những biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đoạn 1 và cả bài
- Tìm một số chuyện kể về Bác.
Soạn: 21/8/2010
Giảng:24/8/2010
 Tiết: 2
 Phong cách Hồ Chí Minh (tiếp )
 (Lê Anh Trà)
A. Mục tiêu bài dạy: (Như tiết 1)
* Trọng tâm: Phong cách HCM trong cuộc sống đời thường của một vị Chủ tịch nước + tổng kết. 
* Tích hợp : +Văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ “
 +Tập làm văn : Phương pháp thuyết minh ,tư sự ,biểu cảm 
B. Chuẩn bị: (Như tiết 1)
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động. 
 * Hoạt động1 : Khởi động
1. Kiểm tra: Em hãy cho biết những yếu tố nào làm nên p/c HCM?
2. Bài mới.
* Giới thiệu bài: Chuyển tiếp từ kiểm tra bài cũ, khái quát bài cũ tiết 1 chuyển ý sang tiết 2. 
 Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung
*Hoạt động2
- H/s đọc thầm phần vb tr6
? Theo em nét đẹp trong p/c HCM biểu hiện qua những khía cạnh nào?
? Tác giả đã CM nếp sống thanh cao giản dị cuả Bác bằng dc nào?
? Đọc diễn cảm đúng giọng điệu câu văn: “Lần đầu... cung điện”. Tại sao từ Cung điện lại đặt ở trong dấu “ ”?
- Em có nhận xét gì về giọng điệu và lời bình trong đoạn văn trên.
- GV đọc thơ: “Nhà gác....mấy áo sờn”
Trong các câu văn tiếp theo t/g đã làm tôn vẻ đẹp qua trang phục và cách ăn uống của Người như thế nào?
- Bình thêm về trang phục của Bác, kể chuyện về Bác.
- Kể chuyện 1 bữa ăn của Bác ở Hà Nội.
- Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn chứng về t/g? Tác dụng?
- Em hiểu thế nào là P/c? Theo em nét đẹp trong P/c HCM là gì?
? Hãy tìm trong đoạn văn những lời bình của t/g? Nêu tác dụng của lời bình?
- Để tăng ấn tượng về cuộc sống giản dị thanh cao của Bác, t/g đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào?
-Theo em đoạn kết của vb t/g khẳng định điều gì?
 - Kể thêm 1 số mẩu chuyện về sự giản dị cuả Bác. Cho xem ảnh: Bác tưới cây, bế cháu nhỏ. 
- Em có cảm nhận gì về Bác qua bài Văn?
*Hoạt động3
Hãy chỉ rõ đặc sắc trong NT biểu đạt của T/g?
* Tích hợp: Yếu tố TS, BC trong văn NL?
BT trắc nghiệm: 2(b) 4 (c) 5(c) 6(d) tr 12,13.
Em thâu nhận được điều gì từ NDVB?
Hs làm theo nhóm cử đại diện trả lời nhận xét. Nêu đáp án.
- H/s chia làm 2 nhóm. Mỗi nhóm 5 em. Mỗi em tìm 1 câu rồi về cuối hàng ( thời gian 3’)
- Nhóm nào tìm nhiều hơn sẽ thắng.
II- Đọc - Hiểu văn bản:
2. Phân tích:
b. Nét đẹp trong p/c HCM
* Nơi ở, nơi làm việc 
- Nhà sàn bằng gỗ bên 1 chiếc ao
- Nhà chỉ vẻn vẹn vài ba phòng tiếp khách, họp, nằm ngủ.
-> Giọng văn hóm hỉnh, lời bình mang tính khẳng định: Nơi ở và làm việc của Bác đơn sơ và giản dị với cuộc sống của người Việt Nam.
* Trang phục: Giản dị, bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ như của các chiến sỹ Trường Sơn.
* ăn uống: Đạm bạc, món ăn dân tộc không chút cầu kỳ..cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa.....
-> dc phong phú, tiêu biểu mà xác thực để khẳng định nét đẹp trong p/c HCM.
=> Là lối sống giản dị thanh cao rất Việt Nam rất Phương Đông.
* Lời bình: 
- Quả như một câu chuyện...
- Tôi dám chắc...
Nhấn mạnh, khẳng định vẻ đẹp của Bác. Bộc lộ cảm xúc từ ngạc nhiên -> ngỡ ngàng để khẳng định.
 -> Đối chiếu với các bậc hiền triết trong lịch sử, đưa thêm thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
* Đoạn kết:
- Đây không phải là lối sống khẳc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo.
- Không phải là một cách tự thần thánh hoá.
- Cách sống có vh trở thành một quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là một sự giản dị tự nhiên. 
- Bác là vị Chủ tịch vừa bình dị, vừa vĩ đại, vừa cao cả, vừa gần gũi thân thương.
III. Tổng kết - luyện tập
1. Tổng kết:
* Nghệ thuật: - vb có sự k/h hài hoà giữa NL,TS và BC.
- Chọn lọc d/c tiêu biểu.
- Sự dụng thêm từ HV, đưa thơ cổ.
- Dùng lối đối lập.
* Nội dung: 
Bài văn g/t vẻ đẹp của P/c HCM và khẳng định: P/c HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống VHDT và tinh hoa VH nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
2.Luyện tập:
Bài 1: Theo em Vb này và VB “Đức tính giản dị.....” có điểm gì giống và khác nhau?
* Giống: Giới thiệu vẻ đẹp của tâm hồn P/c HCM.
* Khác: VB “Đức tính....” chủ yếu ca ngợi P/c của Bác. Còn VB “Phong cách....” đi sâu khẳng định những yếu tố làm nên P/c HCM và vẻ đẹp P/c HCM.
Bài 2: Thi chạy tiếp sức. Chép những câu thơ ca ngợi Bác.
- Sáng ra bờ muối....(từ cảnh PácBó.....ôi lòng Bác vậy... (Theo chân Bác- Tố Hữu)
- Cảnh rừng Việt Bắc....
*Hoạt động 4: Củng cố- Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc những nét đặc sắc về ND, NT của VB.
- Viết 1 đoạn văn NL không quá 30 dòng để bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn của lãnh tụ HCM.
- Soạn: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Sưu tầm: một số tranh ảnh về bom hạt nhân.
 - Xem trước bài : Các phương châm hội thoại.
------------------------------------------------------------------------------------------------Soạn:24 /8/2010
Giảng:27/8/2010
Tiết: 3
các phương châm hội thoại
A. Mục tiêu bài dạy.
- Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8, trên cơ sở đó nắm được các phương châm hội thoại ở L9 ( phương châm về lượng, P/c về chất)
- Luyện cho hs kỹ năng vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp XH.
* Trọng tâm: Luyện tập các P/c về lượng, về chất
*Tích hợp : Hội thoại , lượt lời, các truyện cười văn học dân gian, thực tế giao tiếp.
B. Chuẩn bị: 
1. Thầy: Các tình huống giao tiếp có sử dụng phương châm hội thoại, máy chiếu.
2. Trò: Xem lại bài hội thoại L8. Đọc trước bài mới.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Hoạt động 1: Khởi động
 1. Kiểm tra: Em hiểu thế nào là hội thoại? Hãy nêu những kiến thức đề cập tới trong bài hội thoại?
Y/c: - Hội thoại là nói chuyện, trao đổi ý kiến với nhau trong giao tiếp, hội họp hàng ngày.
2. Giới thiệu bài: PCHT những quy định mà người tham gia hội thoại phải tuân theo vào bài.
Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung
 * Hoạt động 2: 
- Đọc ví dụ tr 8,9
- Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều An hỏi không?
- Theo em tại sao Ba không trả lời đúng câu hỏi?
- Nếu là em, em sẽ trả lời ra sao? 
- Từ đó rút ra kết luận gì?
- H/s đọc ví dụ
- Vì sao chuyện này gây cười các N/v cố tình hỏi và trả lời thừa để làm gì? (Khoe)
- Theo em, họ chỉ cần hỏi và trả lời ntn?
- Như vậy khi giao tiếp, ta cần tuân thủ điều gì?
- Ghi nhớ (H/s  ... ạn trích kích
2. Diễn biến mâu thuẫn - xung đột trong đoạn trích
3. Tính cách các NV tiêu biểu
- GĐ Hoàng Việt
- Kĩ sư Lê Sơn
- Phó GĐ
- Quản Đốc Trương
III. Tổng kết
E. Củng cố - Dặn dò 
- Tổng kết văn học
Tiết 167 - 168. Tổng kết văn học
A. Mục tiêu cần đạt
- Hệ thống hóa các văn bản tác phẩm văn học đã học và đọc thêm trong chương trình Ngữ văn cấp THCS.
- Hình thành những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam: Các bộ phận văn học, các thời kì lớn, những đặc sắc nổi bật về tư tưởng và nghệ thuật
- Củng cố và hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì trong tiến trình vận động của văn học. Biết vận dụng những hiểu biết này để đọc và hiểu đúng các tác phẩm trong chương trình.
B. Chuẩn bị:
Thống kê các TP VH từ lớp 6 - lớp 9
C. Tiến trình hoạt động:
 Hoạt động 1 I. Bảng thống kê các TP VH từ lớp 6 - lớp 9
Lớp
VH dân gian
VH trung đại
VH hiện đại
6
* Truyện
- Con Rồng cháu Tiên
- Bánh trưng
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh
- Sự tích Hồ Gươm
- Sọ Dừa
- Thạch Sanh
- Em bé thông minh
- ếch ngồi
- Thầy bói
- Đeo nhạc
- Chân, tay
- Treo biển
- Lợn cưới áo mới
- Con hổ có nghĩa
- Mẹ hiền dạy con
- Thầy thuốc...
- Bài học đường đời
- Sông nước
- Bức tranh
- Vượt thác
- Đêm nay
- Lượm
- Cô Tô (ký)
- Cây tre (tuỳ bút)
- Lao xao
7
- Những câu hát về t/c gia đình
- Những câu hát về ty quê hương đất nước
- Những câu hát than
- những câu hát châm biếm 
- Tục ngữ về thiên nhiên và LĐ SX
- Tục ngữ về con người
- Sông núi
- Phò giá
- Buổi chiều đứng
- Bài ca Côn Sơn
- Sau phút chia ly
- Bánh trôi
- Qua đò
- Bạn đến chơi
- Xa ngắm
- Cảm nghĩ 
- Ngẫu nhiên
- Bài ca nhà tranh
- Cảnh khuya
- Rằm tháng
- Tiếng gà trưa
- Một thứ quà của lúa non (kí)
- Sài Gòn tôi yêu (tuỳ bút)
- Mùa xuân của tôi (tuỳ bút - bút kí )
- Tinh thần y/n (nghị luận)
- Sự giàu đẹp ( NL)
- Đức tính 
- ý nghĩa v/c
- Sống chết
- Những trò lố
- Quan Ân
- Ca Huế
8
- Chiếu dời đô
- Hịch TS
- Nước Đại Việt
- Bàn luận phép học
- Tôi đi học
- Trong lòng mẹ
- Tức nước
- Lão hạc
- Vào nhà ngục
- Đập đá
- Muốn làm
- hai chữ
- Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường
- Thuế máu
9
- Chuyện người con gái NX
- Chuyện cũ trong phủ
- Hoàng lê
- Truyện Kiều
- Lục Vân Tiên
- Đồng chí
- Bài thơ về tiểu đội xe
- Đoàn thuyền
- Bếp lửa
- Khúc hát ru
- ánh trăng
- Làng
- Lặng lẽ
- Chiếc lược ngà
Hoạt động 2
GV lấy DC trong các TPVH để c/minh
- Tiếng nói của văn nghệ
- Chuẩn bị hành trang
- Con cò
- Mùa xuân nho nhỏ
- Viếng lăng Bác
- Sang thu
- Nói với con
- Bến quê
- Những ngôi sao
- Bắc Sơn
- Tôi và chúng ta
II. Định nghĩa các thể loại
- Truyền thuyết: Truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. TT thể hiện thái độ cách đánh giá của nd đ/v các sự kiện và NV lịch sử được kể.
- Truyện cổ tích: kể về cuộc đời của một số NV: NV bất hạnh, NV dũng sĩ, NV có tài năng kì lạ, NV thông minh và NVngốc nghếch, NV là động vật " ước mơ
- Truyện cười: loại ttruỵen kể về những hiện tượng đáng cười trong cs nhằm tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu tr XH
- Truyện ngụ ngôn: Loại truyện kể = văn xuôi hoặc văn vần mượn ttruyện loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ dăn dạy người ta bài học nào đó trong cs.
- Ca dao dân ca: Chỉ các loài trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả nội tâm con người .
- Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu h/a thẻ hiẹn những kinh nghiệm của nd về mọi mặt được ND vận dụng vào đs, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày
- Chèo: loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyến diễn tích = hình thức sân khấu
3.
4. Các thể loại trong TP VH, phương thức biểu đạt chủ yếu.
- Truyện kí: tự sự
- Tuỳ bút: biểu cảm.
- Thơ: biểu cảm 
- Kịch: tự sự
- Nghị luận
III. Tiến trình lịch sử VH Việt Nam
VH Việt Nam trải qua 3 thời kỳ lớn
- Từ thế kỷ X đến Thhế kỷ XIX: VH trung đại
- Từ đầu thế kỷ XX -1945:
- Từ sau CMT 8 - nay:
IV. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN
1. Về ND tư tưởng
- Tinh thần yêu nước và ý thức cộng đồng
- Tinh thần nhân đạo
- Sức sống bè bỉ và tinh thần lạc quan
2.Về hình thức nghệ thuật 
Hết tiết 167 - Chuyển tiết 168
GV: Nam Quốc Sơn Hà, Bình Ngô Đại Cáo
Hoạt động 3
GV: Làng, Chiếc lược ngà, Khúc hát ru, Bếp lửa...
GV: Bến quê, ánh trăng
Hoạt động 4
A. Nhìn chung về nền VHVN
- Vị trí giá trị của nền VHVN
I. Các bộ phận hợp thành nền VHVN
1. Văn học dân gian
- Được hình thành từ thời xa xưa và được tiếp tục bổ xung phát triển trong các thời kì lịch sử tiếp theo. VH dân gian nằm trong rổng thể văn hoá dân gian
- Là sản phẩm của nd chủ yếu là tầng lớp bình dân.
- Được lưu truyền = truyền miệng, di bản
- Vai trò nuôi dưỡng tâm hồn trí tuệ của nd và là kho tàng phong phú cho VH viết khai thác và phát triển.
- Thể loại: vè, chèo, tuồng, truyện, thơ
2. VH viết 
- Văn học chữ Hán: xuất hiện từ buổi đầu của VH viết và tồn tại, phát triển trong suốt thời kì VH trung đại (Từ thế kỷ X - XIX) còn 1 số TP ở thế kỷ XX.
 ảnh hưởng của VH Trung Hoa nhưng vẫn mang t2, tinh thần dt
- Văn học chữ Nôm: Xuất hiện thế kỷ XIII nhưng tác phẩm cổ điển nhất còn lại đến nay là Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi. Tồn tại song song với VH chữ Hán, đặc biệt phát triển mạnh ở thế kỷ 18 - 19 đỉnh cao truyện Kiều thơ HXH.
- VH chữ Quốc ngữ: xuất hiện thế kỷ 17. Cuối thế kỷ 19 được dùng để sáng tác VH. Từ đầu thế kỷ 20 chữ Quốc ngữ được dùng rộng rãi và trở thành văn tự duy nhất của nước ta dùng sáng tác VH
II. Tiến trình lịch sử VHVN
* Trải qua 3 thời kỳ lớn
1. Từ thế kỷ X đến hết XIX
- VH trung đại phát triển trong hoàn cảnh: XH Phong kiến - một Quốc gia PK độc lập chống lại nhiều cuộc xâm lược và ách đô hộ của PK phương Bắc.
- Có nhiều đặc điểm chung về tư tưởng, quan niệm thẩm mĩ hệ thống thể loại, ngôn ngữ.
- Có nhiều thành tựu kết tinh ở những tác giả lớn, xuất sắc
2. Từ đầu thế kỷ XX - 1945.
- VH chuyển sang thời kỳ hiện đại
- H/c: Cuộc xl của Thực dân Pháp
- Đặc điểm: VH phát triển theo hướng hiện đại hoá, có sự biến đổi toàn diện và mau chóng
- Thành tựu: giai đoạn 1980 - 1945 (thơ - văn xuôi)
3. Từ sau CMT 8 - nay:
Chia 2 giai đoạn:
a, Giai đoạn 1945 - 1975:
- H/c: 2 cuộc kháng chiến vĩ đại
- Đặc điểm: VH phục vụ k/c nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng, lòng nhân ái, đức hy sinh
- Thành tựu: VH sáng tạo những h/a cao đẹp về đ/n con người VN thuộc nhiều thế hệ trong 2 cuộc kháng chiến, trong lao động XD
b, Giai đoạn 1975- nay
 VH bước vào thời kỳ đổi mới, mở rộng phạm vi tiếp cận đời sống một cách toàn diện, khám phá con người ở nhiều mặt, hướng tới sự thức tỉnh cá nhân và tinh thần dân chủ
III. Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN
1. Về ND tư tưởng
- Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng
- Tinh thần nhân đạo
- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan
2. Về quy mô và phạm vi kết tinh nghệ thuật
- Kết tinh ở các TP có quy mô ko lớn
- Chú trọng sự tinh tế mà dung dị, có vẻ đẹp hài hoà.
IV. Luyện tập
Bài 1,2 ,3
B. Sơ lược về một số thể loại VH
I. Một số thể loại VH dân gian
- Cổ tích
- Truyền thuyết
- Ngụ ngôn
- Ca dao
- Tục ngữ
II. Một số thể loại VH trung đại
* Thơ: Thất ngôn bát cú, Thất ngôn tứ tuyệt
* Văn xuôi: truyền kì, biến ngẫu
II. Một số thể loại VH hiện đại
* Thơ: tự do
* Văn xuôi
Tiết 169 - 170. Kiểm tra tổng kết cuối năm
A. Mục tiêu cần đạt: 
B. Tiến trình giờ kiểm tra
1. ổn định tổ chức
2. Phát đề : Trong sổ lưu đề
3. HS làm bài
4. GV thu bài 
5. Dặn dò: 
- Thư điện chúc mừng thăm hỏi
Tiết 171- 172. Thư điện chúc mừng và thăm hỏi
A. Mục tiêu cần đạt:
- Trình bày được mục đích, tình huống và cách viết thư, điện chúc mừng, thăm hỏi.
- Viết được thư, điện chúc mừng và thăm hỏi.
B.Tiến trình hoạt động 
Hoạt động 1
HS đọc 4 trường hợp
GV nêu các câu hỏi a, b, c
Hs thảo luận trao đổi - trả lời
Hoạt động 2
HS đọc thầm 3 bức điện trong SGK và lần lượt trả lời 4 câu hỏi tiếp đó
HS tập diễn đạt
HS thảo luận nhóm rút ra cách viết thư điện theo 2 mục đích khác nhau
Hoạt động 3
HS kẻ lại mẫu bức thư
Điền những thông tin cần thiết vào mẫu 
GV chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm hoàn chỉnh một bức điện
I. Những trường hợp cần viết thư điện chúc mừng và hỏi thăm
1. Ví dụ :a, b, c, d
2. Nhận xét 
a, Những trường hợp cần giữ
- Có nhu cầu trao đổi thông tin và bày tỏ tình cảm với nhau
- Có những khó khăn trở ngại nào đó khiến người viết ko thể đến nơi trực tiếp.
b, Có 2 loại:
- Thăm hỏi: chia vui
- Thăm hỏi: chia buồn
c, Mục đích:
- Chia vui: biểu dương, khích lệ những thành tích, sự thành đạt của người nhận
- Chia buồn: động viên, an ủi để người nhận cố gắng vượt qua những khó khăn.
II. Cách viết thư điện 
1. Thư điện chúc mừng
2. Thư điện thăm hỏi
3. Nội dung:
- Lý do gửi thư điện
- Bộc lộ suy nghĩ cảm xúc đối với tin vui hoặc nỗi bất hạnh, điều ko mong muốn của người nhận điện
- Lời chúc mừng, mong muốn
- Lời thăm hỏi, chia buồn
III. Luyện tập
Bài 1 : Điền vào mẫu
Bài 2 : Chọn các tình huống
a, Chúc mừng
b, Chúc mừng
c, Thăm hỏi
d, Thăm hỏi
e, Thăm chúc mừng
Bài 3 : HS tự xác định tình huống và viết theo mẫu của bưu điện
C. Dặn dò: 
- Trả bài kiểm tra
Tiết 173- 174 - 175. Trả bài văn - Tiếng việt - Học kỳ
A. Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS củng cố khả năng ghi nhớ tổng hợp kiến thức, khả năng chuyển hoá, vận dụng kiến thức
- Rèn kỹ năng tự nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh bài viết
- Tích hợp toàn diện trong các bài tự luận
B. Chuẩn bị:
- Các tư liệu dẫn chứng trong bài làm của HS 
- Định hướng những bài làm thành công, những hạn chế cơ bản của HS
C.Tiến trình các hoạt động 
Hoạt động 1
GV nêu nhận xét về bài làm của HS
GV công bố kết quả
Tuyên dương các bài xuất sắc 
Hoạt động 2
GV công bố nhận xét chung về bài làm
GV công bố kết quả
Tuyên dương những bài xuất sắc.
I.Trả bài văn
1. Nhận xét chung
Phần trắc nhưng tốt
- Viết đoạn sa đà vào nghệ thuật miêu tả tâm lý NV PĐ. Chưa đi đúng trọng tâm là tâm trạng NV PĐ.
 ít d/c, ít lời bình sáng tạo
- Phần TLV một số HS làm rất tốt, đủ ý, đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng biểu đạt dựng đoạn tốt. Một số làm bài dở dang, kĩ năng yếu.
- Cần bám sát đề hơn
2. Kết quả
 TB#: 100%
 G: 60%
 K: 36%
 TB: 4%
3. HS tự nhận xét về bài làm của mình
4. Đọc bài hay
II. Trả bài Tiếng Việt
1. Nhận xét chung
- Trắc nghiệm tốt
- Trả lời câu hỏi tốt
- Chỉ ra câu khởi ngữ (4) đúng
Viết lại thành câu ko có khởi ngữ, một số viết sai hoặc làm thay đổi nội dung
- Chỉ ra các phép liên kết còn sót, phép liên tưởng
- Viết đoạn văn đủ ý , có phần phụ chú hợp lý nhưng hoặc viết quá dài hoặc các ý lộn xộn, nghèo cảm xúc, d/c chưa hợp lý.
2. Kết quả
 TB#: 100%
 G: 86%
 K: 11%
 TB: 3%
3. HS tự nhận xét sửa chữa bài 
4. Đọc bài xuất sắc

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an van 9 ky 1(1).doc